Giới thiệu dự án

Nông nghiệp và phát triển nông thôn giữ vị trí xương sống trong nền kinh tế Việt Nam với hơn 74,6% lực lượng lao động xã hội tham gia trực tiếp vào chuỗi sản xuất nông - lâm - thủy sản. Tại các địa bàn vùng cao biên giới phía Bắc, quá trình hiện đại hóa nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế phụ thuộc phần lớn vào hiệu lực điều hành của hệ thống quản lý nhà nước cơ sở, trong đó cán bộ phụ trách nông nghiệp cấp xã (CBPTNNX) đóng vai trò then chốt kết nối chủ trương chính sách với thực tiễn đồng ruộng.

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Phát triển Nông thôn với đề tài "Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ phụ trách nông nghiệp tại xã Tân Văn, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn" (Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) giải quyết bài toán tối ưu hóa năng lực quản trị, điều hành sản xuất và chuyển giao khoa học kỹ thuật (KHKT) nông nghiệp tại địa bàn vùng cao đặc thù.

                  +-------------------------------------------------------+
                  |  ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH GIA / PHÒNG NN & PTNT    |
                  +-------------------------------------------------------+
                                              |
                                              v
                  +-------------------------------------------------------+
                  |        ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ TÂN VĂN (CẤP CƠ SỞ)         |
                  +-------------------------------------------------------+
                                              |
                     +------------------------+------------------------+
                     |                                                 |
                     v                                                 v
+------------------------------------------+     +------------------------------------------+
|      CÁN BỘ PHỤ TRÁCH NÔNG NGHIỆP        |     |           CÁN BỘ THÚ Y XÃ                |
|  - Chỉ đạo trồng trọt, lâm nghiệp        |     |  - Giám sát dịch tễ gia súc, gia cầm     |
|  - Điều phối Chương trình MTQG NTM       |     |  - Phun tiêu độc khử trùng, tiêm phòng   |
|  - Tập huấn chuyển giao KHKT             |     |  - Quản lý dịch bệnh vùng biên giới      |
+------------------------------------------+     +------------------------------------------+
                     |                                                 |
                     +------------------------+------------------------+
                                              |
                                              v
                  +-------------------------------------------------------+
                  |   16 THÔN BẢN / 1.072 HỘ DÂN (TÀY, NÙNG, KINH, DAO)   |
                  +-------------------------------------------------------+

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật định danh chức năng, nhiệm vụ của cán bộ nông nghiệp cấp xã theo Thông tư số 06/2012/TT-BNV và Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV.
  2. Khảo sát, định lượng thực trạng sản xuất nông - lâm - thủy sản tại xã Tân Văn giai đoạn 2015 – 2017 (quy mô 3.988,09 ha tự nhiên, 16 thôn bản, 1.072 hộ dân).
  3. Đánh giá chi tiết hiệu suất thực thi công vụ của đội ngũ CBPTNNX qua 5 nhóm hoạt động tác nghiệp thực địa (chỉ đạo mùa vụ, phòng trừ sâu bệnh, khuyến nông, thú y, kiểm soát tiêu chí nông thôn mới).
  4. Xác định các điểm nghẽn kỹ thuật, rào cản địa hình và cơ chế phối hợp; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nông nghiệp cơ sở.

Phạm vi và giới hạn

  • Địa bàn nghiên cứu: Toàn bộ diện tích tự nhiên 3.988,09 ha thuộc 16 thôn (Nà Pái, Giao Thủy, Còn Tẩu, Còn Nưa, Trà Lẩu, Pá Péc, Nà Vước, Lân Khinh, Kéo Coong, Bản Đao, Bản Đáp, Suối Cáp, Bản Nâng, Nà Dài, Nà Đồng, Nà Quân) của xã Tân Văn, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.
  • Thời gian thực hiện: Số liệu thứ cấp thu thập chuỗi 3 năm 2015 – 2017; điều tra thực tế từ ngày 15/01/2018 đến ngày 30/05/2018.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng quản lý sản xuất

