Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Giàng Seo Vư thuộc chuyên ngành Phát triển nông thôn, Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, được thực hiện theo định hướng ứng dụng với đề tài: “Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ và chức năng của cán bộ khuyến nông xã Bản Péo, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang”.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ vị trí, vai trò của chính quyền cấp cơ sở trong hệ thống hành chính nhà nước. Chính quyền cấp xã là cấp chính quyền gần dân nhất, trực tiếp đưa các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước vào đời sống thực tế của nhân dân. Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức cấp xã đóng vai trò hạt nhân trong việc tổ chức, điều hành sản xuất. Nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo tại khu vực nông thôn miền núi; do đó, khuyến nông giữ vai trò cầu nối chuyển giao tri thức, kỹ năng canh tác và công nghệ vào thực tiễn sản xuất của nông hộ. Tại xã Bản Péo, huyện Hoàng Su Phì, đây là địa bàn vùng cao thuần nông, cơ sở vật chất còn nhiều hạn chế, cán bộ khuyến nông tuổi đời còn trẻ, kinh nghiệm quản lý và chỉ đạo sản xuất còn ở giai đoạn tích lũy. Nhu cầu khảo sát thực tế nhằm làm rõ những công việc cụ thể, đánh giá việc thực thi vai trò, chức năng và nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông cơ sở là cơ sở thực tiễn để tác giả lựa chọn đề tài.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu trong văn bản được xác định rõ ràng:
- Mục tiêu chung: Hiểu rõ vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông trong phát triển sản xuất nông nghiệp tại xã Bản Péo, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang; từ đó làm căn cứ đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác của cán bộ khuyến nông cấp xã.
- Mục tiêu cụ thể:
- Về chuyên môn: Nắm bắt thông tin tổng quan về địa bàn thực tập; kết hợp lý thuyết được đào tạo tại nhà trường với thực hành thực tế; nâng cao tư duy chủ động, tác phong làm việc khoa học; tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông xã; đánh giá các mặt làm được và chưa làm được; nắm vững quy trình làm việc chuyên môn và đề xuất giải pháp cho chính quyền cơ sở.
- Về thái độ: Rèn luyện thái độ tôn trọng, đúng mực với lãnh đạo, đoàn thể và nhân dân; chấp hành nội quy cơ quan; nâng cao tinh thần học hỏi, cầu thị trong công tác khuyến nông.
- Về kỹ năng sống và làm việc: Rèn luyện kỹ năng hoàn thành công việc nhanh, chính xác; chủ động tham gia các nhiệm vụ chuyên môn và hoạt động chính trị - xã hội tại địa bàn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Vai trò, nhiệm vụ, chức năng và thực trạng công tác chuyên môn của cán bộ khuyến nông xã; cơ cấu tổ chức và hoạt động quản lý sản xuất nông lâm nghiệp của Ủy ban nhân dân xã Bản Péo.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Bản Péo, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang (bao gồm 4 thôn: Thôn Nậm Dịch, thôn Bản Péo, thôn Kết Thành và thôn Thành Công).
- Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra, thực tập thu thập số liệu sơ cấp diễn ra từ ngày 15/01/2018 đến ngày 30/05/2018; các số liệu thống kê thứ cấp về kinh tế - xã hội, đất đai và sản xuất nông nghiệp được thu thập trong giai đoạn 2015 – 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung lý luận quản lý nhà nước về nông nghiệp và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Hệ thống khái niệm lý luận:
- Khuyến nông: Tác giả tiếp cận theo hai phạm trù: Theo nghĩa rộng, khuyến nông là toàn bộ các hoạt động hỗ trợ xây dựng và phát triển nông thôn. Theo nghĩa hẹp, khuyến nông là quá trình giáo dục không chính thức nhằm chuyển giao thông tin, kiến thức, kỹ năng canh tác cho nông dân, giúp nông hộ giải quyết khó khăn trong sản xuất và đời sống.
- Khái niệm nông nghiệp, lâm nghiệp, đất đai và phân loại đất nông nghiệp: Căn cứ theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản).
