Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình phát triển kinh tế của Việt Nam, nông nghiệp đóng vai trò thiết yếu đối với đời sống của đại bộ phận cư dân nông thôn và luôn nhận được sự quan tâm, định hướng của Đảng và Nhà nước. Hệ thống khuyến nông Việt Nam kể từ khi được thành lập chính thức theo Nghị định số 13/CP ngày 02/03/1993 đã trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, hình thành mạng lưới rộng khắp từ trung ương đến cơ sở thôn bản. Công tác khuyến nông giữ vai trò nòng cốt trong việc truyền thông, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, triển khai các mô hình trình diễn cây trồng, vật nuôi nhằm nâng cao năng suất và cải thiện đời sống nông dân.
Phường Cam Giá (thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên) là địa bàn có tốc độ đô thị hóa nhanh, cơ cấu kinh tế đang từng bước chuyển dịch từ nông - lâm nghiệp sang tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp) vẫn là nguồn thu nhập chính của nhiều hộ dân địa phương. Tại đây, đội ngũ cán bộ khuyến nông luôn nhận được sự quan tâm của chính quyền phường thông qua các chính sách hỗ trợ giống, chuyển giao kỹ thuật và vốn vay. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động và yêu cầu nâng cao hiệu quả công tác khuyến nông cơ sở, tác giả Hoàng Thị Phương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Tìm hiểu các hoạt động khuyến nông của cán bộ khuyến nông phường Cam Giá thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên".
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu các hoạt động khuyến nông của cán bộ khuyến nông tại cơ sở và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực của cán bộ khuyến nông phường Cam Giá.
- Mục tiêu cụ thể:
- Về chuyên môn nghiệp vụ: Tìm hiểu các hoạt động khuyến nông thực tế; nắm bắt chức năng, nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông tại địa bàn phường; đề xuất các giải pháp phù hợp với thực trạng địa phương nhằm đáp ứng yêu cầu công tác.
- Về thái độ, ý thức trách nhiệm: Rèn luyện ý thức chấp hành kỷ luật thực tập, làm việc theo kế hoạch, chủ động thu thập số liệu và tham gia đầy đủ các phong trào tại đơn vị.
- Về tác phong ứng xử: Xây dựng tác phong làm việc khiêm tốn, hòa nhã, lịch sự và thiết lập mối quan hệ hợp tác đúng mực tại cơ quan thực tập.
Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu bao gồm:
- Đánh giá tiềm năng, điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội của phường Cam Giá.
- Đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp và các ngành kinh tế trên địa bàn.
- Tìm hiểu chi tiết các hoạt động chuyên môn của cán bộ khuyến nông tại phường.
- Tổng hợp các hoạt động thực tế tác giả đã tham gia và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông cơ sở.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động khuyến nông, nhiệm vụ chuyên môn và năng lực của cán bộ khuyến nông cấp xã/phường (trọng tâm là cán bộ khuyến nông phụ trách tại phường Cam Giá).
- Phạm vi không gian: Địa bàn phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập và thu thập số liệu diễn ra từ ngày 20/02/2017 đến ngày 15/05/2017 (12 tuần); chuỗi số liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2014 – 2016 và số liệu thống kê giai đoạn 2011 – 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về khuyến nông học và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước:
- Khái niệm khuyến nông: Theo nghĩa rộng, khuyến nông là toàn bộ các hoạt động hỗ trợ cho sự nghiệp phát triển nông thôn. Theo nghĩa hẹp, khuyến nông là một tiến trình giáo dục không chính thức dành cho nông dân, cung cấp thông tin, kiến thức kỹ thuật, quản lý kinh tế và kỹ năng sản xuất để nông dân tự giải quyết các khó khăn trong sản xuất và đời sống.
- Khái niệm cán bộ khuyến nông: Là người trực tiếp chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn, tuyên truyền chủ trương chính sách, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, thông tin thị trường và xây dựng mô hình trình diễn cho người sản xuất. Cán bộ khuyến nông cấp xã/phường chịu sự chỉ đạo trực tiếp của UBND cấp xã/phường về mặt hành chính, đồng thời chịu sự quản lý nghiệp vụ của Trạm Khuyến nông cấp huyện/thành phố và Trung tâm Khuyến nông cấp tỉnh.
- Khung văn bản pháp lý quy định:
- Quyết định số 13/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về việc thành lập hệ thống khuyến nông Việt Nam.
