Đề tài nghiên cứu khoa học kế toán quản trị chi phí môi trường trong doanh nghiệp dệt may tại miền bắc việt nam

Nghiên cứu kế toán quản trị chi phí môi trường trong doanh nghiệp dệt may miền Bắc Việt Nam, phân tích tác động và giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Học Viện Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng kết

2024

119
9
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí môi trường

1.2. Tổng quan nghiên cứu trên thế giới

1.3. Tổng quan nghiên cứu trong nước

1.4. Tổng quan nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng kế toán quản trị chi phí môi trường

1.4.1. Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới

1.4.2. Tổng quan các nghiên cứu trong nước

1.5. Khoảng trống nghiên cứu và định hướng nghiên cứu

1.5.1. Khoảng trống nghiên cứu

1.5.2. Định hướng nghiên cứu

1.6. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí môi trường trong doanh nghiệp sản xuất

2.2. Tổng quan về kế toán quản trị chi phí môi trường trong doanh nghiệp sản xuất

2.3. Các lý thuyết được sử dụng

2.3.1. Lý thuyết thể chế

2.3.2. Lý thuyết dự phòng

2.3.3. Lý thuyết các bên liên quan

2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng kế toán quản trị chi phí môi trường

2.5. Các giả thuyết nghiên cứu

2.6. Ảnh hưởng của các nhân tố đến áp dụng kế toán quản trị chi phí môi trường

2.7. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.8. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu định tính

3.3. Nghiên cứu định lượng

3.4. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Khái quát về các doanh nghiệp sản xuất Dệt may tại miền Bắc

4.1.1. Giới thiệu về sản xuất Dệt may và các doanh nghiệp sản xuất Dệt may tại miền Bắc

4.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất Dệt may tại miền Bắc

4.2. Thực trạng áp dụng kế toán quản trị chi phí môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất Dệt may tại miền Bắc

4.2.1. Thống kê mẫu nghiên cứu

4.2.2. Thực trạng áp dụng kế toán quản trị chi phí môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất Dệt may miền Bắc

4.3. Nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng kế toán quản trị chi phí môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất Dệt may tại miền Bắc

4.3.1. Thống kê mô tả ảnh hưởng các biến độc lập đến mức độ áp dụng kế toán quản trị chi phí môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất Dệt may tại miền Bắc

4.3.2. Định lượng và kết quả phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến mức độ áp dụng kế toán quản trị chi phí môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất Dệt may tại miền Bắc và kết quả phân tích

4.4. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Giải pháp hoàn thiện chi phí môi trường của các doanh nghiệp sản xuất Dệt may tại miền Bắc

5.1.1. Hoàn thiện nhận diện và phân loại chi phí môi trường

5.1.2. Hoàn thiện phương pháp xác định và phân bổ chi phí môi trường

5.1.3. Hoàn thiện xây dựng định mức, lập dự toán chi phí môi trường

5.1.4. Hoàn thiện cung cấp thông tin chi phí môi trường

5.2. Các giải pháp liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng kế toán quản trị chi phí môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất Dệt may tại miền Bắc

5.3. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tương lai

5.3.1. Khoảng trống nghiên cứu

5.3.2. Định hướng nghiên cứu

5.4. Tóm tắt chương 5

MỤC LỤC THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Kế Toán Quản Trị Chi Phí MT

Hiện nay, các vấn đề về môi trường trở thành mối quan tâm hàng đầu trong công cuộc phát triển bền vững. Các doanh nghiệp (DN) phải không ngừng cải tiến quy trình sản xuất, phát triển sản phẩm thân thiện môi trường. Đồng thời, các DN phải chấp hành các điều luật bảo vệ môi trường, dẫn đến tăng chi phí môi trường. Việc không quan tâm hoặc cung cấp sai lệch thông tin chi phí môi trường (CPMT) ảnh hưởng lớn đến quyết định của DN. Ngành dệt may sử dụng nhiều tài nguyên thiên nhiên, ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và sức khỏe. Ngành này tiêu thụ nhiều nước, năng lượng, hóa chất và thải ra lượng lớn nước thải độc hại. Do đó, các DN dệt may cần quan tâm đến kế toán quản trị chi phí môi trường (KTQTCPMT) để hạch toán đúng và đầy đủ CPMT. Nghiên cứu này tập trung vào việc áp dụng KTQTCPMT trong các DN dệt may tại miền Bắc Việt Nam.