Xã Tân Văn có địa hình chia cắt phức tạp, độ cao dao động từ 400m đến 1.500m so với mực nước biển, phân hóa thành 2 tiểu vùng sinh thái nông nghiệp rõ rệt: vùng núi cao (thích hợp lâm nghiệp, chăn nuôi đại gia súc) và vùng đồi núi thấp (chuyên canh hồi, quýt vàng, lúa nước và cây ăn quả). Dân số toàn xã đạt 4.519 người với 2.918 lao động, trong đó 96,1% phụ thuộc trực tiếp vào nông - lâm nghiệp.

Tiêu chí so sánh Canh tác tự phát truyền thống Quản trị chuyên môn qua CBPTNNX
Cơ cấu giống & mùa vụ Dùng giống thoái hóa, cấy tự do, rủi ro rét đậm Chuẩn hóa lịch thời vụ, đưa giống lúa thuần, ngô lai (DK8868, LVN10)
Quản lý dịch hại (BVTV) Phun hóa chất không kiểm soát, nguy cơ ô nhiễm Áp dụng IPM, phun thuốc sinh học đúng ngưỡng gây hại
Phòng dịch thú y Thả rông gia súc, không tiêm phòng định kỳ Tiêm phòng bắt buộc 2 đợt/năm (LMLM, Tụ huyết trùng, Dịch tả)
Năng suất & Giá trị Lương thực bấp bênh, giá trị thương phẩm thấp Đạt 600 kg lương thực/người/năm, hình thành vùng hàng hóa (hồi, quýt)
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  YÊU CẦU NGHIỆP VỤ KHUYẾN NÔNG (MoSCoW)                |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [MUST HAVE]                                                             |
| - Triển khai lịch thời vụ gieo cấy lúa xuân, lúa mùa đúng khung nhiệt độ|
| - Kiểm soát dịch bệnh: Phun tiêu độc khử trùng chuồng trại, tiêm LMLM  |
| - Giám sát và thực thi 19/19 tiêu chí Chương trình Mục tiêu Quốc gia NTM|
+-------------------------------------------------------------------------+
| [SHOULD HAVE]                                                           |
| - Tổ chức tập huấn chuyển giao KHKT (tối thiểu 12 - 25 lớp/năm)         |
| - Thẩm tra, giải ngân hỗ trợ dự án sản xuất (khoai tây NTM, cây keo/lát)|
+-------------------------------------------------------------------------+
| [COULD HAVE]                                                            |
| - Thành lập HTX chuyên ngành (mô hình chăn nuôi HTX Nà Pái - Giao Thủy) |
| - Ứng dụng kỹ thuật ghép mắt cải tạo vườn cây ăn quả có múi, mác mật   |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [WON'T HAVE (Hiện tại)]                                                 |
| - Tự động hóa giám sát dịch bệnh bằng bản đồ số GIS thời gian thực      |
+-------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống dữ liệu quản lý nông nghiệp cấp xã

Hệ thống quản lý cơ sở được chuẩn hóa thông qua mô hình quản trị dữ liệu thực địa, liên kết giữa biểu mẫu hành chính và phân loại hộ sản xuất:

-- Cấu trúc cơ sở dữ liệu quản lý hộ sản xuất nông nghiệp và dịch tễ cấp xã
CREATE TABLE HoNongDan (
    HoID INT PRIMARY KEY,
    ChuHo VARCHAR(100) NOT NULL,
    ThonBan VARCHAR(50) NOT NULL,
    DanToc VARCHAR(20) CHECK (DanToc IN ('Tay', 'Nung', 'Kinh', 'Dao')),
    DienTichSanXuat_ha DECIMAL(5,2),
    SoDauGiaSuc INT DEFAULT 0
);