- Nghị định số 86/NĐ-CP ngày 18/07/2003 của Chính phủ về việc tách Cục Khuyến nông - Khuyến lâm thành Cục Nông nghiệp và Trung tâm Khuyến nông Quốc gia.
- Nghị định số 56/NĐ-CP ngày 26/04/2005 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư.
- Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về công tác khuyến nông.
- Thông tư số 15/2013/TT-BNNPTNT ngày 26/02/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 02/2010/NĐ-CP.
- Quyết định số 1816/QĐ-BNN-TCCB ngày 28/06/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến nông Quốc gia.
- Nghị định số 42/2012/NĐ-CP của Chính phủ về việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:
- Phương pháp thu thập thông tin và số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu từ sách báo, mạng internet, các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội, báo cáo chuyên ngành nông nghiệp hàng năm của UBND phường Cam Giá và Trạm Khuyến nông thành phố Thái Nguyên.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát quy trình thực hiện nhiệm vụ, tác phong làm việc, cách xử lý công văn, tổ chức tập huấn và xử lý tình huống thực tế ngoài đồng ruộng của cán bộ khuyến nông cơ sở.
- Phương pháp tổng hợp, thống kê và so sánh: Phân loại, xử lý các chuỗi số liệu thống kê về biến động diện tích đất đai, cơ cấu cây trồng, đàn vật nuôi và lập bảng số liệu phục vụ đánh giá thực trạng.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 2: Tổng quan
Phần Tổng quan làm rõ lịch sử hình thành và phát triển của công tác khuyến nông tại Việt Nam từ thời phong kiến (vua Lê Đại Hành cày ruộng tịch điền, triều Lê Thái Tông đặt các chức Hà Đê Sứ và Khuyến Nông Sứ, quy định trong bộ luật Hồng Đức), qua giai đoạn sau Cách mạng Tháng Tám 1945 với phong trào "Tăng gia sản xuất", giai đoạn Chỉ thị 100 (1981), Nghị quyết 10 (1988), đến khi hệ thống khuyến nông chính quy 4 cấp được hình thành từ năm 1993:
- Cấp Trung ương: Trung tâm Khuyến nông Quốc gia trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cấp Tỉnh: Trung tâm Khuyến nông tỉnh trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (quy mô 3 - 5 phòng ban, biên chế 15 - 20 người).
- Cấp Huyện/Thị xã/Thành phố: Trạm Khuyến nông trực thuộc Phòng Nông nghiệp (hoặc Phòng Kinh tế), biên chế 5 - 7 cán bộ.
- Cấp Xã/Phường: Mạng lưới khuyến nông cơ sở hoạt động theo chế độ hợp đồng hoặc viên chức thuộc biên chế UBND xã/phường.
Nội dung phần này cũng tổng kết các chính sách khuyến nông trọng điểm (bồi dưỡng tập huấn, thông tin tuyên truyền, xây dựng mô hình trình diễn, tư vấn dịch vụ khuyến nông và hợp tác quốc tế) cùng thực tiễn 20 năm triển khai các chương trình chuyển giao khoa học kỹ thuật của Trạm Khuyến nông thành phố Thái Nguyên.
Phần 3: Kết quả thực tập
Phần này trình bày toàn bộ số liệu điều tra hiện trạng, kết quả tìm hiểu chuyên môn và hoạt động thực tập thực tế tại phường Cam Giá.
1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội phường Cam Giá
- Vị trí và địa hình: Nằm ở phía Nam thành phố Thái Nguyên, cách trung tâm khoảng 8 km; tổng diện tích tự nhiên là 897,54 ha phân bố tại 32 tổ dân phố. Địa giới tiếp giáp phường Gia Sàng (Bắc), huyện Phú Bình (Đông), phường Hương Sơn (Nam), phường Trung Thành và Phú Xá (Tây). Địa hình dạng đồi bát úp, cao trình trung bình 20 - 25 m, xen kẽ vùng trũng thấp ven sông Cầu, suối Loàng, suối Cốc, suối Dầu.
- Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 22 - 23°C, lượng mưa trung bình 1.764 mm (tập trung 85% vào các tháng 6 - 9), độ ẩm trung bình 82%.
