Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nông nghiệp và nông thôn giữ vị trí chiến lược trong nền kinh tế quốc dân Việt Nam, nơi tập trung trên 80% dân số và thu hút khoảng 74,6% lực lượng lao động xã hội. Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng nông thôn mới, cán bộ phụ trách nông nghiệp cấp cơ sở đóng vai trò then chốt trong việc chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, phổ biến chủ trương, chính sách pháp luật, tư vấn thị trường và định hướng sản xuất cho người nông dân.

Xã Tân Văn là một xã vùng cao biên giới nằm ở phía Tây Bắc của huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn. Xã có tổng diện tích tự nhiên là 3.988,09 ha (chiếm 29,6% diện tích toàn huyện), gồm 16 thôn bản với 4 dân tộc chính (Tày, Nùng, Kinh, Dao) và một số dân tộc khác cùng sinh sống. Địa bàn xã có tuyến Quốc lộ 1B chạy qua nối liền Lạng Sơn và Thái Nguyên. Mặc dù tình hình kinh tế - chính trị và an ninh quốc phòng luôn được giữ vững, Tân Văn vẫn là một xã thuần nông có địa hình đồi núi chia cắt phức tạp, trình độ dân trí không đồng đều, việc tiếp cận thông tin và kỹ thuật canh tác hiện đại của đồng bào còn nhiều rào cản. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Hoàng Công Tròn thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ phụ trách nông nghiệp tại xã Tân Văn, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn".

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung:

    • Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ phụ trách nông nghiệp cấp xã;
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của cán bộ phụ trách nông nghiệp trong thời gian tới;
    • Tích lũy kinh nghiệm thực tiễn phục vụ cho năng lực phát triển nghề nghiệp của bản thân.
  2. Mục tiêu cụ thể:

    • Củng cố kiến thức lý thuyết chuyên ngành, nâng cao kỹ năng làm việc thực tế theo phương châm "Học đi đôi với hành";
    • Tìm hiểu toàn diện vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ nông nghiệp tại xã Tân Văn;
    • Mô tả chi tiết các công việc thực tế của cán bộ nông nghiệp cấp xã;
    • Trực tiếp tham gia thực hiện các hoạt động chuyên môn cùng cán bộ cơ sở;
    • Rút ra bài học kinh nghiệm từ quá trình thực tập tại địa phương.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động chuyên môn, vai trò, chức năng và nhiệm vụ quản lý, chỉ đạo sản xuất nông nghiệp của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại địa bàn xã Tân Văn, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn; phạm vi thời gian thực tập từ ngày 15/01/2018 đến ngày 30/05/2018, sử dụng chuỗi số liệu thống kê hiện trạng địa phương giai đoạn 2015 – 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng khung lý luận về phát triển nông thôn, quản lý hành chính nhà nước cấp cơ sở và các khái niệm kinh tế nông nghiệp:

  • Khái niệm chuyên ngành: Nông nghiệp truyền thống/thuần nông sinh nhai (đầu vào hạn chế, sản phẩm tự cung tự cấp, không cơ giới hóa) và nông nghiệp chuyên sâu (chuyên môn hóa các khâu, ứng dụng máy móc, hóa chất nông nghiệp, giống lai tạo, hướng đến thị trường hàng hóa và xuất khẩu).
  • Khái niệm cán bộ, công chức: Căn cứ Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 để phân định ranh giới giữa cán bộ được bầu cử theo nhiệm kỳ và công chức được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch chuyên môn trong biên chế hưởng lương ngân sách nhà nước. Cán bộ phụ trách nông nghiệp cấp xã được phân thành hai nhóm: cán bộ lãnh đạo, quản lý và cán bộ chuyên môn kỹ thuật (địa chính, khuyến nông, thú y).
  • Khung văn bản pháp lý áp dụng:
    • Thông tư số 06/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức trách, tiêu chuẩn, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức cấp xã;
    • Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện;
    • Thông tư số 05/2014/TT-BNNPTNT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực trồng trọt;
    • Thông tư số 41/2012/TT-BNNPTNT về khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi và thức ăn chăn nuôi;
    • Thông tư số 48/2014/TT-BNNPTNT về quản lý tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngành nông nghiệp;
    • Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV về tổ chức bộ máy nông nghiệp cấp cơ sở;
    • Nghị định số 159/2005/NĐ-CP của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính cấp xã;
    • Quyết định số 1011/QĐ-UBND (02/5/2012) và Quyết định số 3568/QĐ-UBND (12/8/2014) của UBND huyện Bình Gia phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Tân Văn.
  • Bài học kinh nghiệm thực tiễn: Khóa luận tổng hợp bài học chuyển đổi cơ cấu cây trồng vụ đông gắn với công nghệ sinh học tại Điện Biên (giai đoạn 1996 – 2005 hình thành cánh đồng 40 triệu đồng/ha) và mô hình liên kết "4 nhà" sản xuất 110 ha ngô lai DK8868 tại Lào Cai (vụ 2014 – 2015 đạt năng suất 12 – 13 tấn ngô tươi/ha).