1.1. Kế Toán Quản Trị Chi Phí Môi Trường Góc Nhìn Toàn Cầu

KTQTCPMT được coi là công cụ kế toán kết hợp dữ liệu kế toán tài chính, hạch toán CP và dòng chảy nguyên liệu để nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, giảm thiểu tác động đến môi trường và CP bảo vệ môi trường (Jasch, 2003; Herzig et al., 2012). Năm 2007, Deegan và Soltys đã công bố một nghiên cứu về kế toán môi trường ở Úc, một năm sau đó Owen (2008) và McGrath và Mathews (2008) đề cập đến mối liên hệ giữa kế toán môi trường và phát triển bền vững. Ở Châu Á cũng có một số nghiên cứu về KTQTMT , chẳng hạn như nghiên cứu của Setthasakko (2010) về việc áp dụng EMA trong các DNSX giấy ở Thái Lan.Nghiên cứu của Christophor S. Tsui ở Trung Quốc về vận dụng KTQTMT, tác giả đã tổng hợp những nguyên nhân mang tính mấu chốt và những trở ngại ảnh hưởng đến việc áp dụng KTQTMT.

1.2. Thực Trạng Nghiên Cứu KTQTCPMT tại Miền Bắc Việt Nam

Kinh tế Việt Nam đang phát triển, hội nhập, nhưng ô nhiễm môi trường là vấn đề nan giải. Ở thế kỷ 21, KTQTCPMT được quan tâm và nghiên cứu ở Việt Nam do một số tác giả như: Trần Thị Hồng Mai (2012), Phạm Đức Hiếu (2010). Tuy nhiên, hầu hết các DN hiện nay còn khá xa lạ, số lượng DN thực sự chú trọng đến thông tin môi trường không nhiều. Vì thế, các nghiên cứu về KTQTCPMT có thể kể đến như tác giả Bùi Thị Thu Thủy (2010), Phạm Đức Hiếu (2010). Gần đây có nhiều nghiên cứu hơn như “Nghiên cứu KTQTCPMT trong các DNSX gạch” của Lê Thị Tâm (2017); “Nghiên cứu KTQTCPMT trong các DNSX thép” của Nguyễn Thị Nga (2017); “Nghiên cứu KTQTCPMT trong các DNSX tại Thanh Hóa” của Lê Thị Minh Huệ (2019),… Những nghiên cứu đã phân tích, đánh giá KTQTCPMT ở nhiều lĩnh vực, địa điểm khác nhau.

1.3. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng đến KTQTCPMT Tổng Quan Nghiên Cứu

Các yếu tố ảnh hưởng đến áp dụng KTQTCPMT bao gồm áp lực từ chính phủ, khách hàng, cộng đồng và các bên liên quan khác. Các yếu tố nội bộ như quy mô doanh nghiệp, nhận thức của nhà quản lý và khả năng tài chính cũng đóng vai trò quan trọng. Nghiên cứu của Jamil & cộng sự (2022) chỉ ra rằng áp lực cưỡng chế có ảnh hưởng đến mức độ áp dụng KTQTCPMT của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Malaysia. Nghiên cứu của Dejan Jovanovic, Marina Jankovic (2022) thì PTBV là sự thỏa hiệp thực tế, phức tạp giữa một mặt là nhu cầu của môi trường tự nhiên và mặt khác là các yêu cầu cấp thiết của tăng trưởng kinh tế.

II. Thách Thức Khi Quản Trị Chi Phí Môi Trường Dệt May

Ngành dệt may đối mặt với nhiều thách thức trong quản lý chi phí môi trường. Ô nhiễm nguồn nước, sử dụng hóa chất độc hại, và tiêu thụ năng lượng lớn là những vấn đề cấp bách. Việc thiếu nhận thức về tác động môi trường và quy định pháp lý chưa đủ mạnh là những rào cản lớn. Các doanh nghiệp cần phải đầu tư vào công nghệ sạch, quy trình sản xuất thân thiện môi trường, và hệ thống quản lý môi trường hiệu quả. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa doanh nghiệp, chính phủ, và cộng đồng để giải quyết những thách thức này.