- Hiện trạng sử dụng đất (2014 - 2016):
| Chỉ tiêu đất đai | Năm 2014 (ha) | Cơ cấu (%) | Năm 2015 (ha) | Cơ cấu (%) | Năm 2016 (ha) | Cơ cấu (%) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng diện tích đất tự nhiên | 897,54 | 100,00 | 897,54 | 100,00 | 897,54 | 100,00 |
| 1. Đất sản xuất nông nghiệp | 396,76 | 44,19 | 371,46 | 41,60 | 341,05 | 37,98 |
| - Đất trồng cây hàng năm | 224,54 | 25,01 | 208,94 | 7,52 | 192,78 | 21,47 |
| - Đất trồng cây lâu năm | 172,22 | 19,18 | 162,52 | 18,10 | 148,27 | 16,51 |
| 2. Đất lâm nghiệp | 81,68 | 9,10 | 80,25 | 8,94 | 75,60 | 8,42 |
| 3. Đất nuôi trồng thủy sản | 23,88 | 2,66 | 23,31 | 2,59 | 22,19 | 2,47 |
| 4. Đất phi nông nghiệp | 388,42 | 43,28 | 415,72 | 46,32 | 452,08 | 50,38 |
| 5. Đất chưa sử dụng | 6,80 | 0,75 | 6,80 | 0,75 | 6,62 | 0,73 |
- Sản xuất trồng trọt: Cây trồng chính là lúa và ngô. Diện tích gieo trồng có xu hướng giảm do chuyển mục đích sử dụng đất sang phi nông nghiệp, song năng suất cây trồng tăng nhờ áp dụng giống mới và kỹ thuật thâm canh.
| Cây trồng | Năm 2014 (Diện tích: ha / Năng suất: tạ/ha / Sản lượng: tấn) | Năm 2015 (Diện tích: ha / Năng suất: tạ/ha / Sản lượng: tấn) | Năm 2016 (Diện tích: ha / Năng suất: tạ/ha / Sản lượng: tấn) |
|---|---|---|---|
| Lúa mùa | 275,3 ha / 49,20 tạ/ha / 1.354,4 tấn | 152,5 ha / 47,30 tạ/ha / 721,2 tấn | 145,0 ha / 49,24 tạ/ha / 713,9 tấn |
| Lúa xuân | 125,0 ha / 46,25 tạ/ha / 578,1 tấn | 125,0 ha / 51,18 tạ/ha / 639,8 tấn | 120,0 ha / 52,60 tạ/ha / 631,2 tấn |
| Ngô mùa | 128,0 ha / 47,80 tạ/ha / 611,9 tấn | 12,3 ha / 46,30 tạ/ha / 56,9 tấn | 13,5 ha / 51,05 tạ/ha / 68,9 tấn |
| Ngô xuân | 60,5 ha / 47,50 tạ/ha / 278,3 tấn | 85,8 ha / 55,80 tạ/ha / 478,5 tấn | 75,5 ha / 50,05 tạ/ha / 377,8 tấn |
| Ngô đông | - | 45,0 ha / 50,22 tạ/ha / 226,0 tấn | - |
| Đỗ tương | 9,0 ha / 17,00 tạ/ha / 15,3 tấn | 6,0 ha / 17,20 tạ/ha / 10,3 tấn | 7,0 ha / 17,00 tạ/ha / 11,9 tấn |
| Lạc | 12,0 ha / 18,00 tạ/ha / 21,6 tấn | 4,0 ha / 18,00 tạ/ha / 7,2 tấn | - |
- Sản xuất chăn nuôi: Đàn vật nuôi tăng trưởng ổn định; không xảy ra dịch bệnh nguy hiểm.
| Loại vật nuôi | Đơn vị tính | Năm 2014 | Năm 2015 | Năm 2016 |
|---|---|---|---|---|
| Đàn trâu | con | 85 | 92 | 100 |
| Đàn bò | con | 225 | 390 | 569 |
| Đàn lợn | con | 3.500 | - | - |
| Gia cầm | con | 38.396 | - | - |
Trên địa bàn có gần 20 gia trại nuôi lợn (điển hình: hộ ông Nguyễn Tiến Huynh tại tổ 25 nuôi thường xuyên 300 con) và 7 trang trại gia cầm lớn (điển hình: hộ ông Diệm Quang Tuyến tại tổ 15 nuôi khoảng 7.000 con).