Các phương pháp nghiên cứu được triển khai trên thực địa:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết nông nghiệp hàng năm, các văn bản quy phạm pháp luật tại UBND xã Tân Văn, Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Bình Gia và các báo cáo khoa học đã công bố.
  • Phương pháp tiếp cận có sự tham gia (PRA): Khảo sát điều kiện tự nhiên, sản xuất nông thôn thông qua các cuộc họp thôn bản, cùng người dân và cán bộ địa phương thảo luận, đánh giá hiện trạng.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Trao đổi trực tiếp với cán bộ phụ trách nông nghiệp, thú y viên và lãnh đạo UBND xã về cơ chế vận hành, khó khăn và vướng mắc trong công tác.
  • Phương pháp so sánh liên hoàn: Phân tích, so sánh tốc độ tăng trưởng, biến động cơ cấu diện tích đất đai và tổng đàn gia súc, gia cầm qua các năm 2015, 2016 và 2017.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa các nguồn dữ liệu nhằm đánh giá hiệu quả chỉ đạo sản xuất và thực thi chính sách tại địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc tìm hiểu vai trò cán bộ nông nghiệp xã trong bối cảnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp; xác định hệ thống mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể và phương pháp thực hiện. Phần mở đầu cũng xác lập các yêu cầu thực tập nghiêm ngặt về chuyên môn nghiệp vụ (vận dụng lý thuyết vào giải quyết vấn đề cơ sở, đánh giá năng lực chỉ đạo của cán bộ địa phương), ý thức kỷ luật lao động, đạo đức công vụ và bảo mật thông tin tài liệu của cơ quan thực tập.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Nội dung phần 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về nông nghiệp nhiệt đới, kinh tế nông thôn và địa vị pháp lý của công chức chuyên môn cấp xã. Tác giả phân tích đặc điểm nông nghiệp Việt Nam với sự tồn tại song song giữa nông nghiệp cổ truyền và nông nghiệp hàng hóa; làm rõ vai trò đa diện của người cán bộ phụ trách nông nghiệp: người đào tạo kỹ thuật, người bắc cầu chuyển giao công nghệ, người tư vấn thị trường và người tổ chức liên kết cộng đồng. Đồng thời, chương này đúc kết 5 bài học kinh nghiệm từ các tỉnh bạn về: chấp hành nghiêm lịch thời vụ; gieo cấy đồng nhất một giống trên cùng cánh đồng; kỹ thuật chăm sóc, điều tiết nước chống rét; luân canh hợp lý; và tính chủ động học tập mô hình chỉ đạo sản xuất hiệu quả.

