Phân tích các vấn đề liên quan đến thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh lào cai năm 2021

Chuyên khảo y tế phân tích Phân tích các vấn đề liên quan đến thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2022

77
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

1.1. Mục tiêu điều trị ĐTĐ typ 2

1.2. Các nhóm thuốc điều trị ĐTĐ

1.3. TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2

1.4. Một số yếu tố ảnh hưởng tới sự tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân

1.5. Hậu quả của việc không tuân thủ điều trị. Các biện pháp để tăng cường mức độ tuân thủ điều trị

1.6. Một số phương pháp đánh giá tuân thủ dùng thuốc

1.7. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN THUỐC

1.8. Khái niệm các vấn đề liên quan đến thuốc. Xác định các vấn đề liên quan đến thuốc

1.9. HOẠT ĐỘNG DƯỢC LÂM SÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH LÀO CAI

1.10. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.10.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.10.2. Mục tiêu 1: Phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc (DRPs) trong kê đơn và áp dụng CNTT nhằm phát hiện, cảnh báo DRPs trên đơn thuốc của bệnh nhân ĐTĐ típ 2 điều trị ngoại trú

1.10.3. Mục tiêu 2: Phân tích các vấn đề liên quan tuân thủ dùng thuốc và tư vấn cho bệnh nhân ĐTĐ típ 2 điều trị ngoại trú tại BVĐK tỉnh Lào Cai

1.10.4. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

1.11. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.11.1. Mục tiêu 1: Phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc (DRPs) trong kê đơn và áp dụng CNTT nhằm phát hiện, cảnh báo DRPs trên đơn thuốc của bệnh nhân ĐTĐ típ 2 điều trị ngoại trú

1.11.2. Mục tiêu 2: Phân tích các vấn đề liên quan tuân thủ điều trị và tư vấn cho bệnh nhân ĐTĐ típ 2 điều trị ngoại trú tại BVĐK tỉnh Lào Cai

1.12. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

1.13. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1.13.1. PHÂN TÍCH CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN SỬ DỤNG THUỐC (DRPS) TRONG KÊ ĐƠN VÀ ÁP DỤNG CNTT NHẰM PHÁT HIỆN, CẢNH BÁO DRPS TRÊN ĐƠN THUỐC CỦA BỆNH NHÂN ĐTĐ TÍP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ

1.13.1.1. Thực trạng các DRP trong kê đơn thuốc cho bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú
1.13.1.2. Áp dụng CNTT nhằm phát hiện, cảnh báo DRPs trên đơn thuốc của bệnh nhân ĐTĐ típ 2 điều trị ngoại trú

1.13.2. PHÂN TÍCH CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ VÀ TƯ VẤN CHO BỆNH NHÂN ĐTĐ TÍP 2 ĐT NGOẠI TRÚ TẠI BVĐK TỈNH LÀO CAI

1.13.2.1. Các vấn đề liên quan đến tuân thủ điều trị của BN đái tháo đường típ 2
1.13.2.2. Tư vấn cho bệnh nhân ĐTĐ típ 2 ĐT ngoại trú tại BVĐK tỉnh Lào Cai

1.14. ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA ĐỀ TÀI

1.14.1. Một số ưu điểm

1.14.2. Một số hạn chế của nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về vấn đề thuốc ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2

Bệnh đái tháo đường tuýp 2 là một trong những bệnh lý phổ biến và nghiêm trọng, ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới. Việc quản lý thuốc cho bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 không chỉ đơn thuần là kê đơn thuốc mà còn bao gồm việc theo dõi, tư vấn và điều chỉnh liều lượng thuốc phù hợp. Các loại thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2 bao gồm thuốc uống và thuốc tiêm insulin, mỗi loại đều có những tác dụng và tác dụng phụ riêng. Việc hiểu rõ về các vấn đề liên quan đến thuốc là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả điều trị và giảm thiểu rủi ro cho bệnh nhân.

1.1. Định nghĩa và phân loại thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2

Thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2 được chia thành nhiều nhóm khác nhau, bao gồm: thuốc uống hạ đường huyết, thuốc tiêm insulin và các loại thuốc hỗ trợ khác. Mỗi nhóm thuốc có cơ chế tác động riêng, từ việc tăng cường tiết insulin đến giảm đề kháng insulin. Việc lựa chọn thuốc phù hợp cần dựa trên tình trạng sức khỏe và nhu cầu của từng bệnh nhân.