- Làng nghề truyền thống: Làng nghề hoa đào Cam Giá phát triển mạnh với 228 hộ tham gia, quy mô 5.000 gốc đào trên diện tích 800.000 m2, thu nhập đạt trên 10 tỷ đồng; tháng 07/2016 được Cục Sở hữu trí tuệ cấp chứng nhận bảo hộ nhãn hiệu tập thể.
- Lao động - Kinh tế - Xã hội: Dân số gồm 95% là người Kinh, có 7.254 người trong độ tuổi lao động, 741 hộ làm nông nghiệp; giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt 785 tỷ đồng (2016); giá trị thương mại - dịch vụ đạt 920 tỷ đồng; giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 88 triệu đồng/ha. Năm 2014 thực hiện hỗ trợ 59.130.000 đồng theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP; hàng năm nhà nước hỗ trợ giá giống 150 triệu đồng cho nông dân.
2. Tìm hiểu hoạt động của cán bộ khuyến nông phường Cam Giá
Cán bộ khuyến nông phụ trách: Bà Nguyễn Thị Thúy Nga (viên chức thuộc biên chế UBND phường Cam Giá).
- Hoạt động trồng trọt: Cung ứng giống lúa lai, ngô lai (HN88, VS1025) và phân bón; thường xuyên thăm đồng phát hiện sâu cuốn lá, bệnh khô vằn; năm 2016 tổ chức 05 lớp tập huấn phòng trừ sâu bệnh hại.
- Hoạt động chăn nuôi, thú y: Hướng dẫn vệ sinh chuồng trại, tiêu độc khử trùng, tổ chức tiêm phòng vắc xin cho đàn gia súc, gia cầm, chó mèo; năm 2016 tổ chức 02 lớp tập huấn phòng chống dịch bệnh gia súc; tháng 03/2017 phối hợp cán bộ thú y thực hiện tiêu độc khử trùng và tiêm phòng.
- Quy trình triển khai mô hình trình diễn: Vụ xuân 2017, triển khai mô hình giống ngô lai mới HN88 quy mô 03 ha với 20 hộ tham gia:
| Bước | Hoạt động của cán bộ khuyến nông | Nội dung và thành phần tham gia |
|---|---|---|
| 1 | Chọn hộ tham gia thực hiện mô hình | Cán bộ lãnh đạo, khuyến nông, cán bộ kỹ thuật xét chọn các hộ có cánh đồng thuận tiện tưới tiêu, đủ lao động, đất đai và tự nguyện ứng dụng tiến bộ kỹ thuật. |
| 2 | Xây dựng kế hoạch và nội dung hoạt động | Tổ kỹ thuật và các hộ lập kế hoạch về thời gian bắt đầu, kết thúc, đánh giá, phân công khối lượng công việc và xác định rõ nguồn lực đối ứng. |
| 3 | Tổ chức tập huấn kỹ thuật | Cán bộ khuyến nông phường tổ chức địa điểm, hội trường, trang thiết bị; cán bộ kỹ thuật Trạm Khuyến nông trực tiếp giảng dạy quy trình kỹ thuật. |
| 4 | Tham mưu cho lãnh đạo | Lập tờ trình xin kinh phí hỗ trợ theo cơ chế (hỗ trợ 60% giá giống, 40% vật tư theo quy trình kỹ thuật). |
| 5 | Tổ chức thực hiện và giám sát đánh giá định kỳ | Cán bộ khuyến nông cùng các hộ theo dõi tình hình sinh trưởng (thời gian sinh trưởng 67 - 72 ngày, chiều cao cây 100 - 230 cm, tỷ lệ 2 bắp/cây đạt 30%, chống đổ và kháng bệnh khô vằn tốt) và phối hợp Trạm Khuyến nông, Phòng Kinh tế, Chi cục Thống kê ước tính năng suất cuối vụ. |
3. Nội dung công việc tác giả trực tiếp tham gia tại cơ sở thực tập
Trong 12 tuần thực tập, tác giả tham gia các hoạt động:
- Tham dự các cuộc họp giao ban đầu tuần của UBND phường, ghi chép nhiệm vụ và hỗ trợ công tác hậu cần.
- Tham dự hội nghị tổng kết sản xuất kinh doanh dịch vụ năm 2016 và phương hướng nhiệm vụ năm 2017 của Hợp tác xã nông nghiệp Tân Hương (ngày 28/03/2017).
- Trực tiếp đi thăm đồng cùng cán bộ khuyến nông kiểm tra sinh trưởng và dịch hại trên ngô (07/03/2017) và lúa (05/04/2017 và 28/04/2017), nhận biết bệnh khô vằn, sâu cuốn lá.
- Đi thực tế tìm hiểu kỹ thuật vệ sinh chuồng trại, tiêu độc khử trùng tại hộ chăn nuôi bò sinh sản.
- Hỗ trợ lập danh sách thu tiền tiêm phòng vắc xin cho đàn vật nuôi trong 01 tuần.
- Soạn thảo và photocopy văn bản, thông báo chuyển giao cho 32 tổ dân phố.
- Nhập số liệu danh sách tổng hợp diện tích gieo trồng cây hàng năm vụ xuân 2017.
- Hỗ trợ cán bộ địa chính viết tờ khai thuế đất cho các hộ gia đình từ tổ dân phố số 01 đến tổ dân phố số 32 trong thời gian 02 tuần.
- Hỗ trợ công tác chuẩn bị kỷ niệm ngày Quốc tế Phụ nữ 08/03 tại cơ quan.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả và đóng góp thực tiễn cụ thể:
- Kết quả đánh giá thực trạng: Khóa luận phản ánh chính xác bức tranh chuyển dịch đất đai tại phường Cam Giá giai đoạn 2014 - 2016 khi diện tích đất nông nghiệp giảm từ 396,76 ha xuống 341,05 ha để mở rộng đất phi nông nghiệp phục vụ nhà ở và các nhà máy xí nghiệp cán thép thuộc khu Gang Thép Thái Nguyên. Dù diện tích canh tác giảm, năng suất lúa xuân vẫn tăng từ 46,25 tạ/ha lên 52,60 tạ/ha, đàn bò phát triển từ 225 con lên 569 con.
- Ghi nhận hiệu quả khuyến nông: Cán bộ khuyến nông phường đã thực hiện hiệu quả vai trò tham mưu và chuyển giao kỹ thuật thông qua việc tổ chức các lớp tập huấn trồng trọt, chăn nuôi; triển khai giải ngân hỗ trợ giá giống 150 triệu đồng/năm; hỗ trợ 59.130.000 đồng theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP; xây dựng thành công mô hình ngô lai HN88 vụ xuân 2017 quy mô 3 ha và quản lý nhãn hiệu tập thể hoa đào Cam Giá đạt doanh thu trên 10 tỷ đồng.
- Giải pháp nâng cao năng lực cán bộ khuyến nông do tác giả đề xuất:
- Tăng cường nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nhằm tạo đột phá về năng suất, chất lượng nông sản.
- Thiết lập mối liên kết chặt chẽ giữa cán bộ khuyến nông, nông dân với các doanh nghiệp, thương nhân chế biến để đảm bảo đầu ra tiêu thụ ổn định.
- Tăng cường hỗ trợ nông dân tiếp cận thông tin thị trường, dự báo cung - cầu, tính toán hạch toán chi phí - lợi nhuận để giảm thiểu rủi ro kinh tế.
- Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao kỹ năng mềm, kỹ năng tin học văn phòng và điều hành công việc hành chính cho đội ngũ cán bộ khuyến nông cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập 12 tuần (tháng 2 đến tháng 5 năm 2017) tại một địa bàn đơn lẻ (phường Cam Giá), do đó việc theo dõi mô hình trình diễn ngô lai HN88 chỉ mới ghi nhận được giai đoạn sinh trưởng và ước tính năng suất cuối vụ cùng tổ công tác, chưa theo dõi trọn vẹn việc thu hoạch đại trà và hạch toán kinh tế sau thu hoạch. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa vào số liệu thứ cấp và quan sát trực tiếp, chưa thực hiện các cuộc khảo sát điều tra xã hội học bằng bảng hỏi chuyên sâu đối với toàn bộ các hộ nông dân.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của các giống ngô lai, lúa lai mới sau nhiều vụ canh tác liên tiếp; nghiên cứu xây dựng mô hình khuyến nông đô thị gắn với chuỗi giá trị và du lịch sinh thái nông nghiệp tại các vùng trồng hoa đào, cây cảnh ven đô thành phố Thái Nguyên.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Khuyến nông, Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp: Tham khảo mẫu cấu trúc một báo cáo thực tập tốt nghiệp định hướng ứng dụng, cách ghi chép nhật ký công việc thực tế, quy trình tham mưu hành chính và triển khai 5 bước của một mô hình trình diễn khuyến nông tại cấp phường/xã.