Phần 3: Kết quả thực tập

Phần 3 là trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và hoạt động chuyên môn của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã Tân Văn:

  • Điều kiện tự nhiên và quỹ đất: Tổng diện tích tự nhiên 3.988,09 ha, chia làm 2 tiểu vùng sinh thái (vùng núi cao 1.000 – 2.000m thích hợp chăn nuôi gia súc lớn, kinh tế rừng; vùng đồi núi thấp 400 – 1.000m thích hợp trồng cây ăn quả, cây công nghiệp).
Chỉ tiêu loại đất Năm 2015 (ha) Cơ cấu 2015 (%) Năm 2016 (ha) Cơ cấu 2016 (%) Năm 2017 (ha) Cơ cấu 2017 (%)
Tổng diện tích đất tự nhiên 3.988,07 100,00 3.988,07 100,00 3.988,07 100,00
1. Đất sản xuất nông nghiệp 499,62 12,53 499,32 12,52 498,73 12,51
- Đất trồng cây hàng năm 423,76 84,82 423,49 84,81 422,91 84,80
- Đất trồng cây lâu năm 75,86 15,18 75,83 15,19 75,82 15,20
2. Đất lâm nghiệp 1.609,86 40,37 1.609,86 40,37 1.609,86 40,37
3. Đất nuôi trồng thủy sản 3,97 0,10 3,97 0,10 3,97 0,10
4. Đất phi nông nghiệp 147,12 3,69 147,42 3,70 148,05 3,71
5. Đất chưa sử dụng (núi đá...) 1.727,51 43,31 1.727,51 43,31 1.727,51 43,31
  • Kết quả sản xuất nông - lâm nghiệp và chăn nuôi:
    • Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng năm 2017 đạt 712,6 ha (đạt 100,7% kế hoạch xã, 106,5% kế hoạch huyện giao); sản lượng lương thực cây có hạt đạt 2.735,6 tấn; mức lương thực bình quân đạt 600 kg/người/năm. Đã triển khai dự án trồng khoai tây liên kết tiêu thụ sản phẩm thuộc chương trình NTM với tổng vốn 681,144 triệu đồng (158 hộ/7 thôn tham gia).
    • Lâm nghiệp & Cây ăn quả: Diện tích rừng hồi đạt 291,3 ha (180 ha cho sản phẩm, sản lượng năm 2017 trên 1.000 tấn); quýt vàng 54,3 ha (năng suất 16,8 tạ/ha, sản lượng 70 tấn/năm); mác mật 43 ha (sản lượng trên 90 tấn/năm). Trồng mới trên 250 ha rừng, nâng độ che phủ rừng lên 60%.
    • Chăn nuôi & Thú y: Tổng đàn gia súc, gia cầm có sự biến động qua các năm:
Loại vật nuôi Năm 2015 (con) Năm 2016 (con) Năm 2017 (con)
Trâu 964 937 886
Bò 482 443 411
Lợn 2.209 1.982 1.637
Dê 278 451 431
Chó 559 459 485
Ong (đàn) 60 132 49
  • Thành tựu xây dựng nông thôn mới: Xã đạt 19/19 tiêu chí NTM, được Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn tặng bằng khen có thành tích xuất sắc trong phong trào "Lạng Sơn cùng cả nước chung tay xây dựng nông thôn mới" năm 2017.
  • Thực trạng đội ngũ và hoạt động chuyên môn của cán bộ nông nghiệp:
    • Nhân sự: Gồm 01 công chức nông nghiệp (ông Nông Ngọc Đằng - phụ trách trồng trọt và NTM, thuộc biên chế Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện biệt phái về xã) và 01 cán bộ thú y (ông Nông Ngọc Đạt - hợp đồng với Trạm Thú y huyện).
    • Hoạt động chuyên môn qua các năm:
Hoạt động chuyên môn Đơn vị tính Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Chỉ đạo gieo cấy lúa vụ xuân Ngày 14 11 19
Hướng dẫn kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại lúa Buổi 9 11 9
Tập huấn kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi Buổi 17 12 25
Tiêm phòng vắc xin cho gia súc, gia cầm Ngày 4 3 6
Các hoạt động chuyên môn khác Lần 1 1 2
  • Các lớp tập huấn kỹ thuật chuyển giao năm 2017:
STT Địa điểm tổ chức Nội dung tập huấn Số lượng học viên
1 Nhà văn hóa thôn Còn Tẩu Kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt 35 học viên
2 Nhà văn hóa thôn Kéo Coong Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây có múi 35 học viên
3 Nhà văn hóa thôn Nà Pái Kỹ thuật ghép và chăm sóc cây có múi 35 học viên
4 Nhà văn hóa thôn Nà Giao Thủy Chuyển giao KHKT trồng lúa chất lượng cao 50 học viên
5 Nhà văn hóa thôn Còn Nưa Kỹ thuật trồng ngô lai và giới thiệu giống mới 70 học viên
6 Nhà văn hóa thôn Nà Quân Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây khoai tây 75 học viên
7 Nhà văn hóa thôn Nà Vước - Pá Péc Kỹ thuật chăm sóc cây quýt 60 học viên
  • Hoạt động thực tế của sinh viên thực tập: Tác giả trực tiếp tham gia 7 ngày tập huấn kỹ thuật, 3 ngày kiểm tra đồng ruộng và dịch bệnh lúa, 5 lần tham gia nghiệm thu mô hình nông nghiệp, 3 ngày thẩm tra kiểm định thiên tai lũ lụt cùng cán bộ khuyến nông huyện, 6 ngày thẩm tra rà soát hộ nghèo và tham gia các phong trào văn hóa, đoàn thể đón chuẩn nông thôn mới tại địa phương.