1.2. Tác dụng phụ của thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2

Mặc dù thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2 có thể giúp kiểm soát đường huyết hiệu quả, nhưng chúng cũng có thể gây ra nhiều tác dụng phụ. Các tác dụng phụ phổ biến bao gồm hạ đường huyết, tăng cân, và các vấn đề về tiêu hóa. Việc theo dõi và quản lý các tác dụng phụ này là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

II. Vấn đề tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2

Tuân thủ điều trị là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong việc quản lý bệnh đái tháo đường tuýp 2. Nhiều bệnh nhân gặp khó khăn trong việc tuân thủ chế độ dùng thuốc do nhiều lý do khác nhau, bao gồm sự phức tạp của phác đồ điều trị, tác dụng phụ của thuốc, và thiếu thông tin về bệnh. Việc nâng cao nhận thức và giáo dục bệnh nhân về tầm quan trọng của việc tuân thủ điều trị có thể giúp cải thiện kết quả điều trị.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2, bao gồm: sự hiểu biết về bệnh, mức độ hỗ trợ từ gia đình và nhân viên y tế, và khả năng tài chính. Việc nhận diện và giải quyết các yếu tố này có thể giúp bệnh nhân tuân thủ tốt hơn phác đồ điều trị.

2.2. Hậu quả của việc không tuân thủ điều trị

Việc không tuân thủ điều trị có thể dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng, bao gồm tăng nguy cơ biến chứng, giảm chất lượng cuộc sống, và tăng chi phí điều trị. Nghiên cứu cho thấy rằng bệnh nhân không tuân thủ điều trị có nguy cơ cao hơn về các biến chứng như bệnh tim mạch, tổn thương thận và các vấn đề về thị lực.

III. Phương pháp cải thiện tuân thủ điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2

Để cải thiện tuân thủ điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2, cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các biện pháp này có thể bao gồm giáo dục bệnh nhân, sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuốc, và tạo ra môi trường hỗ trợ cho bệnh nhân. Việc kết hợp nhiều phương pháp sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu các vấn đề liên quan đến thuốc.

3.1. Giáo dục bệnh nhân về bệnh và thuốc

Giáo dục bệnh nhân về bệnh đái tháo đường tuýp 2 và các loại thuốc điều trị là rất quan trọng. Bệnh nhân cần hiểu rõ về cách thức hoạt động của thuốc, tác dụng phụ có thể xảy ra, và tầm quan trọng của việc tuân thủ phác đồ điều trị. Các chương trình giáo dục có thể được tổ chức tại bệnh viện hoặc qua các kênh trực tuyến.

3.2. Sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuốc

Công nghệ thông tin có thể hỗ trợ bệnh nhân trong việc quản lý thuốc hiệu quả hơn. Các ứng dụng di động có thể nhắc nhở bệnh nhân về thời gian dùng thuốc, theo dõi mức đường huyết, và cung cấp thông tin về chế độ ăn uống. Việc sử dụng công nghệ sẽ giúp bệnh nhân dễ dàng hơn trong việc tuân thủ điều trị.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về thuốc ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2

Nghiên cứu về thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2 đã chỉ ra rằng việc áp dụng các biện pháp can thiệp dược lâm sàng có thể cải thiện đáng kể kết quả điều trị. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc phát hiện và can thiệp kịp thời các vấn đề liên quan đến thuốc có thể giúp giảm thiểu biến chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai đã triển khai nhiều chương trình nghiên cứu nhằm tối ưu hóa việc sử dụng thuốc cho bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2.

4.1. Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai

Nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai cho thấy rằng việc áp dụng các biện pháp can thiệp dược lâm sàng đã giúp giảm tỷ lệ các vấn đề liên quan đến thuốc (DRPs) và cải thiện tuân thủ điều trị. Các dược sĩ lâm sàng đã đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện và can thiệp kịp thời các vấn đề này.

4.2. Ứng dụng các biện pháp can thiệp dược lâm sàng

Các biện pháp can thiệp dược lâm sàng bao gồm tư vấn cho bệnh nhân, theo dõi tình trạng sức khỏe, và điều chỉnh liều lượng thuốc phù hợp. Việc áp dụng các biện pháp này đã giúp nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu rủi ro cho bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2.

V. Kết luận và tương lai của vấn đề thuốc ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2

Quản lý thuốc cho bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 là một thách thức lớn, nhưng cũng là cơ hội để cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Việc nâng cao nhận thức về các vấn đề liên quan đến thuốc, cải thiện tuân thủ điều trị, và áp dụng các biện pháp can thiệp dược lâm sàng sẽ giúp tối ưu hóa kết quả điều trị. Tương lai của việc quản lý thuốc cho bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 sẽ phụ thuộc vào sự phát triển của công nghệ và các phương pháp điều trị mới.

5.1. Tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức

Nâng cao nhận thức về bệnh đái tháo đường tuýp 2 và các vấn đề liên quan đến thuốc là rất quan trọng. Các chương trình giáo dục cộng đồng có thể giúp bệnh nhân và gia đình hiểu rõ hơn về bệnh và cách quản lý thuốc hiệu quả.

5.2. Xu hướng phát triển trong điều trị đái tháo đường tuýp 2

Tương lai của điều trị đái tháo đường tuýp 2 sẽ chứng kiến sự phát triển của các loại thuốc mới và công nghệ hỗ trợ điều trị. Việc áp dụng các phương pháp điều trị cá nhân hóa sẽ giúp nâng cao hiệu quả và an toàn cho bệnh nhân.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Phân tích các vấn đề liên quan đến thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh lào cai năm 2021

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Đái tháo đường là một trong những bệnh không lây nhiễm phổ biến trên toàn cầu. Năm 2019, trên toàn thế giới có 463 triệu người lớn (độ tuổi 20-79) tương đương 1 trong 11 người trưởng thành đang sống với bệnh đái tháo đường. Ước tính hơn 4 triệu người trong độ tuổi từ 20-79 đã tử vong vì các nguyên nhân liên quan đến đái tháo đường trong năm 2019. Theo IDF, Việt Nam nằm trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, là khu vực có số lượng người mắc ĐTĐ đông nhất trên thế giới với 3,53 triệu bệnh nhân trong độ tuổi từ 20 - 79 và ước tính sẽ tăng lên 78,5% tức sẽ có khoảng 6.3 triệu người mắc bệnh vào năm 2045 [19].

Hoạt động Dược lâm sàng (DLS) tại cơ sở khám chữa bệnh là một nhiệm vụ quan trọng, thiết yếu làm tối ưu hóa kết quả điều trị nhằm mục đích sử dụng thuốc hiệu quả và an toàn, nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân đã được quy định trong Nghị định 131/NĐ-CP về tổ chức triển khai hoạt động dược lâm sàng tại các cơ sở khám chữa bệnh. Hoạt động DLS trên bệnh nhân đái tháo đường đã được Bộ Y tế hướng dẫn theo quyết định số 3809/QĐ-BYT ngày 27/08/2019 nhằm giúp các dược sĩ có thể triển khai quy trình chăm sóc dược và đề xuất một số giải pháp nâng cao việc sử dụng thuốc trong quá trình kê đơn và hành vi sử dụng thuốc của người bệnh [7]. Xác định các vấn đề liên quan đến thuốc (Drug-related Problems - DRPs) là bước quan trọng trong quy trình thực hành chăm sóc dược. Dược sĩ cần phát triển các kĩ năng như: xác định DRP và phân loại đánh giá thông tin về DRP.

Sau đó, triển khai các hoạt động dược lâm sàng để tiến hành can thiệp các DRP trên từng người bệnh. Vì vậy, dược sĩ lâm sàng cũng rất cần rèn luyện kỹ năng giao tiếp với người bệnh, người nhà của người bệnh, bác sĩ, điều dưỡng, hoặc các chuyên gia chăm sóc sức khỏe khác để tối ưu hóa sử dụng thuốc trên bệnh nhân, giảm thiểu các DRP nghiêm trọng, đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả nhất. Cụ thể hóa cách xác định các DRP và tiến hành can thiệp có hiệu quả, ngày 22/7/2021, Bộ Y tế ban hành quyết định 3547/QQĐ-BYT về triển khai mẫu phiếu phân tích sử dụng thuốc [2], trong đó có cả bản mã phân 1 loại các DRP, cũng như các bảng mã về can thiệp sau khi triển khai hoạt động quản lý các DRP trong thực hành lâm sàng. Những năm gần đây, các đề tài nghiên cứu về giải pháp phòng tránh các DRP rất được quan tâm và được thực hiện tại nhiều trên thế giới cũng như tại Việt Nam.

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rõ vai trò của dược sĩ lâm sàng, đặc biệt là vai trò của hệ thống cảnh báo khi kê đơn trên phần mềm HIS của bệnh viện (gọi là hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng hay CDSS) đã giúp hạn chế được các DRPs có ý nghĩa với sự đồng thuận cao của các bác sĩ lâm sàng [7],[8]. Bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai là bệnh viện hạng I trực thuộc Sở Y tế có quy mô 800 giường bệnh nội trú và tiếp nhận 800- 1000 bệnh nhân đến khám và điều trị ngoại trú mỗi ngày. Bệnh viện quản lý trên 2.000 bệnh nhân điều trị đái tháo đường típ 2. Bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai đã triển khai hoạt động dược lâm sàng theo Nghị định số 131/2020/NĐ-CP và Hướng dẫn thực hành dược lâm sàng cho dược sĩ trong một số bệnh không lây nhiễm.

Phát hiện các vấn đề liên quan đến thuốc và can thiệp của dược sĩ là bước quan trọng trong thực hành dược lâm sàng, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị. Năm 2021, Bộ Y tế đã ban hành bộ mã các vấn đề liên quan đến thuốc và can thiệp của người làm công tác dược lâm sàng kèm theo Quyết định số 3547/QĐ-BYT, đây là căn cứ pháp lý cho các dược sĩ lâm sàng trong việc xác định, phân loại các vấn đề liên quan đến thuốc và đề xuất can thiệp phù hợp. Xuất phát từ thực tiễn cần có biện pháp phát hiện và can thiệp nhằm phòng tránh các vấn đề liên quan đến thuốc trên bệnh nhân ngoại trú, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “Phân tích các vấn đề liên quan đến thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai năm 2021” với hai mục tiêu sau: 1. Phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc (DRPs) trong kê đơn và áp dụng CNTT nhằm phát hiện, cảnh báo DRPs trên đơn thuốc của bệnh nhân ĐTĐ típ 2 điều trị ngoại trú tại BVĐK tỉnh Lào Cai.

Phân tích các vấn đề liên quan đến tuân thủ điều trị và tư vấn cho bệnh nhân ĐTĐ típ 2 điều trị ngoại trú tại BVĐK tỉnh Lào Cai. 2 Kết quả của đề tài sẽ đưa ra các biện pháp nhằm mục đích nâng cao hiệu quả điều trị trên bệnh nhân ĐTĐ típ 2 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai 3 CHƢƠNG 1. Tổng quan về điều trị đái tháo đƣờng 1. Định nghĩa Bệnh đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa, có đặc điểm tăng glucose huyết mạn tính do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai.

Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh [6][7]. c) Đái tháo đường thai kỳ (là ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ típ 1, típ 2 trước đó). d) Các loại ĐTĐ đặc biệt do các nguyên nhân khác, như ĐTĐ sơ sinh hoặc đái tháo đường do sử dụng thuốc và hóa chất như sử dụng glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô… 1. Đái tháo đƣờng típ 2 Đái tháo đường típ 2 trước kia được gọi là ĐTĐ của người lớn tuổi hay ĐTĐ không phụ thuộc insulin, chiếm 90-95% các trường hợp ĐTĐ.

Thể bệnh này bao gồm những người có thiếu insulin tương đối cùng với đề kháng insulin. Ít nhất ở giai đoạn đầu hoặc có khi suốt cuộc sống BN ĐTĐ típ 2 không cần insulin để sống sót. Có nhiều nguyên nhân của ĐTĐ típ 2 nhưng không có một nguyên nhân chuyên biệt nào. BN không có sự phá hủy tế bào beta do tự miễn, không có kháng thể tự miễn trong máu.

Đa số BN có béo phì hoặc thừa cân và/hoặc béo phì vùng bụng với vòng eo to. Béo phì nhất là béo phì vùng bụng có liên quan với tăng acid béo trong máu, mô m cũng tiết ra một số hormon làm giảm tác dụng của insulin ở các cơ quan 1 đích như gan, tế bào m , tế bào cơ (đề kháng insulin tại các cơ quan đích). Do tình trạng đề kháng insulin, ở giai đoạn đầu tế bào beta bù trừ và tăng tiết insulin trong máu, nếu tình trạng đề kháng insulin kéo dài hoặc nặng dần, tế bào beta sẽ không tiết đủ insulin và ĐTĐ típ 2 lâm sàng sẽ xuất hiện. Tình trạng đề kháng insulin có thể cải thiện khi giảm cân, hoặc dùng một số thuốc nhưng không bao giờ hoàn toàn trở lại bình thường [6].

