Bảo Đảm Quyền Con Người Khi Thu Hồi Đất Nông Nghiệp Tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích bảo đảm quyền con người trong thu hồi đất nông nghiệp tại Việt Nam, nêu rõ các vấn đề và giải pháp cần thiết.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ luật học

2014

105
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: VẤN ĐỀ THU HỒI ĐẤT VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI BỊ THU HỒI ĐẤT TẠI VIỆT NAM

1.1. Vấn đề thu hồi đất tại Việt Nam

1.2. Pháp luật về thu hồi đất đai

1.3. Quy định của pháp luật hiện hành về thu hồi đất

1.4. Quyền của người bị thu hồi đất theo công ước quốc tế về quyền con người

1.4.1. Khái niệm quyền con người

1.4.2. Tính chất của quyền con người

1.4.3. Đặc điểm của quyền con người

1.4.4. Luật quốc tế về quyền con người

1.4.5. Quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về quyền con người

2. CHƯƠNG 2: BẢO ĐẢM QUYỀN CON NGƯỜI CƠ BẢN CỦA NÔNG DÂN KHI THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT NAM

2.1. Tình hình thu hồi đất nông nghiệp để thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa tại Việt Nam

2.2. Diện tích đất bị thu hồi

2.3. Đời sống, lao động và việc làm của các hộ nông dân bị thu hồi đất

2.4. Một số khó khăn, hạn chế trong quá trình thu hồi đất nông nghiệp

2.5. Bảo đảm quyền con người cơ bản của nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp tại Việt Nam

2.5.1. Bảo đảm quyền sở hữu tài sản

2.5.2. Bảo đảm quyền về lao động, việc làm cho người nông dân khi thu hồi đất nông nghiệp tại Việt Nam

2.5.3. Bảo đảm quyền được giáo dục khi thu hồi đất nông nghiệp tại Việt Nam

2.5.4. Bảo đảm quyền được có mức sống thích đáng khi thu hồi đất nông nghiệp

2.5.5. Bảo đảm quyền tự do ý kiến và biểu đạt khi thu hồi đất nông nghiệp tại Việt Nam

2.5.6. Bảo đảm quyền về xét xử công bằng

3. CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM QUYỀN CON NGƯỜI CỦA NÔNG DÂN KHI THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP

3.1. Giải pháp đổi mới chính sách đất nông nghiệp và thu hồi đất

3.1.1. Giải pháp đổi mới chính sách đất nông nghiệp

3.1.2. Giải pháp đổi mới cơ chế thu hồi đất nông nghiệp

3.2. Những giải pháp cụ thể bảo đảm quyền con người cơ bản của nông dân khi thu hồi đất nông nghiệp

3.2.1. Mở rộng quyền sở hữu đất đai – chìa khóa bảo đảm quyền sở hữu của nông dân khi thu hồi đất nông nghiệp

3.2.2. Giải pháp bảo đảm quyền lao động, việc làm cho nông dân khi thu hồi đất nông nghiệp

3.2.3. Giải pháp bảo đảm quyền giáo dục của những người nông dân khi thu hồi đất nông nghiệp

3.2.4. Bảo đảm nguyên tắc xét xử độc lập của Tòa án trong việc thực hiện quyền được xét xử công bằng của công dân

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thu Hồi Đất Nông Nghiệp Tại Việt Nam

Trong những năm đầu thế kỷ 21, Việt Nam chứng kiến sự phát triển kinh tế vượt bậc, một phần nhờ vào những cải cách đất đai. Việc giao ruộng đất cho hộ gia đình và cá nhân đã thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, đưa Việt Nam lên vị trí xuất khẩu gạo hàng đầu. Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hóa đã làm giảm tỷ trọng nông nghiệp trong GDP, kéo theo sự chuyển dịch đất đai từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp. Pháp luật và chính sách đất đai liên tục được điều chỉnh để dung hòa giữa lý tưởng xã hội chủ nghĩa và yêu cầu của nền kinh tế thị trường. Mặc dù vậy, số lượng khiếu nại về đất đai vẫn tăng cao, cho thấy sự cần thiết phải làm rõ các quy định pháp luật, đặc biệt trong lĩnh vực thu hồi đất nông nghiệp. Sự thiếu minh bạch và chồng chéo của hệ thống pháp luật gây ra không ít khó khăn cho người dân, đặc biệt là người nông dân, những người có trình độ hiểu biết pháp luật hạn chế và dễ bị tổn thương khi Nhà nước thực hiện các chính sách thu hồi đất.

