Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học hệ chính quy định hướng ứng dụng với đề tài "Tìm hiểu về chức năng, nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên" do sinh viên Phạm Văn Sang thực hiện thuộc chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (năm 2017), dưới sự hướng dẫn của TS. Hà Quang Trung và cán bộ cơ sở Nhâm Văn Núi.
Lý do chọn đề tài xuất phát từ nhận thức về vị trí, vai trò nền tảng của chính quyền cấp cơ sở (cấp xã) trong hệ thống hành chính nhà nước. Chính quyền xã là cấp gần dân nhất, trực tiếp chăm lo đời sống nhân dân, đóng vai trò cầu nối đưa chủ trương, chính sách và tiến bộ khoa học kỹ thuật (KHKT) vào thực tiễn sản xuất. Đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở, đặc biệt là cán bộ khuyến nông, giữ vai trò nòng cốt trong việc điều hành, hướng dẫn, chuyển giao kỹ thuật và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH).
Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Đây là xã nằm giáp ranh trung tâm huyện, cách thành phố Thái Nguyên 20 km về phía Nam, có tuyến Quốc lộ 3 chạy dọc địa bàn, giao thông thuận tiện. Địa bàn xã rộng, dân số đông, kinh tế tăng trưởng nhưng công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp phát triển còn chậm, tỷ trọng lao động nông nghiệp còn cao và nhu cầu cung ứng vật tư, kỹ thuật phục vụ sản xuất nông - lâm nghiệp rất lớn.
Mục tiêu nghiên cứu được tác giả phân định rõ ràng thành 3 nhóm mục tiêu cụ thể:
- Về chuyên môn nghiệp vụ:
- Rèn luyện cho sinh viên khả năng tư duy sáng tạo, ứng dụng những kiến thức đã học và cập nhật những kiến thức mới vào thực tế.
- Tạo điều kiện cọ sát với thực tế, gắn kết lý thuyết tại nhà trường với môi trường làm việc tại cơ quan UBND xã.
- Chuẩn bị tốt kiến thức chuyên ngành và các kiến thức liên quan tới thực tế công việc trong tương lai.
- Nâng cao kỹ năng làm việc và tác phong chuyên nghiệp qua quá trình làm việc độc lập, tinh thần làm việc nhóm và giải quyết vấn đề khoa học.
- Về thái độ, kỹ năng làm việc: Nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề, giao tiếp, ứng xử hiệu quả, kỹ năng lập kế hoạch; hỗ trợ sinh viên định hướng lựa chọn công việc và lĩnh vực nghề nghiệp tương lai.
- Về kỹ năng sống: Rèn luyện tác phong làm việc chuyên nghiệp, tận dụng cơ hội công tác, giao tiếp tích cực và chân thành trong ứng xử.
Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với 3 nội dung thực tập chính:
- Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh - quốc phòng của xã Động Đạt.
- Tham gia các hoạt động chuyên môn và hoạt động xã hội do UBND xã Động Đạt tổ chức.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý và hiệu quả hoạt động của cán bộ khuyến nông tại địa phương.
Đối tượng nghiên cứu là chức năng, nhiệm vụ và thực tế hoạt động chuyên môn của cán bộ khuyến nông, gắn liền với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại địa bàn.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Trụ sở UBND xã Động Đạt và các xóm trực thuộc (như xóm Đồng Nghè 1, Đồng Tâm, Khe Nác, Đá Vô, Ao Trám, Làng Lê, Đồng Nội...), huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Thời gian: Đợt thực tập kéo dài từ ngày 20/02/2017 đến ngày 20/04/2017. Các dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích phản ánh thực trạng năm 2015, năm 2016 (trọng tâm là số liệu 9 tháng đầu năm 2016) và kế hoạch năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm hành chính, quản lý nhà nước và khuyến nông:
- Khái niệm cán bộ khuyến nông: Là người trực tiếp triển khai các chương trình khuyến nông trọng điểm theo phê duyệt của Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện; tuyên truyền chủ trương, phổ biến tiến bộ KHKT, thông tin giá cả thị trường; tư vấn, cung cấp dịch vụ kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi; tổ chức tập huấn, truyền nghề, tham quan học tập và trực tiếp hướng dẫn nông dân xây dựng mô hình trình diễn công nghệ mới.
- Khái niệm cán bộ, công chức: Trích dẫn theo Khoản 2 và Khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008. Khóa luận phân tích tính chất công việc thường xuyên, tính chuyên môn nghiệp vụ gắn với 5 ngạch công chức (chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự, nhân viên), cùng hai con đường hình thành công chức là thi tuyển/xét tuyển (gắn với chế độ tập sự) và bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Khái niệm cán bộ lãnh đạo cấp xã: Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ, quy định các chức danh chủ chốt cấp xã (Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND và UBND; người đứng đầu các đoàn thể chính trị - xã hội).
- Khái niệm đất đai và đất nông nghiệp (phân định theo nghĩa hẹp là trồng trọt, chăn nuôi và nghĩa rộng bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản).
- Tiêu chuẩn cán bộ khuyến nông và quy chế dân chủ cơ sở: Căn cứ Nghị định số 71/1998/NĐ-CP về quyền được biết, tham gia ý kiến và giám sát của cán bộ công chức; quy tắc văn hóa giao tiếp công sở và giao tiếp với nhân dân.
Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ nghiên cứu gồm:
- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020.
- Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/5/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh giai đoạn 2011-2015, định hướng đến 2020.
- Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành.
- Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Quyết định số 755/QĐ-TTg và Quyết định số 102 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo, xóm đặc biệt khó khăn.
Tác giả nghiên cứu 3 mô hình thực tiễn điển hình:
- Xã Đông Bắc, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình: Đề cao vai trò chỉ đạo của cán bộ khuyến nông - khuyến lâm trong việc cung ứng giống đúng lịch thời vụ, phòng trừ sâu bệnh tập trung giúp năng suất lúa tăng từ 45 tạ/ha lên 70 tạ/ha.
- Xã Tân Dương, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên: Tập trung chuẩn hóa bằng cấp, thu hút cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng và luân chuyển cán bộ huyện về xã, hoàn thành xây dựng nông thôn mới năm 2015.
- Tỉnh Bắc Ninh: Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hình thành các vùng chuyên canh tập trung (13 vùng lúa, 24 vùng khoai tây, 26 vùng rau xuất khẩu), đưa các giống lúa mới (PTE1, Nghi Hương 2308, Hương Cốm, Nếp 9603) đạt 75-80 tạ/ha/vụ, cơ giới hóa khâu làm đất và gặt đạt 80%, gắn kết mô hình "4 nhà".
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai, dân số, văn bản chỉ đạo tại UBND xã Động Đạt, website chính thức và các tài liệu chuyên ngành.
- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp:
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát tác phong, nền nếp làm việc và quy trình xử lý công vụ của cán bộ khuyến nông và các bộ phận chuyên môn tại UBND xã.
- Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc: Sử dụng bảng kiểm để phỏng vấn cán bộ khuyến nông về thông tin nhân khẩu, trình độ chuyên môn, chức năng, nhiệm vụ và các khó khăn thực tế.
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để nhập liệu, tính toán cơ cấu phần trăm và lập các bảng biểu so sánh chỉ tiêu kinh tế - xã hội.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Nội dung phần này tập trung phân tích tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước đến năm 2020. Tác giả luận giải vai trò trọng yếu của hệ thống chính quyền cấp xã và đội ngũ công chức cơ sở – những người trực tiếp tiếp xúc, giải quyết các kiến nghị của nhân dân và đưa chính sách vào thực tế. Phần mở đầu cũng giới thiệu khái quát điều kiện giao thông, vị trí của xã Động Đạt nằm dọc tuyến Quốc lộ 3; xác lập hệ thống mục tiêu rèn luyện chuyên môn, kỹ năng làm việc, kỹ năng sống của sinh viên thực tập; công bố các phương pháp nghiên cứu (thu thập thứ cấp, sơ cấp qua quan sát và phỏng vấn bán cấu trúc, xử lý số liệu bằng Excel) và kế hoạch thực tập từ 20/02/2017 đến 20/04/2017 tại UBND xã Động Đạt.
Phần 2: Tổng quan
Phần thứ hai hệ thống hóa các vấn đề lý luận về cán bộ khuyến nông, công chức cấp xã, các ngạch bậc và phương thức tuyển dụng, bổ nhiệm theo Luật Cán bộ, công chức 2008 và Nghị định số 92/2009/NĐ-CP. Đồng thời, văn bản phân tích các tiêu chuẩn công tác, văn hóa công sở và giao tiếp với nhân dân theo Nghị định số 71/1998/NĐ-CP. Tác giả tổng hợp 6 văn bản pháp lý chủ chốt về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Từ việc khảo cứu thực tiễn chỉ đạo nông nghiệp tại Hòa Bình (xã Đông Bắc), Thái Nguyên (xã Tân Dương) và Bắc Ninh, tác giả rút ra 6 bài học kinh nghiệm cho địa phương:
- Cán bộ khuyến nông hỗ trợ người dân tiếp cận tín dụng nông thôn và chuyển dịch từ phát triển theo chiều rộng sang chiều sâu.
- Phối hợp chặt chẽ giữa các ban ngành, đoàn thể và chính quyền cơ sở, gắn sản xuất với nhu cầu thị trường.
- Thành lập Ban chỉ đạo sản xuất nông lâm nghiệp, vận dụng hiệu quả mô hình "4 nhà" (nhà nông, nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp).
- Ban hành chính sách chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lý và nhân rộng các lớp tập huấn.
- Tăng cường tiếp thu, chuyển giao tiến bộ KHKT và đổi mới công nghệ.
- Thực hiện nghiêm túc các chủ trương, định hướng phát triển KT-XH của huyện và tỉnh.
Phần 3: Kết quả thực tập
Đây là phần trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các dữ liệu thực địa thu thập được tại xã Động Đạt:
- Điều kiện tự nhiên và hiện trạng đất đai:
Xã có tổng diện tích tự nhiên 3.572,32 ha, ranh giới phía Đông giáp xã Yên Lạc; phía Tây giáp xã Phúc Lương (huyện Đại Từ), xã Hợp Thành, Phủ Lý; phía Nam giáp xã Phấn Mễ, thị trấn Đu; phía Bắc giáp xã Yên Đổ. Địa hình đồi núi xen kẽ đồng bằng, bao bọc bởi dãy Chín Tầng (phía Đông) và dãy núi Chúa (phía Tây). Nhiệt độ trung bình 22°C (cao nhất 38°C vào tháng 7, thấp nhất 3°C vào tháng 12), lượng mưa trung bình 2.000 mm/năm (90% lượng mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 10). Tài nguyên rừng có 1.723,36 ha (gồm 416,5 ha rừng phòng hộ đầu nguồn); khoáng sản có mỏ titan (89 ha) và mỏ barít (1 ha). Về tài nguyên nước, 80% diện tích đất nông nghiệp ở 4 xóm bị thiếu nước sản xuất vào mùa khô do thiếu hồ chứa.
| Chỉ tiêu đất đai |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| Tổng diện tích tự nhiên |
3.572,32 |
100,00 |
| I. Đất nông nghiệp |
3.102,68 |
91,98 |
| - Đất lâm nghiệp |
1.714,36 |
47,99 |
| - Đất trồng cây lâu năm |
639,73 |
17,90 |
| - Đất trồng cây hàng năm khác |
214,17 |
5,99 |
| - Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản |
56,29 |
1,57 |
| - Đất trồng lúa (nằm trong quỹ đất nông nghiệp) |
> 400,00 |
13,30 |
| II. Đất phi nông nghiệp |
275,37 |
7,70 |
| III. Đất chưa sử dụng |
11,73 |
0,32 |
(Nguồn: Phòng Địa chính xã Động Đạt, 2016)
- Kết quả sản xuất nông – lâm nghiệp và chăn nuôi:
Số liệu 9 tháng đầu năm 2016 ghi nhận kết quả sản xuất trồng trọt vượt kế hoạch ở hầu hết các cây trồng chủ lực, ngoại trừ cây chè bị sụt giảm sản lượng do thiên tai, khô hạn kéo dài và sâu bệnh hại.
| Chỉ tiêu |
Kế hoạch diện tích (ha) |
Thực hiện diện tích (ha) |
Kế hoạch sản lượng (tấn) |
Thực hiện sản lượng (tấn) |
| Cây lúa |
714,0 |
738,16 |
3.816,0 |
4.082,02 |
| Cây ngô |
155,0 |
173,20 |
617,0 |
744,30 |
| Cây lạc |
53,0 |
54,00 |
1.450,0 |
1.462,00 |
| Cây chè |
9,0 |
9,20 |
2.400,0 |
2.000,00 |
| Trồng rừng |
100,0 |
100,00 |
— |
— |
(Nguồn: Văn phòng – Thống kê xã Động Đạt, 2016)
Về chăn nuôi, đàn gia súc, gia cầm tính đến cuối tháng 9/2016 ghi nhận sự gia tăng về số lượng lợn và gia cầm so với năm 2015, tuy nhiên đàn trâu, bò giảm do diện tích chăn thả bị thu hẹp:
- Đàn trâu: Hiện có 520 con, đạt 66% kế hoạch.
- Đàn bò: Hiện có 54 con, đạt 72% kế hoạch.
- Đàn lợn: Hiện có 2.400 con, đạt 75% kế hoạch.
- Đàn gia cầm: Hiện có 38.000 con, đạt 71% kế hoạch.
- Tiêm phòng đợt II năm 2016 cho đàn gia súc đạt 50% kế hoạch huyện giao.
- Dân số và cơ cấu lao động:
Dân số xã năm 2016 đạt 9.092 người (tăng 131 người so với năm 2015). Cơ cấu lao động có sự dịch chuyển tích cực:
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2015 (Người) |
Năm 2015 (%) |
Năm 2016 (Người) |
Năm 2016 (%) |
| Tổng dân số |
8.961 |
100,0 |
9.092 |
100,0 |
| I. Lao động theo độ tuổi |
|
|
|
|
| 1. Lao động trong độ tuổi |
5.143 |
57,30 |
5.482 |
60,20 |
| 2. Lao động ngoài độ tuổi |
785 |
8,76 |
677 |
7,45 |
| II. Lao động theo ngành nghề |
|
|
|
|
| 1. Lao động nông nghiệp |
4.423 |
49,30 |
4.090 |
74,40* |
| 2. Lao động phi nông nghiệp |
938 |
10,40 |
1.089 |
19,80* |
| III. Lao động ngành khác |
210 |
2,30 |
303 |
5,50* |
(Nguồn: Phòng Văn hóa xã hội xã Động Đạt; *tỷ lệ tính theo cơ cấu lao động có việc làm năm 2016)
- Phân định chức năng, nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông xã:
Văn bản phân chia chức năng của cán bộ khuyến nông thành 2 nhóm:
- Nhóm chức năng phải thực hiện: Thúc đẩy nông dân hành động theo sáng kiến; Trao đổi và truyền bá thông tin; Đào tạo, huấn luyện nông dân; Giúp nông dân giải quyết các vấn đề phát sinh; Giám sát và đánh giá hoạt động khuyến nông lâm.
- Nhóm chức năng nên thực hiện: Phối hợp tổ chức thử nghiệm kỹ thuật mới; Tìm kiếm điều kiện thuận lợi hỗ trợ sản xuất (vốn tín dụng, vật tư); Trợ giúp bảo quản, chế biến nông sản quy mô hộ; Hỗ trợ quản lý kinh tế hộ, phát triển kinh tế trang trại; Tìm kiếm và cung cấp thông tin thị trường, giá cả.
- Công việc thực tế sinh viên tham gia tại cơ sở:
- Lớp tập huấn trồng măng tây tại xóm Đồng Nghè 1: Hướng dẫn kỹ thuật thời vụ (gieo tháng 8-9 trồng tháng 2-3; gieo tháng 2-4 trồng tháng 4-6), làm liếp rộng 100-120 cm, cao 20-25 cm, rãnh 20 cm, bón lót phân Better HG01 kết hợp Better NPK 16-12-8-11+TE, bón thúc NPK 16-16-16-9+TE; cắt hạ ngọn ở độ cao 1,20 m sau 135 ngày khi thân đạt đường kính >10-12 mm; vận động được 63 hộ tham gia với quy mô 50 người/lớp.
- Tham gia hội nghị "Tập huấn và ra quân thực hiện tiêu chí môi trường": Dọn vệ sinh, hướng dẫn sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ an toàn và kỹ thuật ủ phân vi sinh.
- Tham gia công tác tiêm phòng và cấp phát thuốc cho gia súc, gia cầm đợt I năm 2017.
- Cùng cán bộ khuyến nông đi kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sâu bệnh và rà soát các công trình thủy lợi.
- Thăm 2 mô hình trang trại nuôi rắn tại xóm Đồng Tâm và Khe Nác (quy mô mỗi trại khoảng 500 m²).
- Tham gia chuẩn bị khánh tiết, quà tặng kỷ niệm ngày 8/3 tại công sở UBND xã.
- Soạn thảo các văn bản hành chính: Lập danh sách hỗ trợ giống lúa mới, lập bảng thống kê hộ sở hữu ô tô, danh sách tập huấn ủ phân và tập huấn giống lúa TH3-5.
- Nghiên cứu tài liệu địa phương: Đề án NTM 2016-2020, Kế hoạch KT-XH 2016-2017, thủ tục thành lập hợp tác xã.
- Tham dự hội nghị phát động hưởng ứng ngày nước sạch thế giới và ngày khí tượng thủy văn năm 2017.
Kết quả và đóng góp
Kết quả công tác khuyến nông và quản lý kinh tế xã hội được ghi nhận cụ thể:
- Hoạt động chuyển giao KHKT 9 tháng đầu năm 2016: Tổ chức 16 lớp tập huấn kỹ thuật về lúa, ngô, chè cho 533 lượt người tham gia; 01 lớp thủy lợi cho 14 tổ thủy nông các xóm; 01 hội nghị phòng chống bệnh dại cho 47 lượt người.
- Mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật qua các năm: Năm 2014 triển khai mô hình cà chua nhà lưới diện tích 720 m²; năm 2015 khảo nghiệm giống lúa lai TH3-5, GS9, SYN6, giống lúa thuần Thiên ưu 8, Bắc thơm 7, Hương thơm số 1, Hương thơm số 6, giống ngô NK4300, NK6654; năm 2016 triển khai mô hình kinh tế trang trại lợn, gà, 2 trang trại nuôi rắn (xóm Đồng Tâm, Khe Nác), tập huấn giống lúa Thiên ưu 8 và kỹ thuật trồng măng tây.
- Công tác chính sách an sinh gắn với nông nghiệp: Giải ngân 42.000.000 đồng theo Quyết định 755/QĐ-TTg; cấp kinh phí hỗ trợ sản xuất theo Quyết định 102 cho 767 khẩu hộ nghèo với số tiền 61.000.000 đồng; hỗ trợ hộ nghèo xóm đặc biệt khó khăn 100.000.000 đồng; phát 5.564 thẻ BHYT cho các đối tượng chính sách.
- Quản lý đất đai và xây dựng: Trong tháng 9/2016 cấp mới 32 hồ sơ (8,3 ha), cấp đổi 66 hồ sơ (20,53 ha); giải quyết 106 hồ sơ biến động đất đai; xử lý 2 vụ vi phạm đất đai tại Làng Lê và Đồng Nội. Bê tông hóa các trục đường liên thôn, còn tồn đọng 7 hồ sơ công trình xây dựng cơ bản chưa quyết toán và 2 công trình đường dang dở tại xóm Đá Vô (do dân chưa đồng thuận) và xóm Ao Trám (do thiếu xi măng).
Đề xuất giải pháp của tác giả:
- Đối với Đảng và Nhà nước: Hoàn thiện chế độ chính sách đãi ngộ đối với cán bộ khuyến nông cơ sở; tăng nguồn vốn hỗ trợ tín dụng nông thôn và đầu tư công nghệ cho nông nghiệp.
- Đối với UBND xã Động Đạt: Thành lập Ban chỉ đạo sản xuất nông lâm nghiệp; xây dựng cơ chế phối hợp "4 nhà"; tập trung đầu tư sửa chữa công trình thủy lợi, giải quyết bài toán thiếu nước tưới mùa khô tại 4 xóm; hoàn thiện hồ sơ quyết toán các công trình hạ tầng và tháo gỡ vướng mắc làm đường bê tông tại Đá Vô và Ao Trám; tổ chức các chương trình đào tạo nghề phi nông nghiệp cho lao động dôi dư.
- Đối với nhân dân xã Động Đạt: Chủ động tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật, mạnh dạn chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi sang các đối tượng có giá trị kinh tế cao (như măng tây, nuôi rắn); tuân thủ nguyên tắc "4 đúng" trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, không dùng bạt nilon hoặc rơm rác chưa xử lý phủ gốc măng tây làm hỏng bộ rễ chùm.
Đóng góp của khóa luận:
Tác giả đã hệ thống hóa và làm rõ mô hình phân công chức năng, nhiệm vụ (phân định rõ nhóm bắt buộc và nhóm khuyến khích) của cán bộ khuyến nông ở một xã trung du miền núi; cung cấp bức tranh dữ liệu thực tế về sản xuất, đất đai, dân số và cơ cấu chuyển dịch lao động của xã Động Đạt năm 2016; ghi chép chi tiết quy trình chỉ đạo kỹ thuật tại hiện trường đối với mô hình cây trồng mới (măng tây).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế:
- Khóa luận là báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện trong khoảng thời gian 2 tháng (20/02/2017 đến 20/04/2017), nên tác giả chưa theo dõi trọn vẹn chu kỳ sinh trưởng, thu hoạch và đánh giá hiệu quả kinh tế cuối kỳ của mô hình măng tây (thời gian từ trồng đến thu hoạch măng kéo dài 135 ngày).
- Dữ liệu thứ cấp về kinh tế - xã hội chủ yếu phản ánh số liệu 9 tháng đầu năm 2016, chưa cập nhật trọn vẹn kết quả cả năm 2016 và quý I năm 2017.
- Tác giả tự nhận bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực tế, kiến thức lý thuyết có sự cách biệt nhất định so với hoạt động điều hành hành chính tại UBND xã nên ban đầu còn bỡ ngỡ khi giải quyết công việc được giao.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá định lượng về năng suất, doanh thu và tỷ suất lợi nhuận của mô hình trồng măng tây và mô hình nuôi rắn trên địa bàn xã Động Đạt.
- Mở rộng nghiên cứu cơ chế liên kết chuỗi giá trị và thị trường đầu ra cho các sản phẩm thế mạnh của địa phương (như chè đặc sản, măng tây, gỗ keo).
- Khảo sát mức độ hài lòng và tỷ lệ tiếp thu KHKT của nông dân tại toàn bộ các xóm nhằm hoàn thiện phương pháp khuyến nông có sự tham gia.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên các ngành Kinh tế Nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý đất đai và Nông học làm tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp tại chính quyền cấp cơ sở.
- Cán bộ khuyến nông cấp xã, công chức nông nghiệp - địa chính tham khảo khung phân loại chức năng (nhóm phải thực hiện và nhóm nên thực hiện), cũng như tham khảo quy trình triển khai tổ chức lớp tập huấn kỹ thuật tại thôn xóm.
- Những người nghiên cứu và quan tâm đến quy trình kỹ thuật canh tác cây măng tây (kỹ thuật lên liếp, công thức bón lót phân vi sinh Better HG01, Better NPK, quy chuẩn bấm ngọn ở chiều cao 1,20 m) và cách thức vận hành mô hình kinh tế trang trại nuôi rắn vùng trung du.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận phân định chức năng của cán bộ khuyến nông xã thành những nhóm nào?
Tác giả phân chia thành 2 nhóm:
- Nhóm chức năng phải thực hiện (5 nhiệm vụ): Thúc đẩy nông dân hành động theo sáng kiến; trao đổi và truyền bá thông tin; đào tạo, huấn luyện nông dân; giúp nông dân giải quyết các vấn đề phát sinh; giám sát và đánh giá hoạt động khuyến nông lâm.
- Nhóm chức năng nên thực hiện (5 nhiệm vụ): Phối hợp tổ chức thử nghiệm kỹ thuật mới; tìm kiếm điều kiện hỗ trợ sản xuất (tín dụng, vật tư); trợ giúp bảo quản, chế biến nông sản quy mô hộ; hỗ trợ quản lý kinh tế hộ và trang trại; tìm kiếm, cung cấp thông tin thị trường, giá cả.
2. Hiện trạng sử dụng đất của xã Động Đạt năm 2016 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng diện tích tự nhiên là 3.572,32 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 3.102,68 ha (91,98% diện tích). Điểm nổi bật là diện tích đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 1.714,36 ha (47,99%), chủ yếu trồng cây keo do địa hình đồi núi; đất trồng cây lâu năm chiếm 639,73 ha (17,90%); đất trồng lúa chiếm hơn 400 ha (khoảng 13,30%); đất phi nông nghiệp chiếm 275,37 ha (7,70%) và đất chưa sử dụng còn 11,73 ha (0,32%).
3. Vì sao sản lượng chè 9 tháng đầu năm 2016 tại xã Động Đạt không đạt kế hoạch?
Theo báo cáo thống kê của xã, diện tích chè thực hiện đạt 9,20 ha (vượt kế hoạch 9,0 ha), nhưng sản lượng chỉ đạt 2.000 tấn so với kế hoạch 2.400 tấn (hụt 400 tấn). Nguyên nhân do điều kiện thời tiết năm 2016 nắng hạn kéo dài, sâu bệnh phát sinh nhiều làm giảm năng suất thu hoạch.
4. Quy trình kỹ thuật trồng cây măng tây được cán bộ khuyến nông chuyển giao tại xóm Đồng Nghè 1 gồm những điểm then chốt nào?
Quy trình gồm: Làm liếp rộng 100-120 cm, cao 20-25 cm, rãnh rộng 20 cm; bón lót phân Better HG01 trộn Better NPK 16-12-8-11+TE; bón thúc định kỳ 15 ngày/lần bằng phân Better NPK 16-16-16-9+TE và Better NPK 16-12-8-11+TE. Sau 135 ngày trồng (4,5 tháng), khi thân mẹ đạt đường kính >10-12 mm và lá chuyển xanh đậm, tiến hành cắt hạ ngọn ở độ cao 1,20 m để kích thích thân mẹ phì to gốc và trổ nhiều chồi măng non.
5. Cơ cấu lao động xã Động Đạt có sự thay đổi như thế nào giữa năm 2015 và 2016?
Năm 2016, tổng dân số đạt 9.092 người (tăng 131 người so với năm 2015). Lao động trong độ tuổi tăng từ 5.143 người (57,3%) lên 5.482 người (60,2%). Xét theo ngành nghề, lao động nông nghiệp giảm 333 người (từ 4.423 người năm 2015 xuống 4.090 người năm 2016); ngược lại, lao động phi nông nghiệp tăng từ 938 người lên 1.089 người và lao động ngành khác tăng từ 210 người lên 303 người, phản ánh xu hướng chuyển dịch lao động khỏi khu vực thuần nông.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Văn Sang đã phản ánh toàn diện chức năng, nhiệm vụ và thực tế công tác của người cán bộ khuyến nông tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Công trình cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về hiện trạng đất đai, dân số, chuyển dịch lao động và kết quả sản xuất nông - lâm nghiệp của địa phương trong giai đoạn 2015 - 2016. Bên cạnh việc ghi nhận các hoạt động chuyển giao tiến bộ kỹ thuật (như mô hình trồng măng tây, khảo nghiệm lúa mới, trang trại nuôi rắn), khóa luận đã chỉ rõ các khó khăn về nguồn nước tưới và hạ tầng giao thông, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý thiết thực cho chính quyền cấp cơ sở.