- Khái niệm cán bộ, công chức, ngạch công chức: Áp dụng định nghĩa tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 4, Điều 36 và Điều 39 của Luật Cán bộ, công chức năm 2008 về công chức cấp xã, các con đường hình thành công chức (thi tuyển, xét tuyển, bổ nhiệm), chế độ tập sự, ngạch bậc, nhiệm kỳ và luân chuyển công tác.
- Hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành:
- Nghị định số 13/NĐ-CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ ban hành quy định về công tác khuyến nông.
- Nghị định số 56/NĐ-CP ngày 26/04/2005 của Chính phủ về công tác khuyến nông, khuyến ngư.
- Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông.
- Các chính sách phát triển nông nghiệp của tỉnh Hà Giang: Nghị quyết số 209/NQ-HĐND và Nghị quyết số 86/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang về chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
- Cơ sở thực tiễn và bài học kinh nghiệm:
- Khảo cứu kinh nghiệm công tác khuyến nông từ xã Nậm Ty, huyện Hoàng Su Phì: Việc đầu tư cơ sở vật chất khu vườn ươm, chuồng trại thử nghiệm, triển khai các mô hình ủ chua phế phẩm ngô, sắn làm thức ăn gia súc, thâm canh lúa nước, nuôi ngan, gà đen và trồng xoan.
- Tổng hợp 6 bài học kinh nghiệm cho cơ sở: tuyển dụng cán bộ trẻ có trình độ; ưu tiên mô hình thực tiễn; hỗ trợ tiếp cận vốn vay tín dụng; tăng cường phối hợp đoàn thể; thành lập Ban chỉ đạo sản xuất nông lâm nghiệp; xây dựng chính sách chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp.
Phương pháp nghiên cứu và thực hiện đề tài gồm hai nhóm chính:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa, tổng hợp và phân tích số liệu từ các báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai, số liệu chăn nuôi, trồng trọt của UBND xã Bản Péo, Trạm Khuyến nông huyện Hoàng Su Phì qua các năm 2015, 2016, 2017.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và hoạt động thực địa:
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi các quy trình làm việc hàng ngày của cán bộ khuyến nông xã, ghi chép trình tự tiếp nhận, phân bổ vật tư và hướng dẫn kỹ thuật cho nhân dân.
- Phương pháp đóng vai: Thực hành tham gia xử lý các tình huống nghiệp vụ giả định trong giao tiếp với người dân và điều hành công việc hành chính tại UBND xã.
- Phương pháp tiếp cận có sự tham gia của người dân (PRA): Thâm nhập cộng đồng nông thôn, tiếp xúc hộ nông dân dưới sự hướng dẫn của cán bộ chuyên môn xã để nắm bắt nhu cầu kỹ thuật và ghi nhận tình hình sản xuất.
- Phương pháp tổng hợp, xử lý dữ liệu: Phân loại, lập biểu bảng so sánh các chỉ tiêu diện tích, năng suất, quy mô đàn vật nuôi và mức độ hoàn thành nhiệm vụ khuyến nông.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1. Mở đầu
Phần này trình bày lý do chọn đề tài, tính cấp thiết của việc tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của chức danh khuyến nông xã trong hệ thống hành chính cơ sở miền núi. Tác giả xác lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu (mục tiêu chung và 3 nhóm mục tiêu cụ thể về chuyên môn, thái độ, kỹ năng), xác định 5 nội dung thực tập trọng tâm, lựa chọn các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, đồng thời xác lập thời gian biểu nghiên cứu từ ngày 15/01/2018 đến ngày 30/05/2018 tại xã Bản Péo.
Phần 2. Tổng quan
Nội dung phần này hệ thống hóa cơ sở lý luận về khuyến nông, các ngành sản xuất vật chất nông - lâm nghiệp, phân loại tài nguyên đất theo Luật Đất đai 2003, các tiêu chuẩn và nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức theo Luật Cán bộ, công chức 2008. Tác giả liệt kê các mốc pháp lý từ Nghị định 13/NĐ-CP năm 1993 đến Nghị định 02/2010/NĐ-CP. Đồng thời, phần tổng quan phân tích kinh nghiệm thực tiễn của Trạm Khuyến nông huyện Hoàng Su Phì và mô hình tại xã lân cận Nậm Ty trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng khuyến nông, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật (ủ chua rơm rạ, ngô, sắn; nuôi gia cầm; trồng cây xoan), từ đó đúc kết 6 bài học kinh nghiệm về quản lý và công tác khuyến nông cơ sở.
