Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về diện tích, có vị trí cố định trong không gian và là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế của ngành nông nghiệp. Dưới tác động của sự gia tăng dân số, nhu cầu lương thực - thực phẩm ngày càng tăng cùng với quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, quỹ đất nông nghiệp có xu hướng bị thu hẹp và đối mặt với nguy cơ thoái hóa, suy giảm độ phì nhiêu. Đối với Việt Nam – một quốc gia có tỷ trọng sản xuất nông nghiệp lớn và đang trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) – việc đánh giá hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng bền vững là yêu cầu cấp thiết.

Xã Huyền Tụng là một địa bàn miền núi, thuần nông của thị xã Bắc Kạn (tỉnh Bắc Kạn). Dù diện tích tự nhiên rộng lớn, địa phương đang gặp nhiều áp lực do chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất ở, đất chuyên dùng, cùng với tập quán canh tác thói quen, kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ và môi trường có dấu hiệu suy thoái. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá toàn diện hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại đây nhằm làm căn cứ cho việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý là vấn đề mang tính thực tiễn cao.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng theo văn bản:

  • Mục tiêu chung:
    1. Đánh giá thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và chỉ ra phương thức sử dụng đất có hiệu quả của xã Huyền Tụng, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
    2. Đề xuất một số giải pháp khắc phục chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn nghiên cứu.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
    2. Đánh giá thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2014.
    3. Đánh giá tình hình sử dụng đất sản xuất của các hộ gia đình.
    4. Đưa ra định hướng và những giải pháp nhằm sử dụng đất tốt và có hiệu quả.

Câu hỏi nghiên cứu của đề tài gồm 4 nội dung:

  1. Tại sao cần phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất đai?
  2. Tình hình quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Huyền Tụng diễn ra như thế nào?
  3. Biện pháp nào có thể sử dụng để nâng cao hiệu quả các phương thức sử dụng đất nông nghiệp?
  4. Những tồn tại và hạn chế trong việc sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ quỹ đất nông nghiệp tại xã Huyền Tụng và các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội tác động trực tiếp lên quá trình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã.
  • Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại 3 thôn đại diện gồm: thôn Khuổi Thuổm, thôn Pá Danh và thôn Bản Cạu, xã Huyền Tụng, thị xã Bắc Kạn.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2012 - 2014; thời gian thực tập và điều tra thực địa từ ngày 01/04/2015 đến ngày 05/04/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác về đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt trong nông nghiệp; khung phân loại đất theo Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 của Việt Nam; khái niệm đánh giá đất đai theo tiếp cận của Stewart (1968) và Đề cương đánh giá đất đai của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO, 1976). Bản chất hiệu quả kinh tế sử dụng đất được xác định là việc tạo ra khối lượng sản phẩm vật chất cao nhất trên một đơn vị diện tích với mức chi phí đầu tư vật chất và lao động thấp nhất. Bên cạnh đó, hiệu quả sử dụng đất còn được xem xét đồng bộ qua hiệu quả xã hội (khả năng giải quyết việc làm, an sinh xã hội, an ninh lương thực) và hiệu quả môi trường (hệ số sử dụng đất, mức độ che phủ, chống xói mòn, bảo vệ độ phì).

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp chọn mẫu điều tra: Thực hiện điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên tại 3/20 thôn của xã Huyền Tụng gồm thôn Khuổi Thuổm (158 hộ, chiếm 53,20%), thôn Pá Danh (74 hộ, chiếm 24,92%) và thôn Bản Cạu (65 hộ, chiếm 21,88%), tổng số hộ điều tra là 297 hộ.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Khai thác tài liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê, tài liệu của UBND xã Huyền Tụng giai đoạn 2012 - 2014.
  • Phương pháp điều tra, phỏng vấn hộ nông dân: Sử dụng bảng hỏi cấu trúc để phỏng vấn trực tiếp chủ hộ sản xuất về diện tích, chi phí đầu tư, năng suất cây trồng.
  • Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo và kế thừa tài liệu: Tham vấn ý kiến cán bộ địa chính xã, khuyến nông viên và kế thừa các nghiên cứu trước đó.
  • Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Thống kê mô tả, so sánh biến động số học và tỷ lệ phát triển định gốc, liên hoàn.

