Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sản xuất nông nghiệp giữ vị trí thiết yếu trong nền kinh tế Việt Nam với tỷ trọng đóng góp khoảng 20,23% cơ cấu kinh tế, khoảng 70% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn và 60% lực lượng lao động làm nghề nông. Nhằm đáp ứng yêu cầu chuyển giao khoa học kỹ thuật và đào tạo kỹ năng cho nông dân, hệ thống khuyến nông nhà nước đã được thiết lập theo Nghị định số 13/CP ngày 02/03/1993 của Thủ tướng Chính phủ. Sau hơn 23 năm phát triển, khuyến nông trở thành công cụ quan trọng bảo đảm an ninh lương thực và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.

Tuy nhiên, tại nhiều địa bàn nông thôn miền núi, trình độ canh tác của người dân còn lạc hậu, khả năng tiếp cận thông tin hạn chế và phương thức sản xuất nhỏ lẻ. Để thúc đẩy ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, nguồn nhân lực khuyến nông tại chỗ đóng vai trò quyết định. Đề tài "Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp tại xã Vĩnh Quang – TP Cao Bằng tỉnh Cao Bằng" được tác giả Hoàng La Phương Thảo (chuyên ngành Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) thực hiện nhằm phân tích thực trạng công tác chuyên môn và đề xuất giải pháp kiện toàn năng lực cho cán bộ nông nghiệp cơ sở.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu được xác định theo 3 nhóm nhiệm vụ:

  1. Về thời gian và chuyên môn: Tuân thủ kế hoạch thực tập, vận dụng kiến thức lý thuyết chuyên ngành Phát triển nông thôn vào thực tế sản xuất và tích lũy kinh nghiệm làm việc tại chính quyền cơ sở.
  2. Về thái độ: Thực hiện nghiêm túc nội quy công quan, làm việc với trách nhiệm của cán bộ cơ sở, duy trì thái độ chuẩn mực và hòa nhã.
  3. Về kỹ năng sống và kỹ năng làm việc: Xây dựng mối quan hệ công tác thân thiện, chủ động hỗ trợ cán bộ chuyên môn giải quyết nhiệm vụ, chấp hành sự chỉ đạo của người hướng dẫn tại cơ sở và hoàn thành nhật ký thực tập.
  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò, chức năng, nhiệm vụ, thực trạng tổ chức và hiệu quả công tác của cán bộ phụ trách nông nghiệp (khuyến nông) cấp xã.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Vĩnh Quang, Thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 20/02/2017 đến ngày 10/05/2017, sử dụng chuỗi số liệu thống kê thứ cấp giai đoạn 2014 – 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành làm cơ sở đánh giá:

  • Khuyến nông: Được tiếp cận theo hai phạm trù: Theo nghĩa rộng, là toàn bộ các hoạt động hỗ trợ xây dựng và phát triển nông thôn, giúp nông dân liên kết phòng chống thiên tai, tiêu thụ sản phẩm, nắm bắt pháp luật và nâng cao năng lực tự quản lý. Theo nghĩa hẹp, là tiến trình giáo dục không chính thức nhằm chuyển giao thông tin, tri thức, tư vấn giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả canh tác và cải thiện đời sống nông dân.
  • Cán bộ khuyến nông cấp xã: Đội ngũ trực tiếp làm công tác chuyên môn tại cơ sở (xã, thôn, bản), đóng vai trò cầu nối tổ chức triển khai các chương trình khuyến nông tới hộ sản xuất.
  • Nông nghiệp, Nông thôn, Nông dân: Khái niệm nông thôn căn cứ theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/08/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, xác định nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị do UBND xã quản lý. Nông nghiệp được phân định theo nghĩa hẹp (trồng trọt, chăn nuôi) và nghĩa rộng (bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản).

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

Khóa luận vận dụng các căn cứ pháp lý trong quản lý nhà nước về nông nghiệp và nhân sự:

  • Thông tư số 32/2015/TT-BNNPTNT ngày 06/10/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định danh mục vị trí và thời hạn định kỳ chuyển đổi công tác đối với công chức, viên chức ngành nông nghiệp và PTNT (ban hành dựa trên Nghị định số 199/2013/NĐ-CP, Nghị định số 158/2007/NĐ-CP và Nghị định số 150/2013/NĐ-CP).
  • Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/06/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
  • Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/09/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 – 2020.
  • Nghị định số 13/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về thành lập hệ thống khuyến nông.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp 4 phương pháp thu thập và xử lý thông tin:

  1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết nông nghiệp giai đoạn 2014 – 2016, số liệu địa chính, sổ sách theo dõi từ Văn phòng UBND xã Vĩnh Quang; văn bản chỉ đạo của Trung ương, tài liệu internet và sách chuyên khảo.
  2. Phương pháp thảo luận: Trao đổi trực tiếp, phân tích lý lẽ với cán bộ công chức cơ sở và chuyên viên hướng dẫn về các vướng mắc trong công tác nông nghiệp.
  3. Phương pháp tham vấn: Tương tác, lắng nghe ý kiến phản ánh của cán bộ chuyên môn và người dân về khó khăn thực tế trong chuyển giao kỹ thuật.
  4. Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp, xử lý dữ liệu qua các bảng số liệu so sánh cơ cấu đất đai, dân số, lao động và kết quả sản xuất qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả xác định tính cấp thiết của việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khuyến nông cơ sở trong bối cảnh sản xuất nông nghiệp cả nước chuyển đổi sang chiều sâu. Phần mở đầu thiết lập mục tiêu nghiên cứu cụ thể gắn với 3 khía cạnh: kiến thức chuyên môn, tác phong thái độ và kỹ năng công tác; xác định ý nghĩa lý luận - thực tiễn và giới hạn không gian, thời gian nghiên cứu tại xã Vĩnh Quang từ tháng 02 đến tháng 05/2017.

Phần 2: Tổng quan

Nội dung chương tập trung làm rõ hai trụ cột lý luận và thực tiễn:

  • Hệ thống hóa lý luận: Phân định các khái niệm then chốt về khuyến nông, cán bộ cơ sở, tiêu chuẩn vị trí việc làm và các văn bản điều chỉnh chính sách nông nghiệp nông thôn.
  • Kinh nghiệm quốc tế và trong nước:
    • Nhật Bản: Bài học về cơ khí hóa đồng bộ trên diện tích canh tác hẹp (bình quân 1,6 ha/trang trại, đất nông nghiệp chiếm 13,3%), ứng dụng công nghệ gen, thủy canh và chính sách "ly nông bất ly hương" kết hợp mạng lưới Hợp tác xã dịch vụ.
    • Hà Lan: Tận dụng công nghệ nhà kính, chế biến sâu đối với nông sản, quy chuẩn hạ tầng đê điều ngăn mặn ("vạn năm 1 lần") và kinh phí cải tạo đất bình quân 4.000 Euro/ha/năm của Chính phủ.
    • Các tỉnh tại Việt Nam: Mô hình ứng dụng công nghệ sinh học và thủy sản tại Nam Định (đạt tăng trưởng nông nghiệp 4,73%); mô hình cánh đồng mẫu lớn lúa chất lượng cao quy mô trên 1.000 ha tại Thái Bình; mô hình dồn điền đổi thửa đạt 80% cơ giới hóa làm đất - thu hoạch và 13 vùng sản xuất lúa hàng hóa tập trung tại Bắc Ninh.
  • Bài học kinh nghiệm rút ra: Đúc kết 8 bài học gồm định hướng thị trường, vận dụng mô hình "4 nhà", ứng dụng công nghệ cao, nâng cao năng lực và ban hành chính sách đãi ngộ thỏa đáng cho cán bộ khuyến nông.

Phần 3: Kết quả thực tập

1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Vĩnh Quang

  • Vị trí và địa hình: Xã nằm phía Bắc TP. Cao Bằng, cách trung tâm 8 km, tổng diện tích tự nhiên là 1.476,07 ha. Địa hình chia thành 2 khu vực: vùng đồi núi thấp phía Bắc (cao 300 – 600m) và vùng bằng phẳng ven sông Bằng Giang phía Nam (cao 200 – 300m, độ dốc <10°). Khí hậu có nhiệt độ trung bình 21°C, biên độ nhiệt ngày đêm 5 – 9°C.
  • Thủy văn: Có 2 trạm bơm (Bản Ngần, Tiên Hoàng) tưới cho gần 80 ha; 11 phai (8 phai kiên cố, 3 phai tạm gồm Phia Ghèng, Mắng, Cốc Cai); hệ thống kênh mương dài 40,585 km nhưng chỉ có 10,2 km được kiên cố hóa.
  • Tài nguyên đất đai và biến động sử dụng đất:
STT Loại đất Năm 2014 (ha) Cơ cấu (%) Năm 2015 (ha) Cơ cấu (%) Năm 2016 (ha) Cơ cấu (%)
1 Tổng diện tích đất nông nghiệp 1.262,15 85,51 1.262,15 85,51 1.262,00 85,36
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 845,24 66,97 845,24 66,97 805,26 63,81
1.2 Đất lâm nghiệp 414,74 32,86 414,74 32,86 455,43 36,09
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản 2,17 0,17 2,17 0,17 1,31 0,10
2 Đất phi nông nghiệp 208,75 14,14 208,75 14,14 209,98 14,23
2.1 Đất chuyên dùng 111,95 53,63 111,95 53,63 112,72 53,68
2.2 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 3,14 1,50 3,14 1,50 3,28 1,56
2.3 Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng 22,34 10,70 22,34 10,70 22,28 10,61
3 Đất chưa sử dụng 5,17 0,35 5,17 0,35 4,09 0,28
Tổng diện tích tự nhiên 1.476,07 100,00 1.476,07 100,00 1.476,07 100,00
  • Dân số, lao động và cơ cấu kinh tế: Xã gồm 21 xóm với 4 dân tộc (Tày, Nùng, Kinh, Dao). Năm 2016, toàn xã có 9.013 nhân khẩu, 2.365 hộ và 8.080 lao động (lao động nông nghiệp chiếm 54,1%). Tỷ lệ hộ dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 96,3%. Về xây dựng Nông thôn mới, tính đến 30/05/2016 xã đạt 8/19 tiêu chí; kế hoạch năm 2016 phấn đấu đạt 9/19 tiêu chí.

2. Thực trạng đội ngũ cán bộ xã và cán bộ phụ trách nông nghiệp

Tổng số cán bộ, công chức xã Vĩnh Quang năm 2016 là 37 người:

Tiêu chí phân loại Phân nhóm Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Dân tộc Kinh 20 54,05
Tày 11 29,73
Nùng 6 16,22
Trình độ chuyên môn Đại học 19 51,35
Cao đẳng 13 35,14
Trung cấp 5 13,51
Giới tính Nữ 23 62,16
Nam 14 37,84

Về nhân sự phụ trách nông nghiệp: Toàn bộ công tác nông nghiệp do duy nhất một cán bộ khuyến nông đảm nhiệm (chị Hoàng Thị Nga, 27 tuổi, dân tộc Tày, trình độ Kỹ sư tốt nghiệp Học viện Nông nghiệp Việt Nam). Hệ thống thôn xóm không có mạng lưới cộng tác viên khuyến nông viên cơ sở.

3. Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ nông nghiệp xã Vĩnh Quang

  • Chức năng, vai trò: Tham mưu UBND xã quản lý nhà nước về nông - lâm - thủy sản và xây dựng nông thôn mới; tuyên truyền chủ trương, chính sách; tổ chức chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi.
  • Nhiệm vụ chuyên môn thực hiện:
    • Lập báo cáo thống kê, tổng hợp dữ liệu chiều dài mương nội đồng, lập dự toán ngân sách thủy lợi năm 2016.
    • Phối hợp triển khai dự án "Xây dựng mô hình chuyển đổi, tăng vụ từ đất trồng lúa kém hiệu quả sang trồng ngô, đậu đỗ ở vùng trung du miền núi phía Bắc".
    • Phối hợp Trung tâm Khuyến nông Cao Bằng triển khai mô hình "Xây dựng và phát triển mô hình áp dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật trồng rừng gỗ lớn mọc nhanh bằng giống cây Mỡ".
    • Tổ chức hội thảo đầu bờ đánh giá các giống lúa thuần và lúa lai mới (Thiên Ưu 8, Lúa lai BTE).
    • Giám sát phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, kiểm tra đồng ruộng và theo dõi điều tiết nguồn nước tưới.