CREATE TABLE NhatKyDichTeThuyY (
    DichTeID INT PRIMARY KEY,
    HoID INT,
    LoaiDichBenh VARCHAR(50),
    SoLuongNhiem INT,
    NgayPhatHien DATE,
    BienPhapXuLy VARCHAR(255),
    TrangThaiKhongChe BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    FOREIGN KEY (HoID) REFERENCES HoNongDan(HoID)
);

CREATE TABLE DuAnKhuyenNong (
    DuAnID INT PRIMARY KEY,
    TenMoHinh VARCHAR(100),
    NganSachHoTro_VND DECIMAL(12,2),
    NganSachDoiUng_VND DECIMAL(12,2),
    SoHoThamGia INT,
    NamTrienKhai INT
);

Phương pháp nghiên cứu ứng dụng (Methodology)

Đề tài áp dụng phương pháp Đánh giá Nông thôn có sự tham gia của người dân (Participatory Rural Appraisal - PRA) kết hợp phân tích chuỗi thời gian thống kê:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kinh tế - xã hội UBND xã Tân Văn (2015 – 2017), Quyết định số 1011/QĐ-UBND và 3568/QĐ-UBND của UBND huyện Bình Gia về quy hoạch NTM.
  • Phỏng vấn sâu & Quan sát tham dự: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ địa chính, khuyến nông, thú y; cùng tham gia 19 ngày chỉ đạo gieo cấy lúa vụ xuân 2018, 7 ngày tập huấn hiện trường và 5 đợt nghiệm thu mô hình sinh kế.

Implementation và kết quả

Quy trình nghiệp vụ khuyến nông và xử lý dịch bệnh thực địa

+----------------------------------------------------------------------------+
| ALGORITHM 1: QUY TRÌNH QUẢN TRỊ DỊCH TỄ VÀ CHUYỂN GIAO KHKT CỦA CBPTNNX    |
+----------------------------------------------------------------------------+
Input: Dữ liệu điều tra sâu bệnh/dịch hại tại 16 thôn; Yêu cầu mùa vụ
Output: Lịch can thiệp kỹ thuật, báo cáo Trạm BVTV/Thú y huyện, số lượng vật tư

Step 1: Khảo sát thực địa định kỳ (Thăm đồng, kiểm tra mật độ sâu hại/dịch tễ gia súc).
Step 2: IF (Phát hiện sâu cuốn lá / rầy nâu vượt ngưỡng phòng trừ HOẶC dịch LMLM xuất hiện) THEN:
            - Lập biên bản xác nhận ổ dịch cấp cơ sở;
            - Báo cáo khẩn cấp UBND xã và Phòng NN&PTNT huyện Bình Gia;
            - Ban hành công văn chỉ đạo khẩn tới 16 Trưởng thôn;
            - Cấp phát thuốc BVTV/hóa chất tiêu độc khử trùng (liều lượng chuẩn theo TT 05/2014);
        ELSE:
            - Tiếp tục duy trì chế độ theo dõi sinh trưởng lúa và cây màu.
Step 3: Tổ chức lớp tập huấn đầu bờ (Chuyển giao quy trình bón phân cân đối N-P-K, kỹ thuật ghép cây).
Step 4: Lập danh sách phân bổ giống đối ứng (Thu tiền đối ứng, cấp phát giống lúa/cây ăn quả, ký nhận).
Step 5: Nghiệm thu kết quả mô hình theo tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
+----------------------------------------------------------------------------+

Dữ liệu thực thi công vụ và kết quả vận hành giai đoạn 2015 – 2017

Trong giai đoạn 2015 – 2017, cán bộ nông nghiệp xã Tân Văn đã trực tiếp triển khai đồng bộ các hoạt động hỗ trợ sản xuất, kiểm soát an toàn sinh học và mở rộng năng lực canh tác cho người dân.