1.1. Quá Trình Đổi Mới Chính Sách Đất Đai ở Việt Nam

Từ năm 1986, chính sách Đổi Mới đã tạo ra những chuyển biến tích cực cho nền kinh tế Việt Nam. Các thành phần kinh tế phát triển, đóng góp vào sự tăng trưởng chung. Cùng với đó, công nghiệp hóa và đô thị hóa đòi hỏi chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đặc biệt là từ đất nông nghiệp. Để phục vụ quá trình này, nhiều chính sách và pháp luật đã được ban hành, điều chỉnh việc thu hồi đất đai và chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

1.2. Những Bất Cập Trong Pháp Luật Đất Đai Hiện Hành

Mặc dù pháp luật đất đai liên tục được điều chỉnh, số lượng khiếu nại về đất đai vẫn tăng cao. Điều này cho thấy sự cần thiết phải làm rõ các quy định pháp luật, đặc biệt trong lĩnh vực thu hồi đất nông nghiệp. Sự thiếu minh bạch và chồng chéo của hệ thống pháp luật gây ra không ít khó khăn cho người dân, đặc biệt là người nông dân.

II. Quy Trình Thu Hồi Đất Ảnh Hưởng Đến Quyền Con Người

Trước Luật Đất đai (LĐĐ) 2003, việc thu hồi đất chủ yếu dựa trên quyết định hành chính của Nhà nước. Nhà đầu tư nhận đất từ Nhà nước và phải bồi thường cho người sử dụng đất trước đó. Tuy nhiên, cơ chế này thường được áp dụng cho cả các dự án kinh tế tư nhân, gây ra nhiều bất cập. Giá đất do UBND cấp tỉnh quy định thường thấp hơn nhiều so với giá thị trường, khiến người dân không hài lòng. LĐĐ 2003 đã đưa ra cơ chế chuyển dịch đất đai tự nguyện dựa trên thỏa thuận giữa nhà đầu tư và người sử dụng đất. Cơ chế thu hồi đất bắt buộc chỉ áp dụng cho các mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề phát sinh, đặc biệt là khi một số người sử dụng đất đòi giá quá cao, gây khó khăn cho nhà đầu tư.

2.1. Cơ Chế Thu Hồi Đất Bắt Buộc Theo Luật Đất Đai 1993

Trước LĐĐ 2003, việc chuyển dịch đất đai được thực hiện dựa trên quyết định hành chính của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nhà đầu tư nhận đất từ Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư phải nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất cho Nhà nước cũng như bồi thường cho những người sử dụng đất trước đó. Nhà nước chỉ có quyền thu hồi đất đai cho các mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; tuy nhiên trên thực tế, cơ chế Nhà nước thu hồi đất cũng đã được áp dụng cho tất cả các dự án đầu tư kinh tế đem lại lợi ích riêng cho nhà đầu tư.

2.2. Cơ Chế Chuyển Dịch Đất Đai Tự Nguyện Theo Luật Đất Đai 2003

LĐĐ 2003 đã đưa ra cơ chế chuyển dịch đất đai tự nguyện dựa trên thỏa thuận 2 bên giữa nhà đầu tư và những người đang sử dụng đất về việc chuyển nhượng đất, thuê đất hay góp vốn bằng QSDĐ. Cơ chế thu hồi đất đai bắt buộc được thực hiện trên cơ sở những quyết định hành chính do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

2.3. Vấn Đề Phát Sinh Trong Quá Trình Thực Hiện Thu Hồi Đất

Cơ chế chuyển dịch đất đai tự nguyện được quy định rất rõ ràng với các thủ tục đơn giản và phù hợp với chuẩn quốc tế. Cơ chế này đã được áp dụng trong khá nhiều dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh và đã hoạt động khá tốt. Tuy nhiên, sau một vài năm, một số vấn đề nảy sinh khi một số người sử dụng đất đã đòi giá cao hơn nhiều so với giá thị trường và nhà đầu tư khi đã nhận được phần lớn đất đai theo giá thị trường đã không thể hoàn tất việc nhận nốt phần diện tích đất cò...

