Đặt vấn đề Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, ngoài chức năng vốn có của nó là tƣ liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là địa bàn phân bố các khu dân cƣ, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng thì trong thời kỳ phát triển kinh tế đất đai có thêm những chức năng có ý nghĩa quan trọng là chức năng tạo nguồn vốn và thu hút cho nhà đầu tƣ phát triển. Ngày nay, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội thì quá trình đô thị hóa nông thôn đã gây áp lực lớn tới các nguồn tài nguyên thiên nhiên nói chung và với đất đai nói riêng, đặc biệt là đối với đất nông nghiệp. Quá tình đô thị hóa ở nƣớc ta đã bƣớc đầu đem lại những thành quả, chẳng những làm cho bộ mặt và cuộc sống đô thị thay đổi khá hơn trƣớc mà còn tác động tích cực đến sự đổi mới bộ mặt và cuộc sống nông thôn. Hiện nay trên địa bàn cả nƣớc có khoảng trên 200 khu công nghiệp các loại, gần 300 các cụm công nghiệp và hàng nghìn các khu đô thị tập trung.
Các khu công nghiệp thu hút trên 1 triệu lao động, nộp ngân sách năm 2007 khoảng 1,1 tỉ USD, đóng góp rất lớn vào sự phát triển chung của đất nƣớc. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực quá trình đô thị hoá nông thôn cũng phát sinh nhiều vấn đề cần giải quyết nhƣ: làm cho diện tích đất nông nghiệp có những thay đổi đáng kể: diện tích đất bị thu hẹp, chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang công nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, dịch vụ, thƣơng mại…,vấn đề lao động và việc làm của nông dân.Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của đất nƣớc huyện Lục Ngạn đã và đang là điểm dừng chân của nhiều công ty, xí nghiệp, cửa hàng kinh doanh, là nơi có nhiều thay đổi về mục đích sử dụng đất đai.Trong bối cảnh đó, ngƣời dân thay đổi hƣớng sử dụng đất đai của họ nhƣ thế nào ? Có đúng với định hƣớng sử dụng đất đai của huyện không? … Đặc biệt đô thị phát triển không đúng định hƣớng, mục tiêu của Nhà nƣớc do công n 2 tác xây dựng và quản lý quy hoạch chƣa tốt. Giá cả đất đô thị trên thị trƣờng bất động sản có những biến động rất phức tạp, gây ra những khó khăn cho phát triển kinh tế - xã hội. Do biến động của quan hệ sử dụng đất trong quá trình đô thị hóa, tình hình chính trị xã hội cũng có những biểu hiện xấu nhƣ: Khoảng cách giàu nghèo ngày càng lớn; tình trạng khiếu kiện ngày càng gia tăng, đặc biệt khiếu kiện trong lĩnh vực đất đai chiếm tỷ lệ lớn.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên và nhu cầu thực tiễn, đƣợc sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên cùng với sự hƣớng dẫn trực tiếp của thầy Th.S Nguyễn Đình Thi, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa nông thôn đến sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011 - 2015”. Mục tiêu của đề tài 1. Mục tiêu tổng quát Đánh giá mức độ ảnh hƣởng của quá trình đô thị hóa nông thôn đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống của hộ nông dân mất đất nông nghiệp từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý,sử dụng đất nông nghiệp và nâng cao đời sống của ngƣời dân trƣớc sự phát triển đô thị hóa nông thôn trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyên Lục Ngạn ảnh hƣởng đến sử dụng đất.
- Đánh giá đƣợc thực trạng của quá trình đô thị hóa nông thôn và ảnh hƣởng của quá trình đô thị hóa đến biến động sử dụng đất nông nghiệp của huyện Lục Ngạn. - Đánh giá đƣợc ảnh hƣởng của đô thị hóa nông thôn đến đời sống của hộ nông dân mất đất tại huyện Lục Ngạn. n 3 - Đề ra đƣợc các giải pháp nâng cao đời sống kinh tế hộ nông dân, tăng cƣờng vai trò quản lý nhà nƣớc về đất đai trong quá trình đô thị hóa tại huyện Lục Ngạn. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài - Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Là cơ hội cho bản thân củng cố kiến thức đã học trên ghế nhà trƣờng, đồng thời là cơ hội cho bản thân tiếp cận với vấn đề đô thị hoá nông thôn.
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Tìm ra những mặt hạn chế và tích cực của quả trình đô thị hoá nông thôn ảnh hƣởng tới vấn đề sử dụng đất nông nghiệp, từ đó đề xuất ra những giải pháp thích hợp, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phƣơng góp phần đẩy nhanh quá trình này trong thời gian tới. n 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Các văn bản trung ương - Căn cứ vào Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; - Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 06 năm 2009; - Căn cứ vào nghị định số: 72/2001/NĐ - CP ngày 05/10/2001 của chính phủ về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị; - Căn cứ vào nghị định số: 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013; - Căn cứ vào nghị định số: 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thƣờng, hỗ trợ; tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất. - Căn cứ vào nghị định số: 102/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; - Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; - Thông tƣ số: 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 của Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; - Thông tƣ số 10/2008/TT-BXD ngày 22 tháng 04 năm 2008 của Bộ Xây dựng hƣớng dẫn về đánh giá, công nhận khu đô thị mới kiểu mẫu; 2.
Các văn bản của huyện Lục Ngạn - Căn cứ Nghị quyết số 25/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc thông qua danh mục các công trình, dự án thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 10/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh n 5 Bắc Giang thông qua Danh mục điều chỉnh, bổ sung các công trình, dự án đƣợc phép thu hồi đất; các công trình dự án đƣợc phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất trồng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2015 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc thông qua danh mục các công trình, dự án đƣợc phép thu hồi đất; các công trình dự án đƣợc phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất trồng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2016 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; - Căn cứ Quyết định số 146/QĐ-UBND ngày 26/4/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011-2015 huyện Lục Ngạn; - Căn cứ Quyết định số 68/QĐ-UBND ngày 10/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2015 huyện Lục Ngạn; Quyết định số 505/QĐ-UBND ngày 22/10/2015 của Ủy ban nhân dân Tỉnh Bắc Giang về việc bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của huyện Lục Ngạn; - Căn cứ vào kế hoạch số 10/KH- UBND ngày 19/01/2016 của Uỷ ban nhân dân huyện Lục Ngạn về kế hoạch Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi và hạ tầng đô thị giai đoạn 2016- 2020; - Căn cứ vào kế hoạch số 15/KH- UBND ngày 27/01/2016 của Uỷ ban nhân dân huyện Lục Ngạn về kế hoạch Thu hút đầu tƣ phát triển công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2015- 2020; 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về đô thị 2. Khái niệm về đô thị Ở Việt Nam, theo nghị định 72/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ, quyết định đô thị nƣớc ta là các điểm dân cƣ có các tiêu chí, tiêu chuẩn sau: n 6 Thứ nhất: là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lƣu trong tỉnh hoặc vùng liên tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với vùng liên tỉnh. Thứ hai: đặc điểm dân cƣ đƣợc coi là đô thị khi có dân số tối thiểu từ 4000 ngƣời trở lên.
Thứ ba: tỷ lệ lao động phi nông nghiệp của nội thành, của nội thành, nội thị từ 65% trở lên trong tổng số lao động nội thành, nội thị và là nơi có sản xuất và dịch vụ thƣơng mại phát triển. Thứ tư: có cơ sở hạ tầng phục vụ các hoạt động của dân cƣ tối thiểu phải đạt 70% mức tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định đối với từng loại đô thị Thứ năm: có mật độ dân số nội thành, nội thị phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng đô thị, tối thiểu là 2000 ngƣời/km2 trở lên. Phân loại và phân cấp quản lý đô thị Theo điều 4 Nghị định số 72/2001/NĐ-CP. - Đô thị đƣợc phân thành 6 loại gồm: đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, đô thị loại II, đô thị loại III, đô thị loại IV và đô thị loại V.
- Cấp quản lý đô thị gồm: + Thành phố trực thuộc Trung ƣơng. + Thành phố thuộc tỉnh; thị xã thuộc tỉnh hoặc thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ƣơng. + Thị trấn thuộc huyện. Chức năng của đô thị Tuỳ theo mỗi giai đoạn phát triển mà đô thị có thể có các chức năng khác nhau, nhìn chung đô thị có các chức năng chủ yếu sau đây: * Chức năng kinh tế: đây là chức năng chủ yếu của đô thị.
Sự phát triển kinh tế thị trƣờng đã đƣa đến xu hƣớng tập trung sản xuất có lợi hơn là phân n 7 tán. Chính yêu cầu kinh tế ấy đã tập trung các loại hình xí nghiệp thành khu công nghiệp và CSHT tƣơng ứng, tạo ra thị trƣờng ngày càng mở rộng và đa dạng hoá.