Hoạt động của Cán bộ Nông nghiệp qua 3 năm (2015 - 2017)
===================================================================
Chỉ đạo gieo cấy lúa xuân (Ngày):
2015: [==============>         ] 14 ngày
2016: [===========>            ] 11 ngày
2017: [===================>    ] 19 ngày

Tập huấn kỹ thuật nông nghiệp (Buổi):
2015: [=================>      ] 17 buổi
2016: [============>           ] 12 buổi
2017: [========================] 25 buổi

Tiêm phòng gia súc, gia cầm (Ngày):
2015: [====>                   ] 4 ngày
2016: [===>                    ] 3 ngày
2017: [======>                 ] 6 ngày
===================================================================

Cơ cấu đàn gia súc, vật nuôi xã Tân Văn năm 2017 (Tổng đàn chính)
+-------------------+--------------------+------------------------+
| Loại vật nuôi     | Số lượng (Con/Đàn) | Tỷ lệ trong đàn gia súc|
+-------------------+--------------------+------------------------+
| Lợn thịt & nái    | 1.637 con          | 48,6%                  |
| Trâu              | 886 con            | 26,3%                  |
| Bò                | 411 con            | 12,2%                  |
| Dê                | 431 con            | 12,8%                  |
| Gia cầm           | 31.000 con         | -                      |
| Đàn ong           | 49 đàn             | -                      |
+-------------------+--------------------+------------------------+

Chỉ số tiêm phòng và tiêu độc khử trùng năm 2017:
- Tổng hộ phun tiêu độc khử trùng: 954 hộ (Đạt diện tích 91.000 m2; Hóa chất: 50.395 ml).
- Tiêm vắc xin Lở mồm long móng (LMLM) trâu, bò: 849 con.
- Tiêm vắc xin Tụ huyết trùng trâu, bò: 209 con.
- Tiêm phòng Dịch tả lợn: 500 con.
- Tiêm phòng Dại chó: 30 con.

Đánh giá kết quả đạt được so với mục tiêu kế hoạch

  1. Sản xuất trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng đạt 712,6 ha (đạt 100,7% kế hoạch xã, 106,5% kế hoạch huyện giao). Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 2.735,6 tấn (đạt 122,7% kế hoạch huyện), bình quân lương thực đạt 600 kg/người/năm (tương đương 50 kg/người/tháng).
  2. Kinh tế vườn đồi & lâm nghiệp: Trồng mới 17.246 cây ăn quả trên diện tích 21 ha (7.000 cây cam, 5.263 cây bưởi, 1.500 cây thanh long, 530 cây mác mật). Duy trì 291,3 ha hồi (sản lượng thu hoạch trên 1.000 tấn), 54,3 ha quýt vàng (năng suất 16,8 tạ/ha, sản lượng 70 tấn/năm). Trồng mới trên 250 ha rừng, đưa tỷ lệ che phủ rừng đạt 60%.
  3. Chương trình Mục tiêu Quốc gia Xây dựng Nông thôn mới: Hoàn thành xuất sắc 19/19 tiêu chí NTM, được Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn tặng bằng khen và đưa xã Tân Văn đạt chuẩn nông thôn mới về đích trước hạn.

Đổi mới và đóng góp

Cải tiến phương thức chuyển giao kỹ thuật tại cơ sở

Khóa luận chỉ ra bước chuyển dịch rõ rệt từ mô hình "hành chính hóa mệnh lệnh" sang "khuyến nông tương tác có sự tham gia":

  • Cầm tay chỉ việc thông qua mô hình trình diễn: Không dừng lại ở lý thuyết suông, CBPTNNX trực tiếp tổ chức cuốc hố, bóc bầu và trồng thử nghiệm trực tiếp 5 gốc hồi con tại Nhà văn hóa thôn Giao Thủy để 100% học viên thực hành trước khi trồng đại trà.
  • Tích hợp chuỗi giá trị và liên kết "4 nhà": Ứng dụng bài học liên kết doanh nghiệp từ mô hình ngô lai DK8868 tại Lào Cai và thâm canh cây vụ đông tại Điện Biên; CBPTNNX Tân Văn đã tham mưu triển khai mô hình trồng khoai tây NTM gắn liên kết tiêu thụ với quy mô 158 hộ tại 7 thôn.
Chỉ số đánh giá Trước khi chuẩn hóa quy trình (2015) Sau khi chuẩn hóa quy trình (2017) Mức độ cải thiện (%)
Số lớp tập huấn KHKT 17 buổi/năm 25 buổi/năm +47,06%
Tỷ lệ che phủ rừng 53,2% 60,0% +12,78%
Sản lượng hồi thương phẩm 650 tấn/vụ > 1.000 tấn/vụ +53,85%
Tổng số tiêu chí NTM đạt chuẩn 12/19 tiêu chí 19/19 tiêu chí 100% về đích

Ứng dụng thực tế và triển khai

Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình khoai tây NTM 2017

Dự án hỗ trợ trồng khoai tây liên kết tiêu thụ sản phẩm năm 2017 thể hiện rõ nét năng lực lập kế hoạch và quản trị tài chính công của cán bộ nông nghiệp:

TỔNG VỐN DỰ ÁN: 681.144.000 VNĐ
 Quy mô triển khai: 158 hộ dân / 7 thôn tham gia
 Kết quả kinh tế: Tăng thu nhập bình quân vụ đông từ 8 - 12 triệu VNĐ/hộ/vụ

                             BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG QUẢN TRỊ SẢN XUẤT XÃ TÂN VĂN
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| VÙNG CAO (1.000m - 1.500m):                                                                        |
| [1] Lâm nghiệp & Rừng phòng hộ (1.609,86 ha): Trồng lát hoa (30.000 cây), cẩm lai (3.000 cây).    |
| [2] Đại gia súc: Chăn thả trâu (886 con), bò (411 con), dê núi (431 con).                          |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| VÙNG THẤP & THUNG LŨNG (400m - 1.000m):                                                            |
| [1] Vùng chuyên canh cây đặc sản: Cây hồi (291,3 ha), Quýt vàng (54,3 ha), Mác mật (43 ha).        |
| [2] Đất sản xuất nông nghiệp (499,62 ha): 210,51 ha Lúa nước 2 vụ; 213,25 ha Cây hàng năm (Ngô, Màu)|
| [3] Chuỗi kinh tế HTX: HTX chăn nuôi lợn Nà Pái - Giao Thủy (15 lợn nái sinh sản cốt lõi).         |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và rào cản thực tế

  • Khối lượng công việc vượt tải: Địa bàn rộng (gần 4.000 ha), địa hình hiểm trở chia cắt 16 thôn nhưng biên chế công chức phụ trách nông nghiệp chỉ có 01 người, cán bộ thú y là hợp đồng phụ cấp thấp.
  • Hạ tầng quản lý thủ công: Việc thống kê đất đai, theo dõi dịch bệnh cây trồng và sâu bệnh vẫn chủ yếu dựa trên sổ sách giấy và báo cáo miệng qua trưởng thôn, chưa có công cụ số hóa.
  • Tập quán đồng bào dân tộc thiểu số: Tại các thôn vùng sâu (người Dao, Tày), việc thay đổi tập quán thả rông gia súc và thói quen canh tác lạc hậu còn gặp nhiều lực cản tâm lý.

Đề xuất lộ trình phát triển giai đoạn tiếp theo

  1. Chuyển đổi số nông nghiệp cơ sở: Xây dựng phần mềm quản lý nông hộ và sổ tay khuyến nông điện tử tích hợp trên điện thoại thông minh phục vụ báo cáo dịch tễ trực tiếp.
  2. Ứng dụng GIS trong quy hoạch: Số hóa bản đồ nông hóa - thổ nhưỡng nhằm khoanh vùng chính xác các tiểu vùng sinh thái thích hợp mở rộng diện tích hồi và quýt vàng hữu cơ.
  3. Phát triển chuỗi liên kết OCOP: Nâng cấp sản phẩm hoa hồi Tân Văn và quýt vàng Lạng Sơn thành sản phẩm đạt chuẩn OCOP 3-4 sao, gắn với truy xuất nguồn gốc QR-Code.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên chuyên ngành Nông nghiệp & PTNT: Cung cấp tài liệu thực địa chi tiết về phương pháp tiếp cận PRA, mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp và cách thức phân tích số liệu kinh tế nông thôn.
  • Cán bộ quản lý nông nghiệp cấp xã/huyện: Khung tham chiếu thực thi nhiệm vụ theo đúng quy định pháp luật (Thông tư 06/2012/TT-BNV và 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV), tối ưu hóa quy trình điều hành mùa vụ.
  • Doanh nghiệp & Hợp tác xã: Căn cứ dữ liệu sản lượng (hồi, quýt, khoai tây) để xây dựng vùng nguyên liệu, ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm nông nghiệp sạch.
  • Nhà nghiên cứu chính sách: Cung cấp minh chứng thực tiễn về hiệu quả điều phối nguồn lực công trong Chương trình Mục tiêu Quốc gia Xây dựng Nông thôn mới tại các xã biên giới khó khăn.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở pháp lý nào quy định chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp cấp xã?

Cán bộ phụ trách nông nghiệp xã thực hiện chức trách theo Thông tư số 06/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức trách, tiêu chuẩn cụ thể của công chức cấp xã và Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và PTNT.

2. Làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn giữa tập quán canh tác cũ của người dân bản địa với tiến bộ kỹ thuật mới?

Cần áp dụng phương pháp khuyến nông cùng tham gia, xây dựng mô hình điểm trực quan (như thử nghiệm thực tế 5 gốc hồi con tại thôn Giao Thủy), kết hợp huy động người có uy tín trong dòng họ, trưởng thôn người Tày, Dao cùng tham gia tuyên truyền.

3. Quy trình xử lý khi phát hiện dịch bệnh hại cây trồng, vật nuôi tại cấp xã diễn ra như thế nào?

Cán bộ nông nghiệp/thú y kiểm tra hiện trường, lập biên bản xác định nguyên nhân, lập tức báo cáo Chủ tịch UBND xã và Trạm BVTV/Thú y huyện. Đồng thời ban hành hướng dẫn kỹ thuật khoanh vùng, phun hóa chất khử trùng tiêu độc và hướng dẫn bà con dùng thuốc đúng danh mục được phép sử dụng.

4. Nguồn vốn thực hiện các mô hình phát triển sản xuất tại xã Tân Văn được huy động từ đâu?

Nguồn vốn được tích hợp từ Chương trình Mục tiêu Quốc gia Xây dựng Nông thôn mới, vốn ngân sách huyện cấp bổ sung, vốn tài trợ của các doanh nghiệp/HTX liên kết và nguồn vốn đối ứng bằng công lao động, phân bón của chính các hộ nông dân tham gia.

5. Làm sao một cán bộ nông nghiệp có thể bao quát toàn bộ 16 thôn bản với diện tích gần 4.000 ha?

Cán bộ nông nghiệp cần xây dựng mạng lưới cộng tác viên khuyến nông tại cơ sở gồm 16 Trưởng thôn, Bí thư chi bộ và các tổ chức đoàn thể (Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên), kết hợp thiết lập lịch giao ban định kỳ để nắm bắt kịp thời diễn biến sản xuất.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Công Tròn đã phản ánh bức tranh toàn diện, chân thực và có chiều sâu khoa học về vị trí, vai trò của người cán bộ nông nghiệp cấp cơ sở. Thực tiễn tại xã Tân Văn, huyện Bình Gia khẳng định: Sự am hiểu chuyên môn, tác phong sâu sát đồng ruộng và phương pháp khuyến nông khoa học của CBPTNNX là nhân tố quyết định đưa xã về đích Nông thôn mới với 19/19 tiêu chí hoàn thành, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống bền vững cho đồng bào các dân tộc vùng cao biên giới.