4. Tổng hợp hoạt động thực tập của tác giả

Trong đợt thực tập, tác giả tham gia thực hiện 8 nhóm công việc hỗ trợ bộ phận nông nghiệp xã:

STT Nội dung công việc cụ thể Khối lượng Kết quả đánh giá
1 Soạn thảo dự toán kinh phí thủy lợi xã 1 buổi Tốt
2 Chuyển nhận công văn với Phòng Khuyến nông, MTTQ, Văn phòng Thành ủy 3 lần Tốt
3 Thăm đồng, đo đạc thực tế chiều dài các tuyến kênh mương 15 ngày Tốt
4 Soạn thảo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 lĩnh vực nông nghiệp 2 buổi Tốt
5 Tham gia cấp phát gạo cứu đói giáp hạt cho các hộ nghèo tại các xóm 3 ngày Tốt
6 Hỗ trợ chuẩn bị công tác Đại hội Đoàn TNCS Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2017 - 2022 2 ngày Tốt
7 Tham gia họp giao ban chuyên môn tại Phòng Kinh tế thành phố 2 buổi Tốt
8 Tham gia các hoạt động văn hóa - xã hội tại địa bàn 3 buổi Tốt

Phần 4: Kết luận

Tổng kết lại các kết quả khảo sát thực tế, khẳng định vai trò cầu nối của cán bộ khuyến nông trong phát triển kinh tế nông thôn xã Vĩnh Quang và tóm lược các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ số liệu

  • Cơ cấu đất đai xã Vĩnh Quang có tính chất nông nghiệp rõ nét khi đất nông nghiệp chiếm tới 85,36% (1.262,00 ha vào năm 2016), trong đó đất trồng trọt chiếm 63,81% và đất lâm nghiệp chiếm 36,09%.
  • Hệ thống hạ tầng thủy lợi còn nhiều bất cập: Toàn xã có 40,585 km kênh mương nhưng tỷ lệ kiên cố hóa mới đạt 25,13% (10,2 km), vẫn còn 3/11 công trình phai là phai tạm; 2 trạm bơm chỉ đáp ứng tưới cho khoảng gần 80 ha.
  • Trình độ nhân lực chung của đội ngũ cán bộ xã tương đối cao với 51,35% có trình độ đại học. Tuy nhiên, lĩnh vực nông nghiệp tồn tại sự bất cập lớn: một cán bộ đơn lẻ phải phụ trách bao quát toàn bộ các chuyên ngành hẹp (trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y, lâm nghiệp, thủy sản) trên phạm vi 21 xóm với 9.013 nhân khẩu mà không có mạng lưới khuyến nông viên cơ sở hỗ trợ.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Về tổ chức và chính sách nhân lực: Bố trí bổ sung mạng lưới khuyến nông viên tại các thôn xóm; nâng cao mức phụ cấp công tác và chế độ đãi ngộ nhằm tạo động lực làm việc cho cán bộ phụ trách nông nghiệp miền núi.
  • Về đào tạo và bồi dưỡng: Tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ năng đa ngành (kết hợp chăn nuôi, thú y, bảo vệ thực vật) để cán bộ cấp xã đủ năng lực xử lý tình huống thực tế phát sinh.
  • Về đầu tư cơ sở vật chất: Tiếp tục bố trí ngân sách kiên cố hóa 30,385 km kênh mương đất còn lại và kiên cố hóa 3 phai tưới tiêu tạm (Phia Ghèng, Mắng, Cốc Cai); trang bị thiết bị làm việc phục vụ công tác chuyên môn.
  • Về chuyển giao tiến bộ kỹ thuật: Đẩy mạnh tổ chức các lớp tập huấn đầu bờ, nhân rộng mô hình trồng rừng gỗ lớn bằng giống Mỡ và chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả sang trồng ngô, đậu đỗ.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về khối lượng công việc, chức năng, quyền hạn và khó khăn của công chức/cán bộ khuyến nông cấp xã tại một địa bàn miền núi ven đô. Kết quả khảo sát cung cấp nguồn dẫn liệu thực tế giúp chính quyền địa phương và ngành nông nghiệp Thành phố Cao Bằng đánh giá đúng những hạn chế trong mô hình "một cán bộ phụ trách đa ngành" tại cấp cơ sở.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian nghiên cứu thực địa giới hạn trong gần 3 tháng (20/02/2017 – 10/05/2017); nguồn số liệu chủ yếu dựa trên các báo cáo hành chính thứ cấp giai đoạn 2014 – 2016 của UBND xã Vĩnh Quang; chưa thực hiện điều tra xã hội học bằng bảng hỏi diện rộng đối với toàn bộ các hộ nông dân tại 21 xóm để lượng hóa mức độ hài lòng về dịch vụ khuyến nông.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh mô hình tổ chức nông nghiệp cấp xã giữa các vùng sinh thái khác nhau của tỉnh Cao Bằng; đánh giá định lượng hiệu quả kinh tế - xã hội của các mô hình khuyến nông (mô hình giống lúa Thiên Ưu 8, mô hình cây Mỡ) sau khi đưa vào canh tác đại trà.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Khuyến nông, Kinh tế nông nghiệp và Quản lý nhà nước; cán bộ phòng nông nghiệp, trạm khuyến nông cấp huyện/thành phố và công chức phụ trách nông nghiệp cấp xã.
  • Nội dung giá trị: Bảng danh mục và quy trình triển khai nhiệm vụ thực tế của cán bộ cơ sở; hệ thống số liệu chi tiết về hiện trạng cơ cấu đất đai, nhân lực và hạ tầng thủy lợi tại xã Vĩnh Quang (giai đoạn 2014 – 2016); tài liệu tham khảo để xây dựng kế hoạch công tác thực tập tốt nghiệp ngành nông - lâm nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu về chức danh công tác nào và tại địa bàn cụ thể nào? Khóa luận tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ và thực trạng hoạt động của cán bộ phụ trách nông nghiệp (khuyến nông) tại UBND xã Vĩnh Quang, Thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