2.1. Ô Nhiễm Môi Trường Do Ngành Dệt May Thực Trạng Đáng Báo Động

Ngành dệt may là một trong những ngành gây ô nhiễm môi trường lớn nhất trên thế giới. Quá trình sản xuất tiêu thụ lượng lớn nước, năng lượng và hóa chất độc hại. Nước thải từ các nhà máy dệt nhuộm thường chứa các chất ô nhiễm như kim loại nặng, thuốc nhuộm, và các hợp chất hữu cơ khó phân hủy. Ô nhiễm không khí do bụi bông, hóa chất bay hơi và khí thải từ các lò đốt cũng là một vấn đề nghiêm trọng. Theo Hình 4. Phần trăm ô nhiễm do các loại hàng Dệt khác nhau gây ra.

2.2. Thiếu Hụt Quy Định Và Nhận Thức Về Chi Phí Môi Trường

Việc thiếu hụt quy định và chế tài về bảo vệ môi trường là một thách thức lớn đối với ngành dệt may. Nhiều doanh nghiệp vẫn chưa nhận thức đầy đủ về tác động môi trường của hoạt động sản xuất và chi phí mà họ phải gánh chịu do ô nhiễm. Điều này dẫn đến việc chậm trễ trong việc đầu tư vào công nghệ sạch và các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm.Theo Bennett & James (1998) chỉ ra, do sự quản lý chặt chẽ đối với vấn đề môi trường nên các công ty, DN tại Mỹ quản lý nghiêm ngặt hơn về việc áp dụng ECMA. Từ đó nhằm nhận thức và không bị vi phạm các vấn đề liên quan đến môi trường gây ra, áp lực do Chính phủ đưa ra thông qua Luật hay các biện pháp quản lý có ảnh hưởng khá nhiều đến mức độ áp dụng ECMA trong các doanh nghiệp.

2.3. Áp Lực Chi Phí Và Lợi Nhuận Rào Cản Cho Đầu Tư Bền Vững

Các doanh nghiệp dệt may, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME), thường phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt và yêu cầu về lợi nhuận ngắn hạn. Điều này khiến họ khó có thể đầu tư vào các công nghệ và quy trình sản xuất thân thiện môi trường, vốn đòi hỏi chi phí đầu tư ban đầu lớn. Do đó, cần có các chính sách hỗ trợ tài chính và khuyến khích đầu tư từ phía chính phủ để thúc đẩy các doanh nghiệp chuyển đổi sang mô hình sản xuất bền vững hơn.

III. Phương Pháp KTQTCPMT Hiệu Quả Cho Doanh Nghiệp Dệt May

Có nhiều phương pháp KTQTCPMT hiệu quả mà các doanh nghiệp dệt may có thể áp dụng. Việc xác định và phân loại CPMT, xây dựng định mức và lập dự toán CPMT, và hoàn thiện cung cấp thông tin CPMT là những bước quan trọng. Các phương pháp như kế toán chi phí vòng đời sản phẩm, phân tích dòng vật chất, và đánh giá tác động môi trường có thể giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về chi phí và lợi ích của các hoạt động môi trường. Việc áp dụng hệ thống quản lý môi trường (EMS) theo tiêu chuẩn ISO 14001 cũng là một giải pháp hiệu quả.

3.1. Xác Định và Phân Loại Chi Phí Môi Trường Bước Đầu Tiên Quan Trọng

Việc xác định và phân loại chi phí môi trường (CPMT) là bước đầu tiên quan trọng để áp dụng KTQTCPMT hiệu quả. CPMT có thể được phân loại thành chi phí phòng ngừa, chi phí đánh giá, chi phí khắc phục bên trong và chi phí khắc phục bên ngoài. Việc phân loại CPMT giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về cấu trúc chi phí và xác định các cơ hội để giảm chi phí và cải thiện hiệu quả môi trường. Cần có các tài khoản kế toán (TK) môi trường để theo dõi và quản lý CPMT. Xem thêm Hình 4.12: Kết quả khảo sát việc nhận diện CPMT trong các DNSXDM tại miền Bắc

3.2. Xây Dựng Định Mức và Lập Dự Toán Chi Phí Môi Trường

Việc xây dựng định mức và lập dự toán CPMT giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí và dự đoán các rủi ro liên quan đến môi trường. Định mức CPMT có thể được xây dựng dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ, tiêu chuẩn ngành, hoặc các quy định của pháp luật. Dