Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn giữ vị trí nền tảng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam. Ngày 10/6/2013, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 899/QĐ-TTg phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành Nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Thực hiện định hướng này, tỉnh Thái Nguyên đặt mục tiêu đến năm 2020 duy trì ổn định 41.000 ha đất cấy lúa, chuyển đổi diện tích lúa kém hiệu quả sang cây trồng có giá trị kinh tế cao; phát triển ổn định 19.500 ha chè với sản lượng 215.000 tấn búp tươi; nâng tỷ lệ đàn lợn nái ngoại và nái lai từ 40% lên 60%. Trong tiến trình đó, hệ thống khuyến nông đóng vai trò cầu nối chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật giữa các cơ quan nghiên cứu với người nông dân.
Xã Quyết Thắng nằm ở phía Tây khu vực trung tâm thành phố Thái Nguyên, có khoảng 60% dân số hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp. Mặc dù địa phương đã đạt được nhiều kết quả trong chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, song thực tiễn công tác khuyến nông cơ sở đang đối mặt với mâu thuẫn lớn: cán bộ khuyến nông xã chủ yếu được đào tạo chuyên môn đơn ngành, trong khi hoạt động sản xuất nông nghiệp đòi hỏi năng lực tư vấn, quản lý và kỹ thuật đa ngành (trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y, thủy sản, kinh tế thị trường). Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận "Nghiên cứu vai trò, chức năng và nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông trên địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khái quát chung về hoạt động khuyến nông.
- Tìm hiểu và phân tích vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông cơ sở.
- Nghiên cứu các phương pháp khuyến nông áp dụng trong thực tiễn.
- Đánh giá quá trình chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân tại địa bàn.
- Phân tích, đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động của cán bộ khuyến nông cấp xã.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của cán bộ khuyến nông cấp xã.
- Đối tượng nghiên cứu: Vai trò, chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động chuyên môn thực tế của cán bộ khuyến nông cấp xã.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 20/01/2017 đến ngày 31/05/2017; chuỗi dữ liệu thứ cấp về kinh tế - xã hội và sản xuất nông nghiệp được thu thập trong giai đoạn 2014 – 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề dựa trên các khung lý thuyết, khái niệm và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành:
- Khái niệm khuyến nông: Khuyến nông được tiếp cận theo cả nghĩa rộng (các hoạt động hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn) và nghĩa hẹp (tiến trình giáo dục không chính thức nhằm cung cấp thông tin, lời khuyên và hướng dẫn kỹ thuật để nông dân tự ra quyết định giải quyết vấn đề sản xuất).
- Khái niệm liên quan: Khái niệm phát triển cộng đồng (theo định nghĩa năm 1956 của Liên Hiệp Quốc), khái niệm kinh tế hộ nông dân và phát triển kinh tế nông hộ.
- Khung phân loại vai trò và chức năng: Hệ thống hóa 11 vai trò của cán bộ khuyến nông cơ sở (người đào tạo, người tạo điều kiện, người tổ chức, người lãnh đạo, người quản lý, người tư vấn, người bạn, người môi giới, người cung cấp thông tin, người hành động, người trọng tài); phân định chức năng bắt buộc (tập huấn, chuyển giao thông tin, hỗ trợ giải quyết khó khăn) và chức năng tự nguyện (thử nghiệm kỹ thuật mới, hỗ trợ kinh tế trang trại, cung cấp thông tin giá cả thị trường).
- Hệ thống văn bản pháp lý: Căn cứ Nghị định số 13/CP (1993), Nghị định số 56/2005/NĐ-CP, Nghị định số 01/2008/NĐ-CP, Nghị quyết số 26-NQ/TW (2008) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Thông tư số 04/2009/TT-BNN; Nghị định số 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông; Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN; Nghị định số 45/2012/NĐ-CP; Thông tư số 15/2013/TT-BNNPTNT và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:
- Thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê từ các báo cáo định kỳ của UBND xã Quyết Thắng, Trạm Khuyến nông, Trạm Thú y thành phố Thái Nguyên, các văn bản chính sách và tài liệu nghiên cứu chuyên ngành.
- Thu thập số liệu sơ cấp: Phương pháp quan sát khoa học trực tiếp các hoạt động chuyên môn hàng ngày của cán bộ khuyến nông, tham gia điều tra thực địa đồng ruộng; phương pháp phân tích ma trận SWOT (Strengths - Weaknesses - Opportunities - Threats) nhằm nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức trong hoạt động khuyến nông xã.
- Xử lý và phân tích số liệu: Kiểm tra, chuẩn hóa và tổng hợp dữ liệu; sử dụng phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh để phân tích biến động các chỉ tiêu kinh tế, cơ cấu đất đai, năng suất cây trồng và quy mô đàn gia súc, gia cầm qua 3 năm (2014 – 2016).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn với định hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp của Chính phủ và tỉnh Thái Nguyên; xác định rõ mục tiêu chung, 6 mục tiêu cụ thể; hệ thống hóa các yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ, thái độ và kỹ năng đối với sinh viên thực tập; xác định nội dung, phương pháp nghiên cứu cùng thời gian và địa bàn triển khai.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về khuyến nông, phát triển kinh tế hộ và vai trò, chức năng của khuyến nông viên cấp cơ sở; tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Phân tích kinh nghiệm thực tiễn từ hai địa phương lân cận:
- Tỉnh Tuyên Quang (năm 2015): Triển khai các mô hình liên kết sản xuất ngô ngọt (29,3 ha, năng suất 95 tạ/ha), dưa chuột Nhật vụ đông (4,7 ha, 2,2 - 2,5 tấn/sào), ớt chỉ thiên (19,5 ha, 25 tấn/ha), ngô dày DK6919 vụ đông (623,3 ha); nhân rộng 387 máy chế biến thức ăn đa năng; đưa vào sản xuất giống lúa Hương Biển 3 (60 ha), lúa lai Phúc ưu 868 (72 tạ/ha), lúa thuần T10 (53 tạ/ha); cung ứng 128,75 tấn phân bón lá Grow More cho vùng mía; nuôi cá rô phi đơn tính (tỷ lệ sống >80%), nuôi gà an toàn sinh học (2.000 con, lãi 3,5 - 4 triệu đồng/100 con), nuôi cá lăng nha lồng hồ chứa; tổ chức 2.212 lớp tập huấn thôn bản cho 277.556 lượt nông dân.
- Tỉnh Hà Giang: Vận hành mạng lưới 1.937 cán bộ khuyến nông thôn bản trực tiếp hướng dẫn theo phương châm "cầm tay chỉ việc", đưa diện tích giống lúa lai, ngô lai năng suất cao chiếm 55 - 60% diện tích canh tác, nâng hiệu quả chăn nuôi lên 35 - 40%, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 5 - 6%/năm.
Từ đó, tác giả rút ra bài học kinh nghiệm về sự lãnh đạo của chính quyền, đào tạo nhân lực khuyến nông đa năng, tiếp cận theo nhóm nhu cầu và nhân rộng mô hình trình diễn.
Phần 3: Kết quả thực tập và nghiên cứu tại xã Quyết Thắng
Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
Xã Quyết Thắng có tổng diện tích tự nhiên 1.153,74 ha; địa hình đồi bát úp nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam với độ cao trung bình 5 - 6 m; nhiệt độ trung bình năm 22 - 23°C; lượng mưa trung bình 2.007 mm/năm (85% tập trung từ tháng 6 đến tháng 9); độ ẩm bình quân 82%. Nguồn nước phụ thuộc vào hệ thống kênh đào Hồ Núi Cốc. Giao thông thuận lợi với tuyến tránh Quốc lộ 3 (2,1 km), Tỉnh lộ 270 (4,05 km) và Tỉnh lộ 267 (2,0 km). Dân số năm 2016 là 10.182 người (2.603 hộ), gồm 7 dân tộc (dân tộc Kinh chiếm 85,8%, Tày 9,5%, Nùng 3,8%). Tổng số lao động là 6.459 người, trong đó lao động chưa qua đào tạo chiếm 55% (3.553 người).