Phần 3. Kết quả thực tập
Phần này phản ánh toàn diện hiện trạng địa bàn nghiên cứu, cơ cấu tổ chức bộ máy và hoạt động thực tế của cán bộ khuyến nông xã Bản Péo với các dữ liệu cụ thể:
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên xã Bản Péo: Xã nằm ở phía Nam huyện Hoàng Su Phì, cách trung tâm huyện 27 km, tổng diện tích tự nhiên là 1.190,99 ha. Địa hình đồi núi dốc 70 – 80 độ, nghiêng từ Bắc xuống Nam. Khí hậu nhiệt đới gió mùa núi cao chia làm hai mùa rõ rệt. Mạng lưới thủy văn có 111 tuyến kênh mương với chiều dài 21,6 km (trong đó kiên cố hóa 13 kênh dài 7,4 km; mương đất 98 kênh dài 14,2 km). Toàn xã có 4 nhóm đất chính (đất phù sa khe suối, đất Feralit đỏ vàng, đất dốc tụ và đất nâu đỏ trên đá mácma). Diện tích đất lâm nghiệp đạt 750,05 ha (chiếm 66,02% đất nông nghiệp, gồm 342,65 ha rừng sản xuất, 408,34 ha rừng phòng hộ và 1,3 ha rừng đặc dụng).
- Tình hình kinh tế - xã hội năm 2017:
- Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng đạt 432,8 ha (đạt 109% nghị quyết). Sản lượng ngô đạt 290,5 tấn; diện tích đậu tương duy trì 10,5 ha với năng suất 14 tạ/ha, sản lượng 141,7 tấn; dong giềng đạt 20 ha với sản lượng 760 tấn; chè có diện tích 113 ha, năng suất 90 tạ/ha, sản lượng 347,6 tấn; thảo quả đạt diện tích 73,8 ha, năng suất 73,8 tạ/ha, sản lượng 37 tấn.
- Chăn nuôi và thú y: Toàn xã có 707 con trâu (đạt 99% kế hoạch), 18 con bò (đạt 120%), 482 con dê (đạt 96%), 1.274 con lợn (đạt 100%) và 13.619 con gia cầm (đạt 100%). Dịch tả gà làm chết hơn 300 con trong 8 tháng đầu năm; tiêm phòng tụ huyết trùng cho lợn đạt 871 liều, tiêm lở mồm long móng trâu bò đạt 450 liều, tổng số tiêm phòng dịch bệnh cả năm đạt 1.005 liều (chỉ đạt 22% kế hoạch).
- Thực hiện chính sách tín dụng: Có 16 hộ vay vốn theo Nghị quyết 209/NQ-HĐND tỉnh Hà Giang (3 hộ nuôi 15 con bò, 13 hộ nuôi 49 con trâu); 3 hộ đăng ký vay vốn theo Nghị quyết 86.
- Xây dựng nông thôn mới: Triển khai mô hình nuôi gà đen quy mô 3.000 con (đã xuất bán 1.500 con với giá 100.000 đồng/con); đánh giá 51/95 hộ đạt tiêu chuẩn "Nhà sạch vườn đẹp" (54% kế hoạch); 118 hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh, 213 hộ có bể nước sinh hoạt, 169 hộ có nhà tắm; mở mới và nâng cấp 400 m đường giao thông.
- Xã hội và an ninh: Dân số toàn xã có 281 hộ với 1.490 nhân khẩu (tính đến tháng 9/2017) gồm 4 dân tộc: Mông, Dao, Kinh, Tày; mật độ 117 người/km2; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,3%/năm; tỷ lệ hộ nghèo chiếm 53,15% (152 hộ), cận nghèo 20,39% (31 hộ). Về an ninh trật tự, trong năm xảy ra 7 vụ việc với 11 đối tượng (2 vụ bạo lực gia đình, 1 vụ cố ý gây thương tích, 1 vụ giao cấu với trẻ em, 2 vụ liên quan quan hệ bất chính, 1 vụ mâu thuẫn vợ chồng).
- Bộ máy tổ chức và nhân sự cơ sở: UBND xã có 22 cán bộ, công chức (nam giới chiếm 86,36%, nữ giới chiếm 13,64%; trình độ đại học chiếm 45,45% với 10 người, trung cấp 36,36% với 8 người, THPT 95,45% với 21 người; trình độ trung cấp lý luận chính trị chiếm 72,72% với 16 người; 20/22 người là Đảng viên).
- Thực trạng đội ngũ và công tác khuyến nông xã Bản Péo:
- Khuyến nông xã chịu sự chỉ đạo nghiệp vụ dọc của Trạm Khuyến nông huyện Hoàng Su Phì và sự điều hành quản lý trực tiếp ngang của Chủ tịch UBND xã Bản Péo. Duy trì giao ban định kỳ vào ngày 02 hàng tháng do Phó Chủ tịch UBND xã phụ trách khối nông - lâm nghiệp chủ trì.
- Toàn xã có 4 khuyến nông viên thôn bản tại 4 thôn nhưng chưa qua đào tạo chuyên sâu và chưa có chứng chỉ chuyên môn.
- Cán bộ khuyến nông bán chuyên trách của xã do 1 đồng chí đảm nhiệm kiêm Trưởng ban thú y (đồng chí Lâm Đức Chuyên, tốt nghiệp Đại học Lâm nghiệp, từng trải qua các vị trí tri thức trẻ, cán bộ văn hóa - LĐTBXH, Phó Công an xã, văn phòng Đảng ủy và làm cán bộ khuyến nông từ tháng 04/2013). Cán bộ phụ trách khối nông lâm nghiệp là Phó Chủ tịch UBND xã Hoàng Hanh (tốt nghiệp Đại học Sư phạm Hà Nội II).
- Tác giả thực hiện bảng đối chiếu đánh giá: Cán bộ khuyến nông thực hiện tốt công tác tư vấn dịch vụ kỹ thuật trồng trọt - chăn nuôi, hướng dẫn mô hình trình diễn tiến bộ kỹ thuật và kỹ năng giao tiếp trực tiếp với nông dân; tuy nhiên công tác lập báo cáo định kỳ gửi Trạm Khuyến nông, hoạt động chẩn đoán - phát hiện - dự báo dịch bệnh gia súc, việc tổ chức đoàn tham quan học tập mô hình kinh tế hiệu quả còn hạn chế (chưa tốt).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh hiện trạng sử dụng đất, cơ cấu cây trồng, quy mô chăn nuôi và cơ cấu tổ chức bộ máy tại xã Bản Péo:
| Nhóm chỉ tiêu |
Thông số cụ thể năm 2017 tại xã Bản Péo |
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
1.190,99 ha (Đất nông nghiệp: 1.136,85 ha; Đất phi nông nghiệp: 42,19 ha; Đất chưa sử dụng: 11,95 ha) |
| Hệ thống thủy lợi |
111 tuyến kênh mương với tổng chiều dài 21,6 km (7,4 km kiên cố; 14,2 km mương đất) |
| Cơ cấu cây trồng chính |
Ngô (290,5 tấn); Chè (113 ha, sản lượng 347,6 tấn); Thảo quả (73,8 ha, sản lượng 37 tấn); Đậu tương (10,5 ha, 141,7 tấn); Dong giềng (20 ha, 760 tấn) |
| Quy mô đàn vật nuôi |
Trâu: 707 con; Bò: 18 con; Dê: 482 con; Lợn: 1.274 con; Gia cầm: 13.619 con |
| Công tác thú y |
Tiêm phòng tụ huyết trùng lợn: 871 liều; tiêm LMLM trâu bò: 450 liều; tổng tiêm phòng: 1.005 liều (đạt 22% kế hoạch); khử trùng: 10 lít vôi/hóa chất |
| Nhân sự UBND xã |
22 cán bộ, công chức (Nam: 19 người - 86,36%; Nữ: 3 người - 13,64%; Đảng viên: 20 người; Đại học: 10 người; Trung cấp lý luận: 16 người) |
| Tỷ lệ hộ nghèo |
152 hộ nghèo (53,15%); 31 hộ cận nghèo (20,39%); 103 hộ trung bình (36,01%) |
Quá trình tham gia công tác chuyên môn tại cơ sở của tác giả được thể hiện qua các kết quả cụ thể:
- Trực tiếp tham gia tiếp nhận và cấp phát giống ngô lai CP 999 cho nhân dân 4 thôn gieo trồng; đăng ký phân phối giống lúa lai Kim Ưu 63 và Sán Ưu 63 cho vụ mùa 2018.
- Cùng cán bộ kiểm tra hiện trường các mô hình kinh tế: mô hình nuôi giun quế kết hợp nuôi gà của hộ ông Hầu Seo Tinh và mô hình nuôi giun của hộ ông Phàn Tu Hoa.
- Thực hiện lập bảng biểu theo dõi danh sách cấp phát bò sinh sản cho 4 thôn (mỗi thôn 3 con cho 3 hộ gia đình có đủ điều kiện nuôi dưỡng).
- Tham gia hoàn thiện hồ sơ ghi chép thu hồi nguồn vốn hỗ trợ thuộc Chương trình 135 năm 2015 về mua phân bón và dê sinh sản của các hộ dân.
- Soạn thảo các văn bản hành chính: Báo cáo kết quả trách nhiệm quản lý vật tư nông nghiệp năm 2017; Biên bản kiểm tra diện tích cây ăn quả trong chương trình xây dựng nông thôn mới năm 2018; Công văn rà soát thống kê diện tích lúa và ngô lai bị thiệt hại do thiên tai lũ lụt vụ mùa năm 2017.
Các giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất:
- Kiến nghị đối với Trạm Khuyến nông huyện Hoàng Su Phì:
- Tăng cường mở các lớp tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu và cấp chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn định kỳ cho đội ngũ cán bộ khuyến nông xã và 4 khuyến nông viên thôn bản.
- Hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn kỹ thuật chuyển giao công nghệ mới tại địa phương; hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi khảo nghiệm phù hợp khí hậu núi cao.
- Hướng dẫn kịp thời công tác dự tính, dự báo và phòng trừ dịch bệnh động thực vật, đặc biệt là phác đồ phòng chống dịch tả gia cầm và tiêm phòng vắc-xin cho gia súc.
- Kiến nghị đối với UBND xã Bản Péo:
- Tách biệt hoặc cơ cấu hợp lý chức danh cán bộ khuyến nông xã và Trưởng ban thú y để tránh tình trạng quá tải nhiệm vụ, do việc kiêm nhiệm làm suy giảm hiệu quả giám sát dịch tễ.
- Cung cấp trang thiết bị bảo hộ, dụng cụ thú y và phương tiện làm việc chuyên môn cho cán bộ phụ trách nông lâm nghiệp.
- Xây dựng cơ chế tài chính, phụ cấp đãi ngộ hợp lý cho đội ngũ cộng tác viên và khuyến nông viên tại 4 thôn bản nhằm nâng cao trách nhiệm bám sát cơ sở.
- Tăng cường phân bổ nguồn lực tu sửa hệ thống kênh mương thủy lợi nội đồng (hiện còn 14,2 km mương đất chưa được kiên cố hóa).
Đóng góp của đề tài: Khóa luận phản ánh chân thực thực trạng cơ cấu tổ chức và năng lực thực thi công vụ của chức danh khuyến nông bán chuyên trách tại một xã miền núi biên giới đặc biệt khó khăn. Công trình làm rõ những bất cập giữa quy định pháp lý và điều kiện thực tiễn, cung cấp dữ liệu chi tiết về kinh tế nông nghiệp phục vụ công tác quản lý địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận được tác giả tự xác định bao gồm:
- Thời gian nghiên cứu và thực tập tại cơ sở bị giới hạn (từ giữa tháng 01/2018 đến cuối tháng 05/2018, khoảng 4,5 tháng), kinh nghiệm công tác thực tế của sinh viên còn hạn chế nên chưa thể bao quát hết toàn bộ chu kỳ sản xuất nông nghiệp trong năm.
- Môi trường thực địa còn nhiều bỡ ngỡ; địa bàn xã Bản Péo có diện tích tự nhiên rộng, địa hình đồi núi dốc lớn, giao thông liên thôn hiểm trở gây khó khăn cho việc khảo sát sâu toàn diện tại tất cả các hộ gia đình.
- Trình độ nhận thức của người dân địa phương còn hạn chế, sự khác biệt về ngôn ngữ và phong tục tập quán của các đồng bào dân tộc thiểu số (Mông, Dao chiếm đa số) ảnh hưởng nhất định đến quá trình khảo sát thu thập thông tin xã hội học.
Hướng nghiên cứu tiếp được gợi mở từ phạm vi nghiên cứu của văn bản:
- Mở rộng đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật cụ thể của các mô hình nông hộ (nuôi giun quế, gà đen thương phẩm, thâm canh chè và thảo quả) qua nhiều chu kỳ sản xuất liên tiếp.
- Nghiên cứu cơ chế chính sách hoàn thiện chế độ phụ cấp và vị trí việc làm cho mạng lưới khuyến nông viên bán chuyên trách tại các xã vùng sâu, vùng xa có tỷ lệ hộ nghèo cao.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng và hoạt động chuyên môn sau:
- Đối với sinh viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Khuyến nông và Kinh tế nông nghiệp: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc của một báo cáo tốt nghiệp định hướng ứng dụng; cung cấp phương pháp tiếp cận điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và cách tổ chức các biểu mẫu thống kê trồng trọt, chăn nuôi cấp xã.
- Đối với cán bộ quản lý nông nghiệp cấp cơ sở: Cung cấp tài liệu tham khảo về mô tả vị trí việc làm, phân định chức năng, nhiệm vụ chủ yếu, nhiệm vụ cụ thể và quyền hạn của khuyến nông viên cấp xã trong mối quan hệ dọc với Trạm Khuyến nông huyện và mối quan hệ ngang với UBND xã.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản: Hệ thống dữ liệu chi tiết tại Phần 3 (các bảng thống kê sử dụng đất, biến động diện tích - năng suất cây trồng hàng năm qua 3 năm 2015 – 2017, cơ cấu đàn vật nuôi, bảng mô tả nhật ký 10 công việc thực tế của sinh viên và bảng đánh giá các mặt làm được / chưa làm được của cán bộ khuyến nông).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận ghi nhận cơ cấu và trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức xã Bản Péo năm 2017 có những đặc điểm cụ thể nào?
Theo bảng thống kê của UBND xã Bản Péo năm 2017, toàn xã có 22 cán bộ, công chức (trong đó Đảng ủy - HĐND có 4 người, UBND có 13 người, Khối MTTQ và đoàn thể có 5 người). Về giới tính, nam giới có 19 người (chiếm 86,36%), nữ giới có 3 người (chiếm 13,64%). Về trình độ văn hóa và chuyên môn, có 21 người tốt nghiệp THPT (95,45%), 10 người có trình độ Đại học (45,45%), 8 người có trình độ Trung cấp (36,36%) và không có trình độ Cao đẳng. Về lý luận chính trị, có 20 Đảng viên, 16 người đạt trình độ Trung cấp lý luận chính trị (72,72%), 5 người trình độ Sơ cấp (22,72%) và 1 người chưa qua đào tạo (4,55%).
2. Thực trạng nhân sự và mạng lưới khuyến nông xã Bản Péo được văn bản mô tả như thế nào?
Mạng lưới khuyến nông xã Bản Péo gồm 1 cán bộ khuyến nông bán chuyên trách tại xã và 4 khuyến nông viên tại 4 thôn bản. Do thực hiện đề án tinh giản biên chế, cán bộ khuyến nông bán chuyên trách của xã (đồng chí Lâm Đức Chuyên, tốt nghiệp Đại học Lâm nghiệp) phải kiêm nhiệm chức danh Trưởng ban thú y xã. Đội ngũ 4 khuyến nông viên thôn bản chỉ mới qua các lớp tập huấn ngắn hạn tại huyện và xã, chưa được đào tạo chuyên sâu và chưa có chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ.
3. Kết quả triển khai chính sách hỗ trợ tín dụng theo Nghị quyết số 209/NQ-HĐND tỉnh Hà Giang tại xã Bản Péo đạt được những chỉ số nào?