Phần 4: Kết luận và kiến nghị

Tác giả khẳng định việc hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu, chỉ rõ vai trò cầu nối không thể thay thế của người cán bộ phụ trách nông nghiệp xã trong việc hiện thực hóa các chính sách nông nghiệp tại vùng cao. Chương kết luận đưa ra hệ thống kiến nghị nhằm tháo gỡ khó khăn về điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ và phương thức chỉ đạo sản xuất.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Hệ thống hóa toàn bộ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước và dịch vụ công về nông nghiệp cấp xã theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Nội vụ và Bộ Nông nghiệp & PTNT.
  • Thống kê, phản ánh trung thực bức tranh kinh tế nông nghiệp xã Tân Văn giai đoạn 2015 – 2017: duy trì diện tích gieo trồng trên 700 ha/năm, sản lượng lương thực ổn định trên 2.700 tấn/năm; mở rộng 291,3 ha rừng hồi và 54,3 ha quýt đặc sản; tổ chức thành công Hợp tác xã chăn nuôi lợn Nà Pái - Giao Thủy (10 hộ tham gia).
  • Lập bảng tổng hợp chi tiết về khối lượng công việc thực tế của công chức nông nghiệp xã: điều hành 19 ngày chỉ đạo gieo cấy lúa xuân, tổ chức 25 buổi tập huấn kỹ thuật tại 16 thôn bản trong năm 2017.
  • Ghi nhận việc triển khai các chương trình an sinh và hỗ trợ sản xuất: hỗ trợ 23 hộ thiệt hại do thiên tai năm 2016 với số tiền 95 triệu đồng; hỗ trợ bò cái sinh sản cho 8 hộ nghèo; phun tiêu độc khử trùng tại 954 hộ với 50.395 ml hóa chất trên diện tích 91.000 m².