| Chỉ tiêu sử dụng đất (Bảng 3.1) |
Năm 2014 (ha) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2015 (ha) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2016 (ha) |
Cơ cấu (%) |
Tốc độ phát triển BQC (%) |
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
1.153,74 |
100,00 |
1.153,74 |
100,00 |
1.153,74 |
100,00 |
100,00 |
| 1. Đất nông nghiệp |
772,35 |
66,94 |
771,68 |
66,88 |
771,07 |
66,83 |
99,92 |
| - Đất sản xuất nông nghiệp |
702,21 |
90,92 |
701,68 |
90,95 |
701,15 |
90,93 |
99,22 |
| + Đất trồng cây hàng năm |
357,23 |
50,87 |
357,05 |
50,87 |
356,13 |
50,79 |
99,84 |
| + Đất trồng cây lâu năm |
344,98 |
49,13 |
344,83 |
49,13 |
345,02 |
49,21 |
100,01 |
| - Đất lâm nghiệp |
52,00 |
6,73 |
51,77 |
6,71 |
51,83 |
6,72 |
99,84 |
| - Đất nuôi trồng thủy sản |
18,15 |
2,35 |
18,03 |
2,34 |
18,08 |
2,35 |
99,81 |
| 2. Đất phi nông nghiệp |
381,39 |
33,06 |
382,06 |
33,12 |
382,67 |
33,17 |
100,17 |
Thực trạng sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2014 – 2016
- Trồng trọt: Cây lúa có diện tích giảm nhẹ từ 410 ha (2014) xuống 400 ha (2016), nhưng năng suất tăng từ 43,2 tạ/ha lên 43,7 tạ/ha, sản lượng đạt 1.748 tấn, giá trị sản xuất đạt 9.876,20 triệu đồng. Cây chè là cây trồng chủ lực thứ hai với diện tích tăng từ 99 ha lên 107 ha, năng suất đạt 132 tạ/ha, sản lượng đạt 1.412,40 tấn, giá trị đạt 7.062 triệu đồng. Cây ngô đạt diện tích 49 ha, năng suất 42,7 tạ/ha, sản lượng 209,23 tấn. Cây lạc diện tích thu hẹp còn 27 ha, năng suất đạt 18,10 tạ/ha.
| Chỉ tiêu trồng trọt (Bảng 3.2) |
ĐVT |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
So sánh 2016/2015 (%) |
So sánh BQC (%) |
| 1. Cây lúa |
|
|
|
|
|
|
| - Diện tích |
ha |
410,00 |
399,60 |
400,00 |
100,10 |
98,78 |
| - Năng suất |
tạ/ha |
43,20 |
43,70 |
43,70 |
100,00 |
100,58 |
| - Sản lượng |
tấn |
1.771,20 |
1.746,22 |
1.748,00 |
100,10 |
99,34 |
| - Giá trị sản xuất |
tr.đồng |
9.653,04 |
9.604,21 |
9.876,20 |
102,83 |
101,16 |
| 2. Cây chè |
|
|
|
|
|
|
| - Diện tích |
ha |
99,00 |
107,00 |
107,00 |
100,00 |
103,96 |
| - Năng suất |
tạ/ha |
129,67 |
129,67 |
132,00 |
101,78 |
100,89 |
| - Sản lượng |
tấn |
1.283,73 |
1.387,47 |
1.412,40 |
101,77 |
100,89 |
| - Giá trị sản xuất |
tr.đồng |
6.033,53 |
6.798,60 |
7.062,00 |
103,87 |
108,19 |
- Chăn nuôi: Quy mô đàn trâu năm 2016 có 353 con (giảm 32 con so với 2014 do thiếu bãi chăn thả), đàn bò có 8 con; tổng đàn lợn đạt 2.568 con (giảm do ảnh hưởng dịch bệnh tai xanh và lở mồm long móng); đàn gia cầm phát triển mạnh, đạt 80.394 con nhờ mở rộng các trang trại nuôi gà gia công và bán công nghiệp.
Hoạt động thực hành chuyên môn của tác giả
- Tập huấn kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh lúa: Nắm bắt quy trình quản lý sâu cuốn lá nhỏ (ngưỡng phòng trừ 50 con/m² lúc ôm đòng; mật độ ≥ 200 con/m² phun kép 2 lần cách nhau 5 - 7 ngày bằng Vibamec 3.9 EC, Takumi 20WG/20SC, Regent 800WG); quản lý rầy nâu, rầy lưng trắng (dùng thuốc nội hấp Penaltyl 40WP, Sutin 50SC giai đoạn ôm đòng; thuốc tiếp xúc Victory 585EC, Bassa 50EC giai đoạn trỗ chín); phòng trừ bệnh khô vằn (dùng Validacin 3SL/5SL, Anvil 5-10EC, Tilt-super 300ND).
- Tham gia dự án thâm canh lúa vụ xuân 2017: Tham dự đánh giá mô hình "Ứng dụng phân nén dúi sâu N-K (tỷ lệ 55% đạm urê, 45% kali clorua) kết hợp cấy hàng rộng, hàng hẹp" và sử dụng máy cấy lúa cầm tay, quy mô 59 ha với 350 hộ dân tại các xã/phường: Tân Cương, Thịnh Đức, Cao Ngạn, Quyết Thắng, Phúc Xuân, Phúc Trìu, Phúc Hà, Tích Lương, Tân Thành, Hương Sơn; khảo nghiệm các giống lúa TH3-5, HKT99, DQ11, Hương Thơm Kinh Bắc.
