Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 9.10) với đề tài "Vai trò của Nhà nước trong hình thành và phát triển cụm liên kết ngành ở Việt Nam: Trường hợp ngành dệt may và đồ gỗ" được NCS. Nguyễn Thị Thu Huyền bảo vệ năm 2023 tại Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (CIEM), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Đình Cung và TS. Nguyễn Trọng Hiệu.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo tác giả, việc chuyển hướng mô hình tăng trưởng kinh tế dựa vào các yếu tố sản xuất hiện đại nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và doanh nghiệp đòi hỏi phải xây dựng, phát triển hệ thống cụm liên kết ngành (CLKN) gắn kết với công nghiệp hỗ trợ. CLKN giúp gia tăng năng suất, giảm chi phí giao dịch, thúc đẩy đổi mới công nghệ và hoàn thiện các chuỗi giá trị. Mặc dù sự xuất hiện ban đầu của cụm ngành do các lực lượng thị trường chi phối, nhưng sự can thiệp của Nhà nước có tính định hướng quyết định nhằm tạo dựng khung khổ thể chế, cung cấp nguồn lực ban đầu và kết nối các tác nhân để cụm phát triển theo mục tiêu chiến lược quốc gia.

Tại Việt Nam, các chủ trương phát triển công nghiệp theo chuỗi giá trị đã bước đầu tạo điều kiện cho các mầm mống CLKN xuất hiện tại một số khu công nghiệp và làng nghề. Dệt may là ngành xuất khẩu chủ lực mang lại 42 tỷ USD năm 2022 (tăng trưởng 10,2%) giải quyết việc làm lớn; trong khi ngành đồ gỗ gắn liền với khu vực nông thôn nơi chiếm 62,9% dân số cả nước. Tuy nhiên, các tác động của Nhà nước thời gian qua mới dừng lại ở mức độ gián tiếp qua việc kiến tạo môi trường kinh tế chung, thiếu một hệ thống chính sách can thiệp trực tiếp đồng bộ theo ba vai trò: nhà quản lý, nhà đầu tư và nhà trung gian kết nối. Đây là khoảng trống nghiên cứu và thực tiễn mà luận án giải quyết.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng về vai trò của Nhà nước trong hình thành, phát triển CLKN; từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện các vai trò cụ thể của Nhà nước tại Việt Nam đến năm 2030.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về vai trò của Nhà nước trong hình thành và phát triển CLKN.
    2. Đánh giá thực trạng vai trò của Nhà nước trong hình thành và phát triển CLKN ở Việt Nam, đi sâu vào hai trường hợp cụ thể là ngành dệt may và làng nghề đồ gỗ.
    3. Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện vai trò của Nhà nước nhằm thúc đẩy phát triển các CLKN ở Việt Nam đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Với sự cần thiết hình thành và phát triển CLKN ở Việt Nam, Nhà nước cần có những vai trò như thế nào để đáp ứng và hỗ trợ được nhu cầu phát triển đó?
  2. Những yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của Nhà nước trong hỗ trợ hình thành và phát triển CLKN ở Việt Nam là gì?
  3. Để đánh giá được vai trò của Nhà nước cụ thể trong hình thành và phát triển CLKN thì cần có những hệ thống tiêu chí đánh giá nào?
  4. Những giải pháp nào nhằm tăng cường vai trò Nhà nước tới việc hình thành và phát triển CLKN ở Việt Nam trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của Nhà nước (ở cấp trung ương và địa phương) và các vấn đề liên quan đến việc hỗ trợ hình thành, phát triển CLKN tại Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào ba vai trò chủ đạo của Nhà nước gồm: vai trò nhà quản lý, vai trò nhà đầu tư và vai trò nhà trung gian kết nối.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tổng thể trên phạm vi cả nước; khảo sát thực chứng sâu tại hai địa bàn đại diện: ngành dệt may trong Khu công nghiệp (KCN) Phố Nối (tỉnh Hưng Yên) và làng nghề đồ gỗ truyền thống Thượng Mạo (phường Phú Lương, quận Hà Đông, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng dữ liệu giai đoạn 2010–2022; các đề xuất, định hướng giải pháp được xác lập tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm nội dung:

  • Lý thuyết nền tảng về cụm ngành và năng lực cạnh tranh: Luận án điểm lại lý thuyết về tính kinh tế ngoại sinh và sự tích tụ địa lý của Alfred Marshall (1890); mô hình Kim cương của Michael Porter (1990, 1998, 2008) phân tích 4 nhóm nhân tố cấu thành lợi thế cạnh tranh quốc gia chịu sự tác động tương hỗ từ chính sách Nhà nước; quan điểm phân loại cụm tự nhiên và cụm do Nhà nước can thiệp tạo ra của Merima Ali (2012); cách tiếp cận phát triển cụm doanh nghiệp nhỏ và vừa vì mục tiêu giảm nghèo của UNIDO (2012); nghiên cứu của Tea Petrin (2011) khẳng định cụm là công cụ chính sách thúc đẩy kinh tế tri thức và đổi mới sáng tạo; khảo cứu của Solvell và cộng sự (2003) về sự phụ thuộc của các sáng kiến cụm vào nguồn tài chính công ban đầu.
  • Mô hình chính sách và kinh nghiệm thực tiễn quốc tế: Nghiên cứu của Kuchiki (2007) về mô hình biểu đồ chính sách nâng cấp cụm công nghiệp từ tích tụ đến đổi mới sáng tạo tại châu Á thông qua thu hút doanh nghiệp mỏ neo; bài học quản trị cụm ba giai đoạn giảm dần sự can thiệp của chính quyền vùng Catalonia; kinh nghiệm điều hành chính sách cụm công nghiệp của Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản (METI) và nghiên cứu của Phạm Sỹ Thành về Trung Quốc.
  • Các nghiên cứu về cụm ngành tại Việt Nam: Đề án của CIEM (2011) đề xuất phát triển cụm công nghiệp, KCN gắn với công nghiệp hỗ trợ; nghiên cứu cấp Nhà nước của Nguyễn Ngọc Sơn và cộng sự (2014) về môi trường kinh doanh vi mô và mạng lưới cụm công nghiệp; báo cáo của IPP và CIEM (2013) về năng lực cạnh tranh cụm ngành dệt may TP. Hồ Chí Minh; các đề án của Bộ Công Thương (2014) về chuỗi giá trị dệt may, điện tử; các nghiên cứu của Trương Thị Chí Bình (2007, 2008) về cụm liên kết công nghiệp điện tử tại Đồng Nai; báo cáo của UNIDO và Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2011); báo cáo lập hồ sơ cụm ngành qua chỉ số tích tụ lao động của WB và CEC (2022); nghiên cứu về cụm tương hỗ của Hoàng Sỹ Động (2020).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Từ việc tổng duyệt các tài liệu giai đoạn 2007–2014, tác giả xác định các khoảng trống học thuật:

  1. Các công trình trước đây chỉ đề cập phân tán từng vai trò riêng lẻ, chưa có công trình nào hệ thống hóa toàn diện vai trò của Nhà nước theo ba trụ cột: nhà quản lý, nhà đầu tư và nhà trung gian kết nối.
  2. Thiếu vắng một hệ thống tiêu chí định lượng và định tính cụ thể để đo lường, đánh giá mức độ hoàn thành các vai trò của Nhà nước đối với CLKN.
  3. Chưa có nghiên cứu tổng hợp và đánh giá toàn bộ hệ thống văn bản pháp lý liên quan đến CLKN tại Việt Nam trong bối cảnh mới khi cụm phải gắn liền với chuỗi giá trị và lợi thế cạnh tranh quốc gia.
  4. Thiếu các nghiên cứu so sánh thực chứng đồng thời giữa hai loại hình cụm điển hình: chuỗi giá trị công nghiệp quy mô lớn có vốn FDI (ngành dệt may) và chuỗi giá trị quy mô nhỏ mang tính xã hội truyền thống (làng nghề đồ gỗ).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng lý thuyết kinh tế thị trường về vai trò của Nhà nước từ các trường phái: trường phái Tân cổ điển (Joan Robinson, Edward H. Chamberlin, Vilfredo Pareto) về duy trì cạnh tranh và cung ứng hạ tầng; lý thuyết của J.M. Keynes (1933) về sự can thiệp tài khóa - tiền tệ kích cầu; và lý thuyết 4 chức năng kinh tế của Nhà nước theo P.A. Samuelson (1948) gồm: thiết lập luật pháp, khắc phục thất bại thị trường, bảo đảm công bằng và ổn định vĩ mô.

Về bản chất CLKN, tác giả tổng hợp định nghĩa riêng: “CLKN là những hình thức liên kết đa dạng giữa các đơn vị có liên quan hình thành nên hiện tượng quần tụ các hoạt động kinh tế. Các đơn vị này có mối quan hệ đa dạng theo một chuỗi giá trị nào đó trong hoạt động vừa hợp tác vừa cạnh tranh với nhau”. Khung phân tích của luận án (Hình 1-1) cấu trúc vai trò trực tiếp của Nhà nước vào ba trụ cột:

  • Vai trò nhà quản lý: Ban hành khung khổ pháp luật điều chỉnh CLKN; định hướng, dẫn dắt lựa chọn ngành phát triển cụm; hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách ưu đãi ngành.
  • Vai trò nhà đầu tư: Đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật và mặt bằng; đầu tư nghiên cứu khoa học - công nghệ (R&D) và đào tạo nhân lực; cấp vốn mồi, tài trợ ban đầu.
  • Vai trò nhà trung gian kết nối: Xây dựng môi trường tạo hiệu ứng lan tỏa tích cực; thiết lập thể chế đối tác công - tư (PPP) trong quản trị và vận hành cụm.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Rà soát các báo cáo thống kê, các nghiên cứu thứ cấp, chính sách của METI (Nhật Bản), cơ chế cụm của Trung Quốc, và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tại Việt Nam giai đoạn 2010–2022.
  • Phương pháp điều tra khảo sát sơ cấp: Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện:
    • Tại KCN Phố Nối (Hưng Yên): Khảo sát 30 doanh nghiệp (10 doanh nghiệp tư nhân trong nước, 12 doanh nghiệp FDI, 8 doanh nghiệp nhà nước) thuộc các khâu kéo sợi, dệt, nhuộm, may tại các KCN Phố Nối 1, Phố Nối 2, Thăng Long 2, Mỹ Hào, Minh Đức; kết hợp phỏng vấn cán bộ Ban Quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên.
    • Tại làng nghề đồ gỗ Thượng Mạo (Hà Đông, Hà Nội): Khảo sát 20 hộ sản xuất kinh doanh, đơn vị cung ứng nguyên liệu và lãnh đạo hiệp hội làng nghề; phỏng vấn cán bộ quản lý cấp xã/phường Phú Lương.
    • Thời gian điều tra: Thu thập chính từ tháng 06/2018 đến tháng 10/2019, điều tra bổ sung số liệu vào tháng 12/2022.
  • Kỹ thuật xử lý và phân tích số liệu:
    • Chỉ số tập trung không gian: Tính toán hệ số định vị lao động ($LQLĐ$) và hệ số định vị giá trị sản xuất ($LQGTSX$) theo số liệu Tổng cục Thống kê từ năm 2015 đến năm 2021: $$LQLĐ = \frac{e_i / e}{E_i / E}$$ (với $e_i, e$ là lao động ngành $i$ và tổng lao động vùng; $E_i, E$ là lao động ngành $i$ và tổng lao động toàn quốc. Giá trị $LQLĐ > 1$ phản ánh mức độ tích tụ lao động cao). $$LQGTSX = \frac{o_i / o}{O_i / O}$$ (với $o_i, o$ là giá trị sản xuất ngành $i$ và tổng giá trị vùng; $O_i, O$ tương ứng ở cấp quốc gia).
    • Thang đo đánh giá tiêu chí: Áp dụng thang đo Likert 5 mức độ (theo Hà Văn Sơn, 2004) để lượng hóa đánh giá của doanh nghiệp và nhà quản lý về vai trò Nhà nước. Điểm trung bình ($E$) xác định: 1,00–1,80 (Kém); 1,81–2,60 (Yếu); 2,61–3,40 (Trung bình); 3,41–4,20 (Khá); 4,21–5,00 (Tốt).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình và hướng nghiên cứu của luận án

Chương này tổng kết hệ thống các nghiên cứu trong và ngoài nước về cụm liên kết ngành và sự can thiệp của chính sách công. Tác giả phân tích các hạn chế của tài liệu hiện có, xác định rõ khoảng trống nghiên cứu, xây dựng hệ thống 4 câu hỏi nghiên cứu, 3 mục tiêu cụ thể, xác định đối tượng, phạm vi nghiên cứu không gian - thời gian, đồng thời thiết lập khung phân tích ba vai trò (quản lý, đầu tư, kết nối) và quy trình điều tra xã hội học bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về vai trò của Nhà nước trong hình thành và phát triển cụm liên kết ngành

Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của CLKN thông qua mô hình Kim cương của Michael Porter, chỉ rõ CLKN là một ngoại ứng phát sinh trong quá trình cạnh tranh và hợp tác. Nhà nước có vai trò tác động trực tiếp lên cả 4 đỉnh kim cương nhằm biến các yếu tố sản xuất cơ bản thành các yếu tố sản xuất tiên tiến. Luận án xây dựng bộ tiêu chí đánh giá mức độ thực hiện vai trò Nhà nước theo thang Likert.

Phần kinh nghiệm quốc tế phân tích các bài học của Nhật Bản (các chương trình của METI hỗ trợ liên kết công nghiệp - đại học, viện nghiên cứu) và Trung Quốc (mô hình phát triển cụm công nghiệp ô tô Quảng Châu, chính sách thu hút doanh nghiệp mỏ neo và trao quyền cho chính quyền địa phương). Tác giả rút ra ba bài học kinh nghiệm cho Việt Nam:

  1. Cần có chiến lược quốc gia rõ ràng kết hợp vai trò chủ động của chính quyền địa phương.
  2. Đầu tư công phải hướng vào hạ tầng kỹ thuật chuyên biệt và nghiên cứu phát triển.
  3. Nhà nước đóng vai trò hạt nhân xây dựng mạng lưới liên kết giữa trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp.

Chương 3: Thực trạng vai trò của Nhà nước trong hình thành và phát triển cụm liên kết ngành: Trường hợp ngành dệt may và đồ gỗ

Chương này phản ánh toàn diện thực trạng phát triển CLKN và sự tác động của chính sách Nhà nước tại Việt Nam qua các dữ liệu định lượng và định tính:

Nhóm nội dung Dữ liệu và kết quả phản ánh trong văn bản
Tiềm năng tích tụ không gian (2015–2021) - Ngành dệt may có chỉ số $LQLĐ > 1$ tập trung rõ nét tại vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
- Ngành đồ gỗ có chỉ số $LQLĐ$ cao tại vùng Bắc Trung Bộ, Duyên hải miền Trung và Đông Nam Bộ.
- Chỉ số $LQGTSX$ cho thấy đóng góp tỷ trọng giá trị sản xuất lớn của các vùng trọng điểm công nghiệp.
Vai trò nhà quản lý - Đã ban hành các quy hoạch, chiến lược dệt may, nghị định quản lý cụm công nghiệp, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Tồn tại: Khái niệm CLKN bị phân tán, chưa có văn bản luật riêng quy định tiêu chí nhận diện CLKN chính thức.
- Khảo sát tại KCN Phố Nối: Điểm đánh giá nhận thức và thực thi chính sách của cán bộ địa phương chỉ đạt mức Trung bình đến Yếu.
Vai trò nhà đầu tư - Nhà nước đầu tư hạ tầng khu công nghiệp qua Vinatex, phê duyệt một số vùng nguyên liệu bông, hỗ trợ mặt bằng làng nghề.
- Tồn tại: Đầu tư thiếu đồng bộ; khâu dệt nhuộm thiếu hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn tập trung; ngân sách dành cho R&D và đào tạo nhân lực tay nghề cao còn rất thấp.
Vai trò nhà trung gian kết nối - Các liên kết chủ yếu mang tính tự phát giữa các doanh nghiệp hoặc giao dịch mua bán vật tư đơn thuần.
- Thiếu vắng các dự án R&D phối hợp giữa doanh nghiệp với viện, trường; thiếu thiết chế đối tác công - tư định kỳ điều phối hoạt động cụm.
Đánh giá tổng hợp theo thang Likert - Điểm đánh giá vai trò Nhà quản lý: Mức Trung bình (Bảng 3-38).
- Điểm đánh giá vai trò Nhà đầu tư: Mức Yếu đến Trung bình (Bảng 3-39).
- Điểm đánh giá vai trò Nhà kết nối: Mức Yếu (Bảng 3-40).

Tác giả chỉ rõ nguyên nhân của các hạn chế: nhận thức về mô hình CLKN của các cấp quản lý chưa đầy đủ, thiếu cơ chế điều phối liên ngành và liên vùng, tư duy cục bộ địa phương và nguồn lực phân bổ còn dàn trải.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện vai trò của Nhà nước nhằm thúc đẩy hình thành và phát triển cụm liên kết ngành đến năm 2030

Tác giả đề xuất các định hướng và nhóm giải pháp can thiệp có hệ thống:

  1. Phương hướng chung: Đổi mới tư duy quản lý theo hướng chuyển từ can thiệp hành chính sang kiến tạo môi trường cạnh tranh; lựa chọn ưu tiên các ngành có lợi thế cạnh tranh quốc gia và chuỗi giá trị lớn; phân cấp quản lý đi đôi với tăng cường năng lực điều phối vùng.
  2. Nhóm giải pháp hoàn thiện vai trò chung trên toàn quốc:
    • Nhà quản lý: Xây dựng khung khổ pháp lý riêng cho CLKN; ban hành bộ tiêu chí nhận diện cụm chính thức; đưa nội dung CLKN vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030.
    • Nhà đầu tư: Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật chuyên dụng (đặc biệt là các trạm xử lý chất thải công nghiệp); thành lập quỹ hỗ trợ đổi mới công nghệ cụm; đầu tư phát triển các trung tâm ươm tạo và cơ sở đào tạo nghề chất lượng cao.
    • Nhà trung gian kết nối: Thiết lập Hội đồng phát triển cụm ngành cấp quốc gia và cấp tỉnh; xây dựng cổng thông tin liên kết chuỗi cung ứng; tài trợ cho các dự án hợp tác nghiên cứu giữa viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp trong cụm.
  3. Giải pháp chuyên biệt cho hai ngành điển hình:
    • Ngành dệt may: Quy hoạch và đầu tư hạ tầng các KCN chuyên ngành dệt nhuộm tập trung tại Phố Nối nhằm thu hút FDI vào khâu thượng nguồn (vải, sợi, phụ liệu), giải quyết nút thắt xử lý nước thải; hỗ trợ xúc tiến thương mại tận dụng các hiệp định thương mại tự do (FTA).
    • Làng nghề đồ gỗ Thượng Mạo: Quy hoạch tách rời khu sản xuất công nghiệp tập trung ra khỏi khu dân cư nông thôn để bảo đảm môi trường; hỗ trợ chuyển giao công nghệ xử lý gỗ, thiết kế mẫu mã; thành lập hiệp hội liên kết các hộ gia đình theo từng công đoạn chuyên môn hóa (xẻ gỗ, chế tác, vận chuyển, bán hàng).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học, lý luận

  • Luận án hệ thống hóa cơ sở lý luận, giải thích rõ nguồn gốc hình thành của CLKN từ sự tương tác nội tại của 4 nhóm yếu tố trong mô hình Kim cương của Michael Porter; khẳng định CLKN chính là ngoại ứng tích cực của quá trình phát triển năng lực cạnh tranh ngành.
  • Luận án xây dựng một cách hoàn chỉnh và có hệ thống khung lý thuyết về vai trò của Nhà nước đối với CLKN dựa trên ba trụ cột chức năng hữu cơ: nhà quản lý, nhà đầu tư và nhà trung gian kết nối.
  • Thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá định lượng và định tính để đo lường mức độ thực hiện vai trò của Nhà nước đối với việc phát triển CLKN.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Luận án cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chuyên sâu về mức độ tập trung không gian của các ngành sản xuất tại Việt Nam giai đoạn 2015–2021 qua các chỉ số $LQLĐ$ và $LQGTSX$.
  • Đánh giá xác đáng thực trạng hệ thống cơ chế, chính sách của Nhà nước tại hai địa bàn đại diện (KCN Phố Nối và làng nghề Thượng Mạo), chỉ ra sự thiếu hụt khung pháp lý chuyên biệt và các nút thắt hạ tầng công nghệ.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp chính sách toàn diện đến năm 2030, cung cấp luận cứ thực tiễn trực tiếp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương và các chính quyền địa phương trong việc hoạch định chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ và cụm liên kết ngành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Về dữ liệu điều tra thực chứng, phương pháp thu thập mẫu sơ cấp sử dụng mẫu thuận tiện với quy mô 30 doanh nghiệp tại KCN Phố Nối và 20 hộ sản xuất tại làng nghề Thượng Mạo, do đó tính đại diện thống kê ở cấp độ toàn quốc chưa thật sự cao. Về phạm vi nội dung, luận án mới đi sâu phân tích hai trường hợp là dệt may và đồ gỗ, chưa khảo sát các ngành công nghệ cao (như điện tử, công nghệ thông tin) hoặc các ngành nông nghiệp công nghệ cao.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu thực nghiệm bằng các phương pháp lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên với quy mô mẫu lớn hơn; áp dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường tác động định lượng của chính sách hỗ trợ Nhà nước đối với năng suất và hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp trong cụm; nghiên cứu mở rộng sang các chuỗi giá trị chế tạo phức tạp và các mô hình cụm đổi mới sáng tạo số.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách: Luận án là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho cán bộ thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, Ban Quản lý các KCN, khu kinh tế tại các tỉnh, thành phố trong việc thiết kế khung khổ pháp lý, ban hành tiêu chí xác định cụm ngành và xây dựng chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi liên kết.
  • Đối với giới nghiên cứu và giảng viên: Cung cấp khung phân tích ba vai trò của Nhà nước và phương pháp tính toán chỉ số tích tụ kinh tế ($LQ$), đóng góp tài liệu giảng dạy cho các học phần Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Chính sách công.
  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học: Đem lại tài liệu tham khảo phương pháp luận về việc kết hợp nghiên cứu phân tích văn bản chính sách với khảo sát điều tra xã hội học và lượng hóa tiêu chí bằng thang đo Likert.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định ba vai trò chủ đạo của Nhà nước đối với cụm liên kết ngành gồm những nội dung gì?

Luận án xác định ba vai trò trực tiếp có mối quan hệ tương hỗ:

  • Vai trò nhà quản lý: Thiết lập khung khổ pháp luật riêng cho CLKN, định hướng lựa chọn ngành ưu tiên và hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách ưu đãi.
  • Vai trò nhà đầu tư: Đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, mặt bằng chuyên dụng, đầu tư nguồn lực cho R&D, chuyển giao khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
  • Vai trò nhà trung gian kết nối: Tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch, thúc đẩy văn hóa hợp tác giữa các đối thủ cạnh tranh, và thiết lập thể chế hợp tác công - tư (PPP) trong quản trị cụm.