Hệ thống chỉ tiêu tính toán hiệu quả kinh tế sử dụng đất:

  • Giá trị sản xuất (GO - Gross Output): $GO = \sum (Q_i \times P_i)$ (với $Q_i$ là khối lượng sản phẩm, $P_i$ là đơn giá).
  • Chi phí trung gian (IC - Intermediate Cost): toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ thường xuyên bằng tiền mua ngoài trong chu kỳ sản xuất.
  • Giá trị gia tăng (VA - Value Added): $VA = GO - IC$.
  • Lợi nhuận (Pr - Profit): $Pr = GO - TC$ (với $TC$ là tổng chi phí sản xuất).
  • Các chỉ tiêu tỷ suất hiệu quả vốn: $GO/IC$ (giá trị sản xuất trên một đồng chi phí trung gian), $VA/IC$ (giá trị gia tăng trên một đồng chi phí trung gian), $Pr/IC$ (lợi nhuận trên một đồng chi phí trung gian).

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ mâu thuẫn giữa nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng và sự suy giảm diện tích, độ phì của đất dưới tác động của đô thị hóa và tập quán canh tác lạc hậu tại xã Huyền Tụng. Khóa luận xác định rõ hệ thống mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu làm kim chỉ nam, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác quản trị đất đai địa phương.

Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Phần này làm rõ hệ thống khái niệm nền tảng: đất đai, đất nông nghiệp, hiệu quả sử dụng đất, phân loại đất theo Luật Đất đai 2003 (đất trồng cây hàng năm, đất lâu năm, đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, nuôi trồng thủy sản...). Tác giả phân tích nội dung đánh giá đất đai theo khung hướng dẫn FAO (1976), kinh nghiệm đánh giá đất của Stewart (1968), tổng quan hiện trạng khai thác đất nông nghiệp trên thế giới và tại Việt Nam. Văn bản nhấn mạnh mối liên hệ biện chứng giữa hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường trong quản lý tài nguyên đất nông nghiệp.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả xác định đối tượng là quỹ đất nông nghiệp xã Huyền Tụng, không gian khảo sát tại 3 thôn (Khuổi Thuổm, Pá Danh, Bản Cạu), khung thời gian nghiên cứu số liệu 2012 - 2014. Thiết lập quy trình nghiên cứu từ điều tra chọn mẫu 297 hộ, phương pháp phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi, phương pháp xử lý số liệu thống kê đến hệ thống công thức xác định các chỉ tiêu kinh tế ($GO, IC, VA, Pr, GO/IC, VA/IC, Pr/IC$) và các chỉ tiêu xã hội, môi trường (hệ số quay vòng đất).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh chi tiết các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng và biến động sử dụng đất tại xã Huyền Tụng qua số liệu thống kê giai đoạn 2012 - 2014.

1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Xã Huyền Tụng nằm cách trung tâm thị xã Bắc Kạn 2,0 km, có Quốc lộ 3 chạy qua. Địa hình phức tạp, chia cắt mạnh gồm địa hình đồi núi (độ cao 200 - 400 m) và thung lũng dọc sông Cầu (độ cao 100 - 150 m). Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 22°C, lượng mưa trung bình 1.500 mm/năm. Thổ nhưỡng gồm 6 nhóm chính: đất phù sa sông ít bồi (FLh.eu), đất phù sa ngòi suối (FLh.dy), đất Feralit nâu vàng trên phù sa cổ (Fp, diện tích 72 ha), đất Feralit đỏ vàng trên đá biến chất (Fj), đất Feralit mùn trên núi cao trên 700 m (FH.y, diện tích 89 ha), đất Feralit vàng đỏ trên phiến thạch sét (FQs). Rừng chiếm 2.201,71 ha (80,48% diện tích tự nhiên). Toàn xã có 20 thôn, dân tộc Tày chiếm ưu thế (74,21%).

2. Dân số và lao động: Cơ cấu dân số và lao động có sự chuyển dịch nhẹ từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp:

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2014/2013 (%)
Tổng dân số Người 4.835 4.848 4.860 100,25
Tổng số lao động Lao động 3.602 3.612 3.620 100,22
- Lao động nông nghiệp Lao động 2.168 (60,19%) 2.105 (58,27%) 1.927 (53,23%) 91,54
- Lao động phi nông nghiệp Lao động 1.434 (39,81%) 1.507 (41,72%) 1.693 (46,77%) 112,34
Tổng số hộ Hộ 1.220 1.229 1.236 100,57
- Hộ nông nghiệp Hộ 753 (61,72%) 721 (58,67%) 658 (53,24%) 91,26
- Hộ phi nông nghiệp Hộ 467 (38,28%) 508 (41,33%) 578 (46,76%) 113,78
Mật độ dân số Người/km² 157,48 157,59 157,62 100,02

3. Hiện trạng phát triển kinh tế và sản xuất nông nghiệp: Tổng giá trị sản xuất (GTSX) của xã năm 2012 đạt 31,68 tỷ đồng, tăng lên 34,78 tỷ đồng vào năm 2014. Năm 2014, nông nghiệp đạt 27,03 tỷ đồng (chiếm 75,55%), phi nông nghiệp đạt 7,75 tỷ đồng (chiếm 24,45%). Thu nhập bình quân đầu người năm 2013 đạt 11 triệu đồng/năm, năm 2014 đạt 12 triệu đồng/năm.

Biến động diện tích, năng suất và sản lượng các cây trồng chính của xã:

Cây trồng Vụ Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2014/2013 (%)
1. Cây lúa Vụ xuân Diện tích (ha) 110,62 107,80 120,00 111,31
Năng suất (tạ/ha) 52,00 50,00 50,00 100,00
Sản lượng (tấn) 575,22 539,00 600,00 111,32
Vụ mùa Diện tích (ha) 123,00 120,10 122,00 101,58
Năng suất (tạ/ha) 46,00 49,00 48,00 97,96
Sản lượng (tấn) 565,80 588,49 585,60 99,51
2. Cây ngô Vụ xuân Diện tích (ha) 24,00 30,00 31,30 104,33
Năng suất (tạ/ha) 35,00 39,00 40,00 102,56
Sản lượng (tấn) 84,00 117,00 125,20 107,00
Vụ mùa Diện tích (ha) 23,00 22,30 23,00 103,14
Năng suất (tạ/ha) 32,00 32,00 37,00 115,62
Sản lượng (tấn) 73,60 71,36 85,10 119,25
3. Cây sắn Cả năm Diện tích (ha) 21,70 25,30 17,50 69,17
Năng suất (tạ/ha) 43,00 45,50 38,00 83,51
Sản lượng (tấn) 93,31 115,11 66,50 57,77
4. Rau màu Cả năm Diện tích (ha) 8,26 10,40 20,00 192,31
Năng suất (tạ/ha) 38,26 39,40 51,00 129,44
Sản lượng (tấn) 31,60 40,98 102,00 248,90

Về chăn nuôi, năm 2014 đàn trâu có 506 con, đàn bò 139 con, dê 294 con, ngựa 6 con. Tổng đàn gia súc, gia cầm tăng từ 14.546 con (năm 2012) lên trên 25.000 con (năm 2014).

4. Hiện trạng và loại hình sử dụng đất: Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 2.817,93 ha. Năm 2014, đất nông nghiệp là 2.600,69 ha (chiếm 92,29%), giảm nhẹ so với mức 2.601,48 ha (92,32%) năm 2012. Trong đất nông nghiệp năm 2014:

  • Đất sản xuất nông nghiệp: 593,76 ha (chiếm 22,83% đất nông nghiệp), trong đó đất trồng cây hàng năm chiếm 592,17 ha (riêng đất lúa 297,55 ha), đất trồng cây lâu năm chỉ có 1,59 ha.
  • Đất nuôi trồng thủy sản: 3,04 ha (chiếm 0,12%).
  • Đất lâm nghiệp: chiếm trên 84% diện tích đất nông nghiệp.
  • Đất phi nông nghiệp: 84,29 ha (2,99% diện tích tự nhiên), bao gồm đất chuyên dùng 40,57 ha, đất nghĩa trang 8,82 ha, đất sông suối 12,04 ha.
  • Đất chưa sử dụng: 50,68 ha (1,80%), gồm đất bằng chưa sử dụng 11,75 ha và đất đồi núi chưa sử dụng 38,93 ha.

Các loại hình sử dụng đất (LUT) chính trên địa bàn:

  • Chuyên canh lúa (vụ xuân - vụ mùa), luân canh lúa - ngô đông (giống Khang dân, Bao thai, Tám thơm).
  • Chuyên canh ngô hoặc luân canh ngô - lúa, ngô - sắn (giống ngô lai B.06, LVN14, CP888, NK66).
  • Sắn luân canh sắn - ngô (giống KM94 và giống địa phương).
  • Chuyên canh rau màu các loại (rau cải, rau muống).

Phần 5: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Trên cơ sở phân tích thực trạng và tồn tại, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp chính sách, tín dụng: Tạo điều kiện cho hộ nghèo tiếp cận vốn vay ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách Xã hội và Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đầy đủ.
  2. Giải pháp kỹ thuật: Đưa các giống lúa thuần chất lượng, giống ngô lai năng suất cao (LVN14, NK66) vào thâm canh; chuyển giao quy trình kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh.
  3. Giải pháp cơ sở hạ tầng: Kiên cố hóa hệ thống kênh mương tưới tiêu nội đồng; cải tạo đường giao thông liên thôn phục vụ vận chuyển nông sản.
  4. Giải pháp thị trường: Xây dựng chuỗi kết nối tiêu thụ nông sản, ổn định giá vật tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật đầu vào.
  5. Giải pháp tổ chức sản xuất: Quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa tập trung, khuyến khích dồn điền đổi thửa giảm phân tán manh mún, thành lập các tổ hợp tác sản xuất.
  6. Giải pháp cải tạo đất: Tăng cường bón phân hữu cơ vi sinh, phân chuồng hoai mục; áp dụng biện pháp canh tác đất dốc chống xói mòn, rửa trôi độ phì.
  7. Giải pháp môi trường: Thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật; quản lý nguồn nước thải sinh hoạt và sản xuất không để ngấm vào đất canh tác.

Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu hoàn chỉnh về hiện trạng sử dụng đất và năng lực sản xuất nông nghiệp tại xã Huyền Tụng giai đoạn 2012 - 2014:

  • Khẳng định đất sản xuất nông nghiệp của xã năm 2014 là 593,76 ha, tập trung chủ yếu vào cây hàng năm (592,17 ha), trong khi đất trồng cây lâu năm rất thấp (1,59 ha) và đất nuôi trồng thủy sản chiếm 3,04 ha.
  • Chứng minh diện tích gieo trồng ngô có xu hướng tăng từ 47,0 ha (năm 2012) lên 54,3 ha (năm 2014); diện tích rau màu tăng mạnh từ 8,26 ha (2012) lên 20,0 ha (2014) với sản lượng tăng vọt từ 31,6 tấn lên 102 tấn.
  • Chỉ rõ sự phân hóa trong cơ cấu kinh tế: tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 78,67% (2012) xuống 75,55% (2014), trong khi phi nông nghiệp tăng tương ứng từ 21,33% lên 24,45%.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Đây là công trình đánh giá trực tiếp dựa trên khảo sát thực tế 297 hộ dân tại 3 thôn đại diện, phản ánh đúng đặc thù kinh tế hộ vùng cao Bắc Kạn, cung cấp cơ sở dữ liệu vi mô giúp chính quyền cấp xã xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng và quy hoạch sử dụng đất phù hợp giai đoạn tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế: Tác giả tự nhìn nhận thời gian thực tập tốt nghiệp rất ngắn (từ ngày 01/04/2015 đến 05/04/2015) và năng lực kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên chưa thể điều tra toàn diện cả 20 thôn của xã mà chỉ tập trung vào 3 thôn điểm. Việc đánh giá hiệu quả xã hội và môi trường phần lớn dựa trên các tiêu chí định tính và quan sát thực địa chứ chưa lượng hóa bằng các mô hình kinh tế lượng hay đo lường độ phì lý - hóa tính của đất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng phạm vi điều tra ra toàn bộ các thôn bản của xã; tiến hành phân tích mẫu đất trong phòng thí nghiệm để lượng hóa độ suy thoái dinh dưỡng đất; áp dụng phần mềm hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và đánh giá thích nghi cây trồng theo phương pháp FAO.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh doanh nông nghiệp, Phát triển nông thôn và Quản lý đất đai tham khảo về phương pháp xây dựng khung chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất ($GO, IC, VA, Pr$).
  • Cán bộ quản lý kinh tế, địa chính, nông nghiệp cấp xã và cán bộ khuyến nông thị xã Bắc Kạn tham khảo các số liệu hiện trạng thực tế, mô hình luân canh và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả canh tác đất đai vùng đồi núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Quỹ đất nông nghiệp xã Huyền Tụng chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng diện tích tự nhiên? Năm 2014, diện tích đất nông nghiệp của xã là 2.600,69 ha, chiếm 92,29% tổng diện tích đất tự nhiên (2.817,93 ha). Trong đó, đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo với trên 84%, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 593,76 ha (22,83% quỹ đất nông nghiệp).

2. Địa bàn khảo sát nông hộ thực tế được thực hiện ở những thôn nào và quy mô mẫu là bao nhiêu? Nghiên cứu chọn mẫu điều tra ngẫu nhiên tại 3 thôn: thôn Khuổi Thuổm (158 hộ), thôn Pá Danh (74 hộ) và thôn Bản Cạu (65 hộ). Tổng số hộ điều tra là 297 hộ.

3. Cơ cấu cây trồng chính và các giống cây được canh tác tại xã Huyền Tụng gồm những loại nào? Các cây trồng chủ lực gồm: lúa (giống Khang dân, Bao thai, Tám thơm), ngô (các giống lai B.06, LVN14, CP888, NK66), sắn (giống KM94 và giống địa phương), cùng các loại rau màu như rau cải, rau muống.

4. Biến động năng suất và diện tích của hai cây lương thực chủ lực (lúa và ngô) giai đoạn 2012 - 2014 diễn ra như thế nào?

  • Lúa xuân: diện tích tăng từ 110,62 ha lên 120 ha, năng suất duy trì quanh mức 50 - 52 tạ/ha. Lúa mùa diện tích ổn định từ 120,1 - 123 ha, năng suất đạt 46 - 49 tạ/ha.
  • Ngô xuân: diện tích mở rộng từ 24 ha lên 31,3 ha, năng suất tăng từ 35 tạ/ha lên 40 tạ/ha. Ngô mùa giữ diện tích 22,3 - 23 ha, năng suất tăng từ 32 tạ/ha lên 37 tạ/ha.

5. Vì sao diện tích đất sản xuất nông nghiệp của xã có xu hướng suy giảm qua các năm? Do ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa và gia tăng dân số, một phần diện tích đất nông nghiệp đã được chuyển đổi mục đích sang làm đất ở nông thôn, đất xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, trụ sở và các công trình phúc lợi công cộng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Ngọc Mai đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Huyền Tụng giai đoạn 2012 - 2014. Qua số liệu thống kê địa phương và kết quả khảo sát 297 hộ dân, đề tài chỉ rõ các loại hình sử dụng đất chủ lực, sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng thâm canh tăng vụ và những hạn chế về manh mún đất đai, hạ tầng tưới tiêu. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất có tính khả thi, gắn liền với điều kiện tự nhiên - kinh tế của vùng đồi núi thị xã Bắc Kạn, góp phần định hướng khai thác hiệu quả và bảo vệ tài nguyên đất bền vững.