- Khảo sát hệ thống thủy lợi: Toàn xã có 24,7 km mương tưới tiêu nhưng chỉ có 25% được kiên cố hóa, còn lại là mương đất; phụ thuộc vào trạm bơm Quán 300 (công suất 720 m³/h phục vụ 7 xóm) hiện đã xuống cấp, gây khó khăn cho việc điều tiết nước sản xuất.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính của công tác khuyến nông xã
- Đào tạo và chuyển giao kỹ thuật (năm 2016): Phối hợp với Phòng Kinh tế và Trạm Khuyến nông thành phố tổ chức 06 lớp tập huấn kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt cho 150 hộ nông dân nòng cốt.
- Triển khai mô hình trình diễn: Xây dựng mô hình trồng Chanh đào, Táo Đài Loan cho 02 hộ; mô hình ngô lai giống mới cho 12 hộ tại xóm Thái Sơn 2; hỗ trợ máy cấy lúa cầm tay và máy nghiền nông sản cho 02 hộ; hỗ trợ lắp đặt giàn tưới phun mưa cho 20 hộ trồng chè.
- Thực hiện chính sách trợ giá giống: Hỗ trợ giá giống cho 1.264 kg lúa lai, ngô lai và 205 kg khoai tây; cấp phát 36.000 cây chè giống LDP1 (tương đương 2 ha) cho 27 hộ; hỗ trợ 50% giá giống chè LDP1 cho 10 hộ (0,8 ha); hỗ trợ hai xóm Nam Thành và Cây Xanh được UBND tỉnh công nhận danh hiệu Làng nghề chè truyền thống năm 2016.
- Công tác thú y và phòng dịch: Phun tiêu độc khử trùng 48 lít hóa chất Bencocid trên diện tích chuồng trại; tổ chức 2 đợt tiêm phòng gia súc, gia cầm năm 2016 gồm tiêm phòng dại đàn chó 1.331/850 liều (đạt 156,6% kế hoạch), vắc-xin Lở mồm long móng 350/600 liều (58,3%), vắc-xin Tụ huyết trùng trâu bò 250/350 liều (71,4%), vắc-xin Dịch tả lợn 400/1.000 liều (40%), vắc-xin Tụ dấu 395/1.000 liều (39,5%).
Hệ thống giải pháp kiến nghị
Khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp:
- Đối với Nhà nước: Hoàn thiện cơ chế chính sách, nâng cao mức phụ cấp và định biên công tác ổn định cho chức danh khuyến nông - thú y cấp xã nhằm tạo sự gắn bó lâu dài.
- Đối với cấp tỉnh: Tăng cường nguồn ngân sách hỗ trợ các mô hình nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp an toàn sinh học; định kỳ mở các khóa đào tạo chuẩn hóa nghiệp vụ đa ngành cho cán bộ cơ sở.
- Đối với cấp thành phố và cấp xã: Ưu tiên vốn đầu tư công nâng cấp trạm bơm Quán 300 và kiên cố hóa 75% hệ thống kênh mương nội đồng còn lại; quy hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung đối với 5 xóm thuần nông (Bắc Thành, Trung Thành, Nam Thành, Cây Xanh, Gò Móc).
- Đối với cán bộ khuyến nông xã: Tự học tập bổ sung kiến thức chuyên môn chéo ngành (bảo vệ thực vật, chẩn đoán bệnh gia súc, kỹ thuật chế biến chè); tăng cường bám sát đồng ruộng, nâng cao kỹ năng giao tiếp và lắng nghe nông dân.
- Đối với Nhà trường và Khoa: Tăng cường thời lượng học phần thực tập nghề nghiệp, rèn luyện kỹ năng mềm (soạn thảo văn bản, tổ chức sự kiện nông dân, kỹ năng khuyến nông hiện trường) cho sinh viên ngành Kinh tế nông nghiệp.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã mô tả chi tiết bức tranh hoạt động thực tế của một chức danh khuyến nông cấp xã tại địa bàn ven đô thị trong giai đoạn đô thị hóa; lượng hóa cụ thể kết quả chuyển giao kỹ thuật và hỗ trợ chính sách trên địa bàn xã Quyết Thắng giai đoạn 2014 – 2016.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp hệ đại học với thời gian khảo sát thực tế 4 tháng (01/2017 – 05/2017) tại một địa bàn cấp xã duy nhất; tác giả tự nhận định kiến thức thực tế và các kỹ năng chuyên môn bổ trợ (soạn thảo văn bản, tiếp cận cộng đồng) còn những hạn chế nhất định.