2. Vì sao tác giả lựa chọn hai trường hợp nghiên cứu là KCN dệt may Phố Nối và làng nghề đồ gỗ Thượng Mạo?

Tác giả lựa chọn hai địa bàn này nhằm đại diện cho hai mô hình kinh tế khác biệt trong nền kinh tế Việt Nam:

  • KCN Phố Nối (Hưng Yên): Đại diện cho chuỗi giá trị sản xuất quy mô lớn có sự tham gia của vốn FDI, doanh nghiệp nhà nước (thuộc Tập đoàn Vinatex) và doanh nghiệp tư nhân, thể hiện nỗ lực hoàn thiện chuỗi cung ứng dệt may gắn với năng lực cạnh tranh xuất khẩu quốc gia.
  • Làng nghề Thượng Mạo (Hà Đông, Hà Nội): Đại diện cho chuỗi giá trị tiểu thủ công nghiệp truyền thống tại nông thôn, nơi có sự liên kết tự nhiên giữa các hộ gia đình theo từng phân đoạn (xẻ gỗ, gia công, thương mại), giải quyết việc làm tại chỗ cho khu vực nông thôn chiếm 62,9% dân số.

3. Phương pháp định lượng nào được sử dụng để nhận diện tiềm năng cụm ngành trong luận án?

Luận án sử dụng công thức tính hệ số định vị lao động ($LQLĐ$) và hệ số định vị giá trị sản xuất ($LQGTSX$) dựa trên bộ dữ liệu của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2015–2021. Nếu chỉ số $LQ > 1$, khu vực địa lý đó được xác định có mức độ tích tụ lao động hoặc giá trị sản xuất chuyên ngành cao hơn mức bình quân toàn quốc, phản ánh sự tồn tại của tiền đề kinh tế để hình thành cụm liên kết ngành.

4. Kết quả đánh giá bằng thang đo Likert về mức độ hoàn thành các vai trò của Nhà nước đạt kết quả ra sao?

Khảo sát cán bộ quản lý và doanh nghiệp tại hai địa bàn theo thang Likert 5 mức độ (từ 1,00 đến 5,00 điểm) chỉ ra:

  • Vai trò nhà quản lý được đánh giá ở mức Trung bình (2,61–3,40 điểm) do các chính sách chưa có tính chuyên biệt cho CLKN.
  • Vai trò nhà đầu tư đạt mức Yếu đến Trung bình do đầu tư hạ tầng xử lý nước thải và kinh phí R&D còn thiếu hụt.
  • Vai trò nhà trung gian kết nối đạt mức Yếu (1,81–2,60 điểm) do Nhà nước chưa chủ động tổ chức được các mạng lưới liên kết thực chất giữa doanh nghiệp với cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu.

5. Luận án đề xuất giải pháp trọng tâm nào để giải quyết nút thắt cho chuỗi dệt may Phố Nối?

Luận án kiến nghị Nhà nước cần tập trung đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật chuyên ngành, đặc biệt là hệ thống nhà máy và mạng lưới thu gom xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn môi trường cho các phân đoạn dệt, nhuộm và hoàn tất tại KCN Phố Nối. Đây là giải pháp mấu chốt để thu hút các nhà đầu tư vào khâu thượng nguồn, giúp nội địa hóa nguồn nguyên phụ liệu và đáp ứng quy tắc xuất xứ trong các FTA thế hệ mới.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Thu Huyền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò của Nhà nước trong phát triển cụm liên kết ngành theo ba trụ cột chức năng: nhà quản lý, nhà đầu tư và nhà trung gian kết nối. Bằng việc kết hợp phương pháp tính chỉ số tích tụ kinh tế ($LQ$) với khảo sát thực chứng tại KCN dệt may Phố Nối và làng nghề đồ gỗ Thượng Mạo, luận án đã lượng hóa và chỉ rõ những khoảng trống, bất cập trong cơ chế can thiệp chính sách của Nhà nước giai đoạn 2010–2022. Các định hướng và giải pháp được tác giả đề xuất có căn cứ khoa học và giá trị thực tiễn rõ ràng, hỗ trợ tích cực cho việc hoàn thiện thể chế kinh tế công nghiệp Việt Nam đến năm 2030.