III. Quyền Con Người Bị Ảnh Hưởng Khi Thu Hồi Đất

Việc thu hồi đất nông nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến nhiều quyền con người cơ bản của người nông dân, đặc biệt là quyền sở hữu tài sản, quyền lao động, việc làm, quyền được giáo dục, quyền được hưởng tiêu chuẩn sống thích đáng, quyền tự do ý kiến và biểu đạt, và quyền được xét xử công bằng. Pháp luật Việt Nam cũng quan tâm đến việc bảo đảm các quyền này, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập so với thực tế. Luật Đất đai 2013 có nhiều điểm mới nhằm bảo vệ quyền lợi của người nông dân, nhưng vẫn còn khoảng cách giữa quy định và thực tiễn. Do đó, việc nghiên cứu về bảo đảm quyền con người khi thu hồi đất nông nghiệp là vô cùng cấp thiết.

3.1. Các Quyền Con Người Cơ Bản Bị Ảnh Hưởng

Dưới góc độ của những người nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp, bị mất đi nguồn tư liệu sản xuất chính, sinh kế duy nhất đảm bảo cuộc sống của họ thì các quyền con người về: quyền sở hữu tài sản; quyền về lao động, việc làm; quyền được giáo dục; quyền được hưởng tiêu chuẩn sống thích đáng; quyền được tự do ý kiến và biểu đạt; và quyền được xét xử công bằng là những quyền quan trọng và thiết yếu nhất.

3.2. So Sánh Pháp Luật Việt Nam và Luật Quốc Tế Về Quyền Con Người

Pháp luật Việt Nam nói chung và pháp luật về đất đai nói riêng cũng rất quan tâm, đảm bảo các quyền cơ bản nêu trên của người nông dân khi bị thu hồi đất nông nghiệp. Tuy nhiên, trong các quy định pháp luật còn nhiều hạn chế, thiếu sót so với thực tế, trong quá trình thực thi còn nhiều điểm bất cập dẫn đến vi phạm các quyền của người nông dân trong quá trình thu hồi đất nông nghiệp.

IV. Giải Pháp Đảm Bảo Quyền Lợi Khi Thu Hồi Đất Nông Nghiệp

Để bảo đảm quyền con người của người nông dân khi thu hồi đất nông nghiệp, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Trước hết, cần đổi mới chính sách đất nông nghiệp và cơ chế thu hồi đất, đảm bảo tính minh bạch, công bằng và dân chủ trong quá trình thực hiện. Cần mở rộng quyền sở hữu đất đai, bảo đảm quyền lao động, việc làm, quyền giáo dục và các quyền khác cho người nông dân. Đồng thời, cần tăng cường giám sát và kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thu hồi đất.

4.1. Đổi Mới Chính Sách Đất Nông Nghiệp và Cơ Chế Thu Hồi Đất

Cần đổi mới chính sách đất nông nghiệp và cơ chế thu hồi đất, đảm bảo tính minh bạch, công bằng và dân chủ trong quá trình thực hiện. Điều này bao gồm việc sửa đổi các quy định pháp luật còn bất cập, tăng cường sự tham gia của người dân vào quá trình ra quyết định, và đảm bảo bồi thường thỏa đáng cho người bị thu hồi đất.

4.2. Mở Rộng Quyền Sở Hữu Đất Đai Cho Người Nông Dân

Cần mở rộng quyền sở hữu đất đai, bảo đảm quyền lao động, việc làm, quyền giáo dục và các quyền khác cho người nông dân. Điều này giúp người nông dân có thể chủ động hơn trong việc sử dụng đất đai, tăng cường khả năng thích ứng với những thay đổi trong quá trình phát triển kinh tế.

4.3. Tăng Cường Giám Sát và Xử Lý Vi Phạm Trong Thu Hồi Đất

Cần tăng cường giám sát và kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thu hồi đất. Điều này giúp ngăn chặn tình trạng tham nhũng, lạm quyền, và bảo vệ quyền lợi chính đáng của người nông dân.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Bảo Vệ Quyền Con Người Khi Thu Hồi Đất

Nghiên cứu về bảo đảm quyền con người khi thu hồi đất nông nghiệp có ý nghĩa thực tiễn to lớn. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, và bảo vệ quyền lợi của người nông dân. Đồng thời, nghiên cứu cũng góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của quyền con người và sự cần thiết phải bảo vệ các quyền này trong quá trình phát triển kinh tế.