2. Thực trạng cơ cấu nhân sự phụ trách nông nghiệp tại xã Vĩnh Quang năm 2016 có đặc điểm gì? Xã Vĩnh Quang chỉ có 1 cán bộ khuyến nông duy nhất (chị Hoàng Thị Nga, 27 tuổi, tốt nghiệp Học viện Nông nghiệp Việt Nam), phụ trách toàn bộ 21 xóm hành chính và tất cả các phân ngành (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản...) mà không có mạng lưới cộng tác viên/khuyến nông viên thôn xóm.

3. Hiện trạng cơ sở hạ tầng thủy lợi phục vụ nông nghiệp của xã Vĩnh Quang trong giai đoạn nghiên cứu ra sao? Toàn xã có 2 trạm bơm (Bản Ngần, Tiên Hoàng) phục vụ tưới cho gần 80 ha; 11 công trình phai (8 phai kiên cố, 3 phai tạm gồm Phia Ghèng, Mắng, Cốc Cai); tổng chiều dài kênh mương là 40,585 km, trong đó mới kiên cố hóa được 10,2 km, còn lại hơn 30 km là mương đất.

4. Những mô hình kỹ thuật nông - lâm nghiệp cụ thể nào đã được cán bộ nông nghiệp phối hợp triển khai tại địa phương? Cán bộ nông nghiệp đã phối hợp thực hiện: Mô hình chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả sang trồng ngô, đậu đỗ; Mô hình trồng rừng gỗ lớn mọc nhanh bằng giống cây Mỡ; và các hội thảo đầu bờ đánh giá giống lúa mới (Thiên Ưu 8, Lúa lai BTE).

5. Cơ cấu trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức xã Vĩnh Quang năm 2016 được thống kê như thế nào? Tổng số cán bộ xã là 37 người, trong đó trình độ Đại học chiếm 51,35% (19 người), Cao đẳng chiếm 35,14% (13 người), và Trung cấp chiếm 13,51% (5 người); tỷ lệ cán bộ nữ chiếm 62,16% (23 người).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng La Phương Thảo đã phản ánh toàn diện chức năng, nhiệm vụ và thực trạng công tác của cán bộ phụ trách nông nghiệp tại xã Vĩnh Quang, TP. Cao Bằng trong giai đoạn 2014 – 2016. Kết quả nghiên cứu chỉ ra mâu thuẫn giữa yêu cầu quản lý nông nghiệp đa ngành trên địa bàn miền núi rộng lớn với mô hình nhân sự đơn lẻ, thiếu vắng mạng lưới cộng tác viên khuyến nông cơ sở và hệ thống thủy lợi chưa được kiên cố hóa đồng bộ. Các đề xuất về kiện toàn nhân sự thôn xóm, tăng phụ cấp và đào tạo kỹ năng liên ngành có giá trị thực tiễn đối với công tác tổ chức quản lý nông nghiệp tại chính quyền cấp xã.