Tính đến thời điểm khảo sát cuối năm 2017, toàn xã Bản Péo đã có 16 hộ gia đình được giải ngân vay vốn hỗ trợ lãi suất theo Nghị quyết 209/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Hà Giang để phát triển chăn nuôi hàng hóa. Cụ thể có 3 hộ vay nuôi bò sinh sản với tổng số 15 con bò và 13 hộ vay nuôi trâu với tổng số 49 con trâu. Ngoài ra, đã có 3 hộ đăng ký nhu cầu vay vốn phát triển sản xuất theo Nghị quyết số 86/NQ-HĐND tỉnh.
4. Khóa luận đánh giá những mặt nào cán bộ khuyến nông xã Bản Péo đã làm tốt và những mặt nào còn hạn chế?
Theo Bảng đánh giá nhiệm vụ và chức năng tại Phần 3: Cán bộ khuyến nông xã đã làm tốt 3 nhiệm vụ: (1) Thực hiện tư vấn và cung cấp các dịch vụ kỹ thuật về trồng trọt, chăn nuôi phục vụ nông dân; (2) Hướng dẫn xây dựng các mô hình trình diễn tiến bộ khoa học công nghệ phù hợp với điều kiện địa phương; (3) Vận dụng kỹ năng giao tiếp, làm việc trực tiếp với bà con nông dân. Ba mặt bị đánh giá chưa tốt gồm: (1) Công tác báo cáo định kỳ và đề xuất giải pháp sản xuất nông lâm nghiệp lên Trưởng trạm Khuyến nông huyện; (2) Công tác theo dõi, chẩn đoán, phát hiện dịch bệnh động - thực vật để kịp thời tham mưu phòng ngừa, ngăn chặn ổ dịch; (3) Hoạt động tổ chức cho nông dân tham quan, học tập các mô hình sản xuất điển hình tiên tiến để nhân rộng.
5. Trong đợt thực tập, sinh viên đã tham gia giải quyết những công việc kỹ thuật và nghiệp vụ giấy tờ cụ thể nào?
Sinh viên Giàng Seo Vư đã trực tiếp thực hiện 10 nhiệm vụ: Nhận và cấp phát giống ngô lai CP 999 cho 4 thôn; dự họp giao ban tuần của xã và giao ban khuyến nông; kiểm tra mô hình nuôi giun quế, gà của ông Hầu Seo Tinh và mô hình nuôi giun của ông Phàn Tu Hoa; lập danh sách phân bổ bò sinh sản (3 con/thôn); đọc tài liệu quy chế làm việc của UBND xã nhiệm kỳ 2016 – 2021; tham gia chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân; ghi chép hồ sơ thu hồi vốn Chương trình 135 năm 2015 (mua phân bón, dê sinh sản); soạn thảo báo cáo quản lý vật tư nông nghiệp 2017, biên bản kiểm tra cây ăn quả NTM 2018, công văn thống kê diện tích lúa ngô bị thiệt hại do lũ lụt; đăng ký giống lúa lai Kim Ưu 63, Sán Ưu 63; tham dự Đại hội đại biểu Hội Nông dân xã lần thứ X, hội nghị trực tuyến và hội nghị Đảng bộ xã lần thứ VII.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Giàng Seo Vư đã cung cấp bức tranh chi tiết, có căn cứ số liệu xác thực về điều kiện tự nhiên, sản xuất nông lâm nghiệp và cơ cấu nhân sự hành chính tại xã Bản Péo, huyện Hoàng Su Phì năm 2017 – 2018. Nghiên cứu chỉ ra vai trò then chốt của cán bộ khuyến nông cơ sở trong việc chuyển giao kỹ thuật canh tác, hỗ trợ nông hộ tiếp cận chính sách tín dụng và xây dựng nông thôn mới, đồng thời làm rõ áp lực chuyên môn phát sinh từ việc kiêm nhiệm chức danh Trưởng ban thú y. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát thực tế, tập trung vào việc đào tạo cấp chứng chỉ cho khuyến nông viên thôn bản, nâng cao năng lực giám sát dịch bệnh và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thủy lợi nội đồng phục vụ sản xuất.