5.1. Hoàn Thiện Pháp Luật Về Thu Hồi Đất Dựa Trên Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, và bảo vệ quyền lợi của người nông dân. Điều này bao gồm việc sửa đổi các quy định pháp luật còn bất cập, tăng cường sự tham gia của người dân vào quá trình ra quyết định, và đảm bảo bồi thường thỏa đáng cho người bị thu hồi đất.

5.2. Nâng Cao Nhận Thức Cộng Đồng Về Quyền Con Người

Đồng thời, nghiên cứu cũng góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của quyền con người và sự cần thiết phải bảo vệ các quyền này trong quá trình phát triển kinh tế. Điều này giúp tạo ra một môi trường xã hội thuận lợi cho việc bảo vệ quyền con người và thúc đẩy sự phát triển bền vững.

VI. Tương Lai Của Quyền Con Người Trong Thu Hồi Đất

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và phát triển bền vững, việc bảo đảm quyền con người khi thu hồi đất nông nghiệp càng trở nên quan trọng. Cần tiếp tục nghiên cứu, đánh giá và hoàn thiện pháp luật, chính sách về đất đai, đảm bảo phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế và đáp ứng yêu cầu của thực tiễn. Đồng thời, cần tăng cường hợp tác quốc tế, học hỏi kinh nghiệm của các nước tiên tiến trong lĩnh vực quản lý đất đai và bảo vệ quyền con người.

6.1. Hội Nhập Quốc Tế và Tiêu Chuẩn Quốc Tế Về Quyền Con Người

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và phát triển bền vững, việc bảo đảm quyền con người khi thu hồi đất nông nghiệp càng trở nên quan trọng. Cần tiếp tục nghiên cứu, đánh giá và hoàn thiện pháp luật, chính sách về đất đai, đảm bảo phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế và đáp ứng yêu cầu của thực tiễn.

6.2. Hợp Tác Quốc Tế Về Quản Lý Đất Đai và Bảo Vệ Quyền Con Người

Đồng thời, cần tăng cường hợp tác quốc tế, học hỏi kinh nghiệm của các nước tiên tiến trong lĩnh vực quản lý đất đaibảo vệ quyền con người. Điều này giúp Việt Nam có thể áp dụng những phương pháp và công nghệ tiên tiến nhất để quản lý đất đai một cách hiệu quả và bền vững, đồng thời bảo vệ quyền con người của người nông dân.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ bảo đảm quyền con người khi thu hồi đất nông nghiệp tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 VẤN ĐỀ THU HỒI ĐẤT VÀ QUYỀN CỦA NGƢỜI BỊ THU HỒI ĐẤT TẠI VIỆT NAM 1. Vấn đề thu hồi đất tại Việt Nam 1. Pháp luật về thu hồi đất đai Từ năm 1986 thực hiện chính sách của Đảng và Nhà nước về vấn đề Đổi Mới, đất nước ngày càng có những chuyển mình rõ rệt, các thành phần kinh tế đua nhau phát triển và có những đóng góp nhất định cho sự phát triển kinh tế. Cùng với sự thay đổi của cơ cấu kinh tế, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và cả việc đô thị hóa đòi hỏi phải có sự chuyển đổi các loại đất đang sử dụng cho phù hợp với mục đích sử dụng đất mới.

Đặc biệt, diện tích đất bị chuyển đổi nhiều nhất là đất nông nghiệp, kèm theo đó là những người nông dân cũng chuyển thành những người công nhân, người làm dịch vụ hay các ngành nghề khác. Để thực hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất và thu hồi đất đai phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách và pháp luật điều chỉnh về vấn đề này. Trước LĐĐ 2003, khung chính sách (dựa trên LĐĐ 1993) chỉ chấp nhận một cơ chế thu hồi đất bắt buộc. Việc chuyển dịch đất đai được thực hiện dựa trên quyết định hành chính của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Nhà đầu tư nhận đất từ Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư phải nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất cho Nhà nước cũng như bồi thường cho những người sử dụng đất trước đó. Nhà nước chỉ có quyền thu hồi đất đai cho các mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; tuy nhiên trên thực tế, cơ chế Nhà nước thu hồi đất cũng đã được áp dụng cho tất cả các dự án đầu tư kinh tế đem lại lợi ích riêng cho nhà đầu tư. Nhà đầu tư nhận thấy quy trình thu hồi quá phức tạp và khó khăn khi họ phải đàm phán về bồi thường với những người đang sử dụng đất. Cũng trong thời gian 5 năm thực hiện thu hồi đất bắt buộc theo LĐĐ 1993, giá đất do UBND cấp tỉnh quy định theo khung giá đất của Chính phủ chỉ bằng 10-30% giá đất chuyển nhượng trên thị 7 z trường.

Người bị thu hồi đất không hài lòng về việc bồi thường không thỏa đáng về đất đai và nhà đầu tư cũng không hài lòng về quy trình thực hiện quá phức tạp. Tuy nhiên, những khiếu kiện gửi tới các UBND địa phương thường nhận được rất ít phản hồi hoặc hầu như không, người khiếu kiện lại tiếp tục gửi tới các cấp quản lý cao hơn. Số người khiếu kiện đi tới các cơ quan trung ương ngày càng nhiều hơn đòi hỏi giải quyết trực tiếp, điều đó cho thấy cần phải có những đổi mới tiếp tục. LĐĐ 2003 đã đưa ra cơ chế chuyển dịch đất đai tự nguyện dựa trên thỏa thuận 2 bên giữa nhà đầu tư và những người đang sử dụng đất về việc chuyển nhượng đất, thuê đất hay góp vốn bằng QSDĐ.

Cơ chế thu hồi đất đai bắt buộc được thực hiện trên cơ sở những quyết định hành chính do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Một số nguyên tắc cơ bản về chuyển dịch đất đai trong LĐĐ 2003 được tóm tắt như sau: - Cơ chế Nhà nước thu hồi đất đai phải thực hiện theo quy hoạch sử dụng đất đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt và công bố công khai. Người sử dụng đất không được tự thay đổi mục đích sử dụng đất khi không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất. - Cơ chế Nhà nước thu hồi đất bắt buộc được áp dụng trong các trường hợp chuyển dịch đất đai bao gồm: thứ nhất, là để sử dụng cho mục đích lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; thứ hai, là để thực hiện các dự án đầu tư có 100% vốn nước ngoài (bao gồm cả dự án ODA – Hỗ trợ phát triển chính thức của Chính phủ và FDI – Đầu tư trực tiếp của nước ngoài); thứ ba, là để thực hiện các dự án đầu tư phát triển kinh tế đặc thù như xây dựng hạ tầng cho các khu công nghiệp, khu dịch vụ, khu công nghệ cao, khu đô thị, khu dân cư nông thôn và các dự án thuộc nhóm có vốn đầu tư lớn nhất.

- Cơ chế chuyển dịch đất đai tự nguyện được áp dụng trong những trường hợp đất được chuyển sang sử dụng để thực hiện các dự án đầu tư trong nước không thuộc trường hợp được áp dụng cơ chế Nhà nước thu hồi đất bắt buộc hoặc trong trường hợp dự án được áp dụng cơ chế Nhà nước thu hồi đất bắt buộc nhưng chủ đầu tư có nguyện vọng được thực hiện cơ chế chuyển dịch đất đai tự nguyện. 8 z Các điều kiện khác có liên quan đến cơ chế Nhà nước thu hồi đất, bao gồm: - Giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành phải phù hợp với giá đất trên thị trường, như vậy giá đất theo thị trường sẽ được áp dụng để tính giá trị bồi thường. - Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bồi thường, tái định cư theo thủ tục đã được quy định. - Nhà đầu tư nhận đất đai do Nhà nước giao hoặc cho thuê phải trả tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất cho Nhà nước theo giá thị trường.

Cơ chế chuyển dịch đất đai tự nguyện được quy định rất rõ ràng với các thủ tục đơn giản và phù hợp với chuẩn quốc tế. Cơ chế này đã được áp dụng trong khá nhiều dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh và đã hoạt động khá tốt. Tuy nhiên, sau một vài năm, một số vấn đề nảy sinh khi một số người sử dụng đất đã đòi giá cao hơn nhiều so với giá thị trường và nhà đầu tư khi đã nhận được phần lớn đất đai theo giá thị trường đã không thể hoàn tất việc nhận nốt phần diện tích đất còn lại cho dự án đã được xác định diện tích đất cụ thể. Quy định của pháp luật hiện hành về thu hồi đất LĐĐ số 45/2013/QH13 được Quốc hội ban hành ngày 29/11/2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014 là văn bản mới nhất và có hiệu lực cao nhất của Việt Nam quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

So với LĐĐ 2003, LĐĐ mới có 14 chương với 212 điều, tăng 7 chương và 66 điều với những điểm mới nổi bật liên quan đến thu hồi đất nói chung và thu hồi đất nông nghiệp nói riêng, cụ thể: - Luật quy định đầy đủ, rõ ràng các đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và điều kiện để triển khai thực hiện các dự án đầu tư để Nhà nước giao đất, cho thuê đất. Qua đó, có thể khắc phục một cách hiệu quả việc giao đất, cho thuê đất một cách tràn lan chưa tính đến năng lực của các chủ đầu tư trong việc triển khai các dự án gây nên tình trạng sử dụng đất lãng phí, kém hiệu quả như trong thời gian vừa qua. 9 z - Luật xác định rõ và quy định cụ thể những trường hợp mà Nhà nước phải thu hồi đất (như Hiến pháp vừa mới được thông qua) nhằm khắc phục, loại bỏ những trường hợp thu hồi đất làm ảnh hướng đến quyền và lợi ích của người sử dụng đất đồng thời khắc phục một cách có hiệu quả những trường hợp thu hồi đất mà không đưa vào sử dụng, gây lãng phí, tạo nên các dư luận xấu trong xã hội. - Luật quy định cụ thể và đầy đủ từ việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư đảm bảo một cách công khai, minh bạch về quyền lợi của người có đất thu hồi; đồng thời khắc phục và điều tiết một cách hài hòa lợi ích giữa Nhà nước là chủ sở hữu về đất, người sử dụng đất và chủ đầu tư.

- Luật đã tiếp cận và thể hiện đầy đủ vấn đề về tài chính đất đai theo hướng cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước, đồng thời đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất, quyền lợi của Nhà nước, chủ đầu tư và đảm bảo ổn định xã hội; phù hợp với quá trình thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. - Luật mở rộng thời hạn giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp; mở rộng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đáp ứng yêu cầu tích tụ đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại phù hợp với đường lối phát triển nông nghiệp, nông thôn đã được nêu trong Nghị quyết 26 của Ban chấp hành Trung ương Đảng… Về các trường hợp Nhà nước thu hồi đất, khoản 1, Điều 16 LĐĐ 2013 quy định rõ: Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây: a) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; b) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai; c) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người [24, Điều 16, Khoản 1]. LĐĐ 2013 dành cả Chương VI để quy định về thu hồi đất, trưng dụng đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trong đó, thẩm quyền về thu hồi đất được quy định tại Điều 66, cụ thể: 10 z 1.

UBND cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây: a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư, nước ngoài; b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn. UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây: a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; b) Thu hồi đất của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam [24, Điều 66].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Bảo Đảm Quyền Con Người Khi Thu Hồi Đất Nông Nghiệp Tại Việt Nam" đề cập đến những vấn đề quan trọng liên quan đến quyền lợi của người dân trong bối cảnh thu hồi đất nông nghiệp. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ quyền con người, đặc biệt là quyền sở hữu đất đai, trong quá trình phát triển kinh tế và đô thị hóa. Nó cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách hiện hành và những thách thức mà người dân phải đối mặt, đồng thời đưa ra các giải pháp khả thi để đảm bảo quyền lợi của họ.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến nông nghiệp và phát triển bền vững, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn thạc sĩ hcmute phát triển nông nghiệp đô thị tại thành phố cao lãnh tỉnh đồng tháp", nơi trình bày về sự phát triển nông nghiệp đô thị và những lợi ích của nó. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ thực hiện chính sách phát triển lĩnh vực trồng trọt tại thị xã điện bàn tỉnh quảng nam" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách phát triển nông nghiệp tại một địa phương cụ thể. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn thạc sĩ giải pháp phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện yên châu tỉnh sơn la" cung cấp cái nhìn về mô hình hợp tác xã nông nghiệp, một giải pháp tiềm năng cho sự phát triển bền vững trong lĩnh vực này.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức của bạn mà còn cung cấp các góc nhìn đa dạng về các vấn đề liên quan đến nông nghiệp và quyền con người tại Việt Nam.