- Hướng mở rộng: Mở rộng khảo sát điều tra xã hội học bằng bảng hỏi định lượng đối với các hộ nông dân tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật; tiến hành nghiên cứu so sánh mô hình hoạt động khuyến nông giữa các vùng sinh thái đặc thù (vùng chuyên canh chè, vùng lúa thâm canh, vùng ven đô) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Giá trị tham khảo
Tài liệu cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho:
- Sinh viên: Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Khuyến nông và Quản lý nông thôn tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp và cách tiếp cận cơ sở hạ tầng nông thôn cấp xã.
- Cán bộ cơ sở: Cán bộ khuyến nông, thú y xã và cán bộ phụ trách nông nghiệp cấp huyện/thành phố tham khảo về quy trình tổ chức lớp tập huấn đầu bờ, hồ sơ cấp phát giống trợ giá, quy trình kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại lúa và kỹ thuật bón phân dúi sâu N-K kết hợp cấy hàng rộng hàng hẹp.
Câu hỏi thường gặp
1. Vai trò của cán bộ khuyến nông xã được xác định gồm những vị trí nào?
Theo văn bản, cán bộ khuyến nông xã đảm nhận đồng thời 11 vai trò: người đào tạo, người tạo điều kiện, người tổ chức, người lãnh đạo, người quản lý, người tư vấn, người bạn, người môi giới, người cung cấp thông tin, người hành động và người trọng tài trong các mối quan hệ kỹ thuật, kinh tế tại nông thôn.
2. Tình hình sản xuất cây chè tại xã Quyết Thắng giai đoạn 2014 – 2016 đạt kết quả như thế nào?
Diện tích cây chè tăng từ 99 ha (2014) lên 107 ha (2015 – 2016); năng suất bình quân tăng từ 129,67 tạ/ha lên 132,00 tạ/ha; sản lượng tăng từ 1.283,73 tấn lên 1.412,40 tấn; giá trị sản xuất tăng từ 6.033,53 triệu đồng lên 7.062,00 triệu đồng. Hai xóm Nam Thành và Cây Xanh đã được công nhận làng nghề chè trong năm 2016.
3. Mô hình thâm canh lúa vụ xuân 2017 mà tác giả tham gia ứng dụng kỹ thuật gì và quy mô ra sao?
Mô hình ứng dụng kỹ thuật bón phân nén dúi sâu N-K (tỷ lệ 55% đạm urê và 45% kali clorua) kết hợp máy cấy lúa cầm tay theo phương pháp cấy hàng rộng, hàng hẹp; quy mô thực hiện 59 ha với 350 hộ dân tại 10 xã, phường thuộc thành phố Thái Nguyên, sử dụng các giống lúa TH3-5, HKT99, DQ11 và Hương Thơm Kinh Bắc.
4. Kết quả tiêm phòng dịch bệnh trên đàn vật nuôi của xã Quyết Thắng năm 2016 đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Năm 2016, xã đã tiêm phòng dại đàn chó đạt 1.331/850 liều (156,6% kế hoạch); vắc-xin Lở mồm long móng đạt 350/600 liều (58,3%); vắc-xin Tụ huyết trùng trâu bò đạt 250/350 liều (71,4%); vắc-xin Dịch tả lợn đạt 400/1.000 liều (40%); vắc-xin Tụ dấu đạt 395/1.000 liều (39,5%) và phun tiêu độc khử trùng 48 lít Bencocid.
5. Khó khăn kỹ thuật lớn nhất đối với hệ thống thủy lợi phục vụ nông nghiệp của xã là gì?
Toàn xã có 24,7 km mương tưới tiêu nhưng chỉ có 25% kênh mương được kiên cố hóa, 75% còn lại là mương đất; trạm bơm Quán 300 (công suất 720 m³/h phục vụ 7 xóm) đã xuống cấp nặng, gây khó khăn cho công tác dẫn nước và điều tiết nước phục vụ sản xuất lúa và chè.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chu Thị Hương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, pháp lý và thực tiễn về chức năng, nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông tại xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên. Thông qua chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2014 – 2016 và kết quả khảo sát thực tế năm 2017, công trình đã phản ánh chính xác thực trạng sản xuất nông nghiệp, công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật cũng như những hạn chế về hạ tầng thủy lợi và năng lực chuyên môn đơn ngành của khuyến nông viên cơ sở. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính khả thi, gắn liền với yêu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông phục vụ tiến trình tái cơ cấu nông nghiệp tại địa phương.