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đối với UBND xã Tân Văn:
    • Tăng cường đầu tư trang thiết bị làm việc, bổ sung kinh phí hoạt động và các chế độ phụ cấp hỗ trợ cán bộ chuyên môn khi đi cơ sở thôn bản;
    • Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý và kỹ thuật nông nghiệp tiên tiến;
    • Tiếp tục quy hoạch các vùng sản xuất hàng hóa tập trung (vùng trồng quýt, khoai tây, hồi); củng cố và nhân rộng mô hình kinh tế tập thể, hợp tác xã liên kết tiêu thụ sản phẩm.
  • Đối với cán bộ phụ trách nông nghiệp xã:
    • Nâng cao tinh thần trách nhiệm, chủ động bám sát cơ sở, đặc biệt là các thôn vùng sâu có đông đồng bào dân tộc Dao sinh sống để vận động đổi mới tập quán canh tác;
    • Thường xuyên cập nhật kiến thức khoa học kỹ thuật, chủ động nắm bắt tình hình sâu bệnh hại trên đồng ruộng để tham mưu lịch thời vụ chính xác;
    • Tăng cường phối hợp với Hạt Kiểm lâm trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng và Trạm Thú y trong công tác kiểm soát dịch bệnh gia súc.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã mô tả chi tiết, chân thực các khía cạnh công việc hàng ngày của công chức nông nghiệp cấp cơ sở tại một địa bàn miền núi biên giới vừa cán đích nông thôn mới. Công trình làm rõ khoảng cách giữa khung lý thuyết quản lý nhà nước và thực tế giải quyết các bài toán phát sinh trong sản xuất nông hộ vùng cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian thực tập thực tế diễn ra trong 4,5 tháng (từ 15/01/2018 đến 30/05/2018), chủ yếu bao quát giai đoạn sản xuất lúa vụ xuân và chuẩn bị vụ mùa, chưa theo dõi được trọn vẹn chu kỳ thu hoạch và sản xuất vụ đông trong năm. Kỹ năng phân tích chuyên sâu và nguồn dữ liệu điều tra cá thể từng hộ dân còn ở mức độ cơ bản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế chuỗi giá trị đối với các cây trồng chủ lực của địa phương (quýt vàng, hoa hồi, khoai tây liên kết); nghiên cứu cơ chế chính sách duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới giai đoạn sau đạt chuẩn tại các xã miền núi.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị thực tiễn đối với các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Khuyến nông, Kinh tế nông nghiệp và Quản lý công: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp, kỹ năng tiếp cận địa bàn cơ sở và cách thức thiết kế bảng biểu mô tả công việc của công chức cấp xã.
  • Cán bộ quản lý nông nghiệp cơ sở và chính quyền cấp xã: Tham khảo tài liệu trong việc phân công nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch tập huấn kỹ thuật thôn bản và tổ chức thực hiện các tiêu chí nông thôn mới thuộc lĩnh vực nông - lâm nghiệp.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu thống kê hiện trạng sử dụng đất (Bảng 3.1), biến động tổng đàn vật nuôi (Bảng 3.2), bảng phân loại khối lượng công việc chuyên môn của CBNN (Bảng 3.3) và danh mục nội dung các lớp tập huấn kỹ thuật tại thực địa (Bảng 3.4).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và cơ chế quản lý đối với đội ngũ cán bộ nông nghiệp tại xã Tân Văn được bố trí như thế nào?

Tại thời điểm năm 2018, công tác nông nghiệp xã Tân Văn do 2 cán bộ đảm nhiệm:

  • Ông Nông Ngọc Đằng: Cán bộ phụ trách nông nghiệp chung và nông thôn mới, là công chức thuộc biên chế Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Bình Gia được phân công công tác tại xã, chịu sự quản lý trực tiếp của Chủ tịch UBND xã Tân Văn.
  • Ông Nông Ngọc Đạt: Cán bộ thú y cấp xã, làm việc theo chế độ hợp đồng với Trạm Thú y huyện Bình Gia và chịu sự quản lý chuyên môn song trùng của Trạm Thú y huyện cùng UBND xã.

2. Trong năm 2017, cán bộ nông nghiệp xã Tân Văn đã tổ chức những nội dung tập huấn nào cho người dân?

Trong năm 2017, cán bộ nông nghiệp đã chủ trì tổ chức 7 lớp tập huấn chuyển giao kỹ thuật tại nhà văn hóa các thôn:

  1. Thôn Còn Tẩu: Lớp nghề chăn nuôi lợn thịt (35 học viên).
  2. Thôn Kéo Coong: Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây có múi (35 học viên).
  3. Thôn Nà Pái: Kỹ thuật ghép và chăm sóc cây có múi (35 học viên).
  4. Thôn Nà Giao Thủy: Chuyển giao KHKT trồng lúa chất lượng cao (50 học viên).
  5. Thôn Còn Nưa: Kỹ thuật trồng ngô lai và giới thiệu giống lúa ngô mới (70 học viên).
  6. Thôn Nà Quân: Kỹ thuật trồng và chăm sóc khoai tây (75 hội viên).
  7. Thôn Nà Vước - Pá Péc: Kỹ thuật chăm sóc cây quýt (60 hội viên).

3. Tình hình phát triển đàn gia súc chính tại xã Tân Văn biến động ra sao trong giai đoạn 2015 – 2017?

Theo số liệu thống kê tại Bảng 3.2 của khóa luận, đàn gia súc chính có xu hướng giảm nhẹ do dịch bệnh, thời tiết rét đậm rét hại và biến động thị trường:

  • Đàn trâu: Giảm từ 964 con (2015) xuống 937 con (2016) và còn 886 con (2017).
  • Đàn bò: Giảm từ 482 con (2015) xuống 443 con (2016) và còn 411 con (2017).
  • Đàn lợn: Giảm mạnh từ 2.209 con (2015) xuống 1.982 con (2016) và còn 1.637 con (2017).
  • Đàn dê: Tăng trưởng từ 278 con (2015) lên 451 con (2016) và đạt 431 con (2017).

4. Xã Tân Văn đã triển khai những mô hình, dự án nông nghiệp nổi bật nào trong giai đoạn nghiên cứu?

Các mô hình và dự án tiêu biểu được ghi nhận trong khóa luận gồm:

  • Dự án hỗ trợ trồng khoai tây gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm thuộc Chương trình NTM năm 2017 với tổng kinh phí 681,144 triệu đồng cho 158 hộ tại 7 thôn.
  • Thành lập Hợp tác xã chăn nuôi lợn Nà Pái - Giao Thủy (10 hộ xã viên) được Sở NN&PTNT và HTX Hợp Thịnh hỗ trợ 15 con lợn giống và thức ăn chăn nuôi.
  • Mô hình vỗ béo bò thịt phối hợp cùng Trạm Khuyến nông huyện triển khai cho 34 hộ với quy mô 73 con bò.
  • Dự án cấp phát cây giống lâm nghiệp: 8.000 cây keo, 4.500 cây lát hoa cho 14 hộ dân và mô hình khắc phục hiện tượng rừng hồi không đậu quả tại thôn Còn Tẩu.

5. Tác giả khóa luận đã trực tiếp tham gia những công việc thực tế nào cùng cán bộ nông nghiệp xã?

Trong thời gian thực tập từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2018, tác giả đã tham gia: 7 ngày tổ chức tập huấn kỹ thuật; 3 ngày cùng cán bộ huyện kiểm tra tình hình sâu bệnh hại lúa; 5 lần nghiệm thu các mô hình sản xuất; 3 ngày thẩm tra thiệt hại thiên tai lũ lụt cùng cán bộ khuyến nông huyện; 6 ngày thẩm tra rà soát hộ nghèo; cùng các công việc chuẩn bị cơ sở vật chất, khánh tiết cho lễ đón nhận chuẩn nông thôn mới và các hoạt động đoàn thể của xã.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Công Tròn đã phản ánh chi tiết, có hệ thống về vai trò, chức năng và nhiệm vụ chuyên môn của cán bộ phụ trách nông nghiệp tại xã Tân Văn, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn. Thông qua nguồn dữ liệu thực tế giai đoạn 2015 – 2017, công trình đã làm sáng tỏ khối lượng công việc đa dạng từ chỉ đạo thời vụ, phòng trừ sâu bệnh, chuyển giao kỹ thuật đến triển khai các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại địa bàn vùng cao biên giới. Những giải pháp và kiến nghị được đề xuất xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc thực tế tại cơ sở, góp phần nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ nông nghiệp cấp xã. Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho sinh viên ngành Phát triển nông thôn và cán bộ quản lý nông nghiệp cơ sở.