- Cán bộ quản lý nông nghiệp cấp cơ sở: Cung cấp tư liệu thực tế về các biện pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cách thức quản lý nhãn hiệu làng nghề tập thể (hoa đào) và các giải pháp tổ chức sản xuất nông nghiệp tại địa phương đang trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa mạnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình trình diễn giống ngô lai mới HN88 vụ xuân 2017 tại phường Cam Giá được tổ chức với quy mô và chính sách hỗ trợ như thế nào?
Mô hình được triển khai trên diện tích 03 ha với sự tham gia tự nguyện của 20 hộ nông dân. Về cơ chế hỗ trợ, cán bộ khuyến nông đã tham mưu làm tờ trình hỗ trợ 60% giá giống và 40% vật tư theo quy trình kỹ thuật cho các hộ tham gia. Cây ngô có thời gian sinh trưởng 67 - 72 ngày, chiều cao 100 - 230 cm, tỷ lệ 2 bắp/cây đạt khoảng 30%, khả năng chống đổ và kháng bệnh khô vằn tốt.
2. Tình hình chuyển dịch cơ cấu đất đai của phường Cam Giá diễn ra như thế nào trong giai đoạn 2014 - 2016?
Tổng diện tích tự nhiên của phường giữ nguyên 897,54 ha. Đất sản xuất nông nghiệp giảm từ 396,76 ha (44,19%) năm 2014 xuống còn 341,05 ha (37,98%) năm 2016 (trong đó đất trồng cây hàng năm giảm từ 224,54 ha xuống 192,78 ha; đất trồng cây lâu năm giảm từ 172,22 ha xuống 148,27 ha). Ngược lại, đất phi nông nghiệp tăng từ 388,42 ha (43,28%) lên 452,08 ha (50,38%) do mở rộng xây dựng nhà xưởng, xí nghiệp cán thép thuộc khu Gang Thép và công trình nhà ở.
3. Trong năm 2016, cán bộ khuyến nông phường Cam Giá đã tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật nào cho người dân?
Trong năm 2016, cán bộ khuyến nông phường đã tổ chức 05 lớp tập huấn chuyên môn về phòng trừ sâu bệnh hại cho cây trồng và 02 lớp tập huấn chăn nuôi về công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc.
4. Làng nghề hoa đào Cam Giá đạt được những thành tựu kinh tế và pháp lý nổi bật nào?
Làng nghề hoa đào Cam Giá quy tụ 228 hộ trồng đào với quy mô 5.000 gốc trên tổng diện tích 800.000 m2, đem lại thu nhập trên 10 tỷ đồng cho người dân. Tháng 07/2016, sản phẩm hoa đào Cam Giá đã chính thức được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam công nhận bảo hộ nhãn hiệu tập thể.
5. Tác giả đã tham gia những công việc thực tế nào nhằm hỗ trợ công tác quản lý tại UBND phường Cam Giá?
Tác giả đã trực tiếp tham gia: dự họp giao ban tuần; dự tổng kết HTX nông nghiệp Tân Hương; thăm đồng kiểm tra sâu bệnh lúa và ngô; đi thực tế hộ nuôi bò sinh sản; hỗ trợ lập danh sách và thu tiền tiêm phòng gia súc, gia cầm trong 01 tuần; photocopy và phát hành công văn cho 32 tổ dân phố; nhập bảng số liệu gieo trồng vụ xuân 2017; và hỗ trợ cán bộ địa chính viết tờ khai thuế đất cho toàn bộ 32 tổ dân phố trong 02 tuần.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Phương đã phản ánh chi tiết thực trạng sản xuất nông nghiệp và các hoạt động chuyên môn của cán bộ khuyến nông tại phường Cam Giá trong bối cảnh diện tích đất nông nghiệp đang thu hẹp do đô thị hóa. Công trình đã làm rõ quy trình tổ chức tập huấn, triển khai mô hình trình diễn ngô lai HN88, công tác phòng chống dịch bệnh vật nuôi và phát triển làng nghề hoa đào được bảo hộ nhãn hiệu. Các giải pháp đề xuất về liên kết tiêu thụ nông sản, ứng dụng công nghệ cao và nâng cao kỹ năng nghiệp vụ có giá trị thực tiễn đối với công tác khuyến nông cơ sở tại các địa phương ven đô.