Mục tiêu điều trị ĐTĐ typ 2 [6] Bảng 1.1: Mục tiêu điều trị cho BN ĐTĐ ở ngƣời trƣởng thành, không có thai Mục tiêu Chỉ số HbA1c < 7% (53mmol/mol) Glucose huyết tương mao mạch lúc đói, 80-130 mg/dL (4,4-7,2 mmol/L)* trước ăn Đỉnh glucose huyết tương mao mạch sau ăn <180 mg/dL (10,0 mmol/L)* 1-2 giờ + Tâm thu <140 mmHg, Tâm trương <90 mmHg Huyết áp + Nếu đã có biến chứng thận, hoặc có yếu tố nguy cơ tim mạch do xơ vữa cao: Huyết áp <130/80 mmHg + LDL cholesterol <100 mg/dL (2,6 mmol/L), nếu chưa có biến chứng tim mạch. + LDL cholesterol <70 mg/dL (1,8 mmol/L) nếu đã có bệnh tim mạch vữa xơ, hoặc có thể thấp hơn <50 mg/dL Lipid máu nếu có yếu tố nguy cơ xơ vữa cao. + Triglycerides <150 mg/dL (1,7 mmol/L) + HDL cholesterol >40 mg/dL (1,0 mmol/L) ở nam và >50 mg/dL (1,3 mmol/L) ở nữ 2 * Mục tiêu điều trị ở các cá nhân có thể khác nhau. - Mục tiêu có thể thấp hơn (HbA1c <6,5%) ở BN trẻ, mới chẩn đoán, không có các bệnh lý tim mạch, nguy cơ hạ glucose máu thấp.

- Ngược lại, mục tiêu có thể cao hơn (HbA1c từ 7,5 - 8%) ở những BN lớn tuổi, mắc bệnh đái tháo đường đã lâu, có nhiều bệnh lý đi kèm, có tiền sử hạ glucose máu nặng trước đó. - Cần chú ý mục tiêu glucose huyết sau ăn (sau khi bắt đầu ăn 1-2 giờ) nếu đã đạt được mục tiêu glucose huyết lúc đói nhưng chưa đạt được mục tiêu HbA1c.2: Mục tiêu điều trị đái tháo đƣờng ở ngƣời cao tuổi Glucose Glucose lúc Tình trạng sức Cơ sở để huyết lúc đói Huyết áp HbA1c (%) đi ngủ khỏe chọn lựa hoặc trƣớc mmHg (mg/dL) ăn (mg/dL) Còn sống Mạnh khỏe <7,5% 90-130 90-150 <140/90 lâu Kỳ vọng Nhiều bệnh, sức sống trung <8,0% 90-150 100-180 <140/90 khỏe trung bình bình Nhiều bệnh phức tạp hoặc Không còn <8,5% 100-180 110-200 <150/90 bệnh nguy kịch/ sống lâu sức khỏe kém * Đánh giá về kiểm soát glucose huyết: Thực hiện xét nghiệm HbA1c ít nhất 2 lần trong 1 năm ở những người bệnh đáp ứng mục tiêu điều trị (những người có glucose huyết được kiểm soát ổn định) Thực hiện xét nghiệm HbA1c hàng quý ở những người bệnh được thay đổi liệu pháp điều trị hoặc những người không đáp ứng mục tiêu về glucose huyết. Thực hiện xét nghiệm HbA1c tại thời điểm người bệnh đến khám, chữa bệnh để tạo cơ hội cho việc thay đổi điều trị kịp thời hơn. Nguyên tắc điều trị cho người bệnh đái tháo đường a) Lập kế hoạch toàn diện, tổng thể, lấy người bệnh làm trung tâm, cá nhân hóa cho mỗi người mắc đái tháo đường, phát hiện và dự phòng sớm, tích cực các yếu tố nguy cơ, giảm các tai biến và biến cố.

b) Đánh giá tổng thể và quyết định điều trị dựa trên cơ sở: - Tình trạng sức khỏe chung, bệnh lý đi kèm, các chức năng trong hoạt động thường ngày, thói quen sinh hoạt, điều kiện kinh tế, xã hội, yếu tố tâm lý, tiên lượng sống, cá thể hóa mục tiêu điều trị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