MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Chè là cây công nghiệp dài ngày có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, là cây trồng xuất hiện từ lâu đời, đƣợc trồng khá phổ biến trên thế giới. Đặc biệt là một số quốc gia khu vực châu Á nhƣ Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam… Nƣớc chè là thức uống tốt, rẻ hơn cà phê, ca cao, có tác dụng giải khát chống lạnh khắc phục sự mệt mỏi của cơ thể kích thích hoạt động của hệ thần kinh, hệ tiêu hóa và chữa mốt số bệnh đƣờng ruột. Đặc biệt chất Tanin trong chè có khả năng hút chất phóng xạ do đó nó còn chống đƣợc một số bệnh do phóng xạ gây ra.
Chính vì đặc tính ƣu việt trên chè đã trở thành sản phẩm đồ uống phổ thông trên toàn thế giới. Hiện nay đã có trên 40 nƣớc trên thế giới sản xuất chè trong khi có trên 200 nƣớc tiêu thụ chè. Ngoài ra, chè còn là một loại cây dễ trồng. Việt Nam nói chung là một trong những nƣớc có điều kiện tự nhiên thích hợp cho cây chè phát triển.
Cây chè cho năng suất sản lƣợng tƣơng đối ổn định và có giá trị kinh tế, tạo việc làm cũng nhƣ thu nhập hàng năm cho ngƣời lao động, đặc biệt là các tỉnh trung du và miền núi. Thái Nguyên là một tỉnh miền núi đƣợc biết đến nhƣ một vùng đất nổi tiếng bậc nhất về các loại chè ngon cả trong nƣớc và thế giới và nếu bạn đã từng dùng chè Thái Nguyên một lần chắc sẽ không bao giờ quên hƣơng vị độc đáo, tinh khiết, mầu nƣớc xanh biếc, vị ngọt bùi lắng sâu trong vị giác. Tỉnh Thái Nguyên từ lâu cây chè đã đƣợc xác định là cây công nghiệp chủ lực, có lợi thế trong nền kinh tế thị trƣờng, là cây xoá đói giảm nghèo của nông dân. Tỉnh có chủ trƣơng phát triển theo hƣớng sản xuất hàng hoá tập trung, khai thác tiềm năng và thế mạnh của cây chè, góp phần xoá đói, giảm nghèo và làm giàu cho phần lớn nông dân trồng chè trong tỉnh, không ngừng nâng cao khuyến khích quảng bá sản phẩm chè trong nƣớc cũng nhƣ nƣớc ngoài thông qua các hội chợ, festival.
Tính đến nay về diện tích trồng chè, n 2 năng suất và sản lƣợng chè tăng đáng kể. Tỉnh Thái Nguyên khuyến khích các dự án đầu tƣ chế biến sản phẩm chè cao cấp tiêu thụ nội địa và xuất khẩu. Để làm ra đƣợc những sản phẩm chè thơm ngon chất lƣợng đằng sau đó là tâm huyết, là công sức trực tiếp của những ngƣời nông dân sản xuất chè, bằng những kinh nghiệm lâu đời cũng nhƣ dần áp dụng khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất để nâng cao năng suất cũng nhƣ chất lƣợng cho sản phẩm chè. Vất vả là vậy nhƣng điều kiện sống của họ vẫn còn gặp nhiều khó khăn, họ chịu sự rủi ro của thiên nhiên cũng nhƣ ép giá của tƣ thƣơng.
Xã Thịnh Đức là xã thuộc thành phố Thái Nguyên nhƣng cuộc sống của ngƣời dân nơi đây còn gặp nhiều khó khăn, ngƣời nông dân sản xuất chè là chủ yếu nhƣng điều kiện sống của ngƣời dân vẫn còn gặp nhiều khó khăn mặc dù xã có rất nhiều tiềm năng để phát triển ngành chè. Chè là cây trồng đem lại hiệu quả kinh tế khá cao cho ngƣời dân. Tuy nhiên, việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chè trên địa bàn xã vẫn còn nhiều hạn chế, ngƣời dân phải bỏ rất nhiều công sức để sản xuất chè nhƣng lại chịu nhiều rủi ro khi giá cả bấp bênh, thiệt thòi về giá, thực tế là vậy nhƣng ngƣời dân vẫn tâm huyết với chè từ bao đời nay bởi với họ đây là cây trồng cho nguồn thu nhập chính của cả gia đình.Vì vậy thông qua đề tài: “Giải pháp tăng thu nhập cho người sản xuất chè tại xã Thịnh Đức,thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên” tôi mong rằng có thể giải quyết đƣợc một số khó khăn đang tồn tại cũng nhƣ đƣa ra giải pháp phù hợp để nâng cao thu nhập cho các hộ dân sản xuất chè. Mục tiêu của đề tài 1.1 Mục tiêu chung Thông qua việc nghiên cứu thực trạng sản xuất và tiêu thụ chè để từ đó đƣa ra giải pháp phù hợp nhằm nâng cao thu nhập cho ngƣời dân trồng chè tại xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 1.2 Mục tiêu cụ thể - Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè tại xã Thịnh Đức.
n 3 - Đánh giá đƣợc hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trƣờng từ hoạt động sản xuất chè của các hộ nông dân. - Những thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân ảnh hƣởng đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. - Đƣa ra một số giải pháp phù hợp để phát triển cây chè nhằm nâng cao thu nhập cho ngƣời dân trồng chè tại xã Thịnh Đức.3 Ý nghĩa của đề tài 1.1 Ý nghĩa trong học tập Nghiên cứu đề tài này giúp em đƣợc vận dụng những kiến thức đã học vào trong thực tiễn, đƣợc học hỏi và tícơh lũy những kinh nghiệm để sắp xếp, bố trí công việc trong học tập nghiên cứu một cách khoa học, ngoài ra các kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo.2 Ý nghĩa trong thực tiễn - Đánh giá đƣợc thực trạng sản xuất và tiêu thụ chè của ngƣời dân sản xuất chè - Thành công của đề tài sẽ đƣa ra đƣợc giải pháp phù hợp, đóng góp cho định hƣớng phát triển cây chè tại xã Thịnh Đức - Giúp nâng cao thu nhập cải thiện cuộc sống cho ngƣời sản xuất chè tại xã Thịnh Đức nói riêng và các vùng sản xuất chè nói chung. n 4 Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.
Cơ sở khoa học của đề tài 2.1 Khái niệm thu nhập: Khi nghiên cứu thu nhập của hộ nông dân chúng ta thƣờng đề cập đến các khái niệm sau: - Tổng thu của hộ là toàn bộ giá trị nhận đƣợc từ các nguồn thu bằng tiền của hộ dân chủ yếu là từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, rừng, làm thuê, ngành nghề thủ công, dịch vụ, nguồn thu từ ngân sách và các nguồn thu khác trong một khoảng thời gian thƣờng tính là 1 năm. + Các khoảng thu đó có thể bao gồm có thu hiện vật và thu bằng tiền, thu từ sản xuất kinh doanh và thu ngoài sản xuất kinh doanh. Thu trong sản xuất kinh doanh là thu từ sản xuất, làm thuê, lƣơng,. Thu từ ngoài sản xuất kinh doanh là các nguồn từ nƣớc ngoài gửi về, từ anh em họ hàng, từ các hợp đồng kinh tế.
- Tổng chi của hộ là toàn bộ chi phí bằng tiền mà hộ bỏ ra bao gồm chi cho sản xuất và chi cho tiêu dùng. + Chi sản xuất bao gồm chi phí vật chất và chi phí khác bằng tiền để sản xuất ra sản phẩm (chi phí khả biến mua ở bên ngoài). + Chi tiêu dùng là các khoản chi ngoài sản xuất phục vụ cho đời sống hàng ngày của hộ. - Thu nhập thực tế hay con gọi là thực thu của hộ: bằng tổng thu trừ đi các chi phí cho sản xuất của hộ.
- Tiết kiệm của hộ bằng tổng thu trừ đi toàn bộ chi phí bao gồm cả chi sản xuất và chi tiêu dùng của hộ. n 5 Thu nhập thực tế mới phản ánh đúng và có liên quan đến đời sống của ngƣời dân. Nếu hộ dân thực hiện đƣợc hạch toán kinh tế hộ thì cần thiết tính đƣợc thực thu hay thu nhập thực tế từ sản xuắt kinh doanh bằng cách: Tổng thu - Chi phí khả biến = Tổng thu nhập ròng Tổng thu nhập ròng - Tổng chi phí bất biến = Thu nhập thực tế Thu nhập thực tế - Trả lãi tiền vay = Thực kiếm Thực kiếm + Thu từ các hoạt động khác = Thực thu của hộ [3] 1. Đặc điểm thu nhập của hộ gia đình Thu nhập của hộ nông dân miền núi luôn có một đặc trƣng cơ bản là gắn liền với đất và rừng.
Cùng với sự phát triển của xã hội, sự thay đổi về quyền sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là tài nguyên đất, Thu nhập của các hộ nông dân miền núi đã có những biến đổi và ngày càng có chiều hƣớng đa dạng hơn. Qua thực tế cho thấy, ngoài thu nhập từ đất canh tác nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất rừng và sản phẩm rừng (săn bắn, hái lƣợm), các hộ dân tộc còn có các nguồn thu từ chăn nuôi, nghề phụ, làm thuê, bán hàng, hoạt động du lịch sinh thái và mới nhất là thu từ dịch vụ môi trƣờng rừng và thu từ chuyển nhƣợng chứng chỉ các bon. Đặc điểm thu nhập của đồng bào dân tộc thiểu số bao gồm các khoản thu nhập sau: * Thu nhập từ nông nghiệp: Bao gồm thu từ trồng trọt (thu từ cây lƣơng thực, thực phẩm nhƣ lúa, ngô, khoai, sắn thu trồng cây ăn quả nhƣ vải nhãn, hồng xiêm, bƣởi, mít; thu từ trồng cây công nghiệp nhƣ chè, cà phê, sắn); thu từ chăn nuôi (trâu bò, lợn, gà, dê,. * Thu nhập từ lâm nghiệp: Bao gồm thu từ khai thác lâm sản và lâm sản ngoài gỗ (gỗ, củi, tre nứa, song, mây, thu hái cây thuốc, ong rừng.), thu từ chặt gỗ lậu, thu từ săn bắt động vật và chim thú rừng, thu từ các hoạt động n 6 trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng, thu từ dịch vụ môi trƣờng rừng và chuyển nhƣợng chứng chỉ cacbon.
* Thu nhập từ thuỷ sản bao gồm nuôi cá, ếch, ba ba, rắn. * Thu nhập phi nông nghiệp bao gồm: Thu nhập từ ngành nghề thủ công truyền thống bao gồm sản phẩm mây tre đan, chế biến dƣợc liệu, dệt vải. Thu nhập từ dịch vụ du lịch sinh thái bao gồm thu từ bán hàng, phục vụ ăn ở, phục vụ tham quan văn hoá truyến thống bản làng, hƣớng dẫn du lịch. Thu nhập phi nông nghiệp còn lại bao gồm cắt tóc, làm thuê, thợ nề, thợ mộc, chạy xe ôm.
Thu nhập khác bao gồm lƣơng hƣu, trợ cấp. Nâng cao thu nhập a. Nâng cao thu nhập bền vững Nâng cao thu nhập là tăng tổng thu và thu nhập thực tế của hộ nông dân năm sau cao hơn năm trƣớc. Theo tƣ tƣởng của hội nghị Brundthand, thu nhập bền vững đƣợc xem là lƣợng thu nhập lớn nhất trong một khoảng thời gian nhất định mà nó không làm giảm khả năng thu nhập có thể có trong tƣơng lai.
Khái niệm này không những thể hiện lƣợng thu nhập hiện hành mà còn có cả sự biến đổi tài nguyên. Nếu tài nguyên gia tăng tức là thu nhập tăng, tài nguyên mất đi tức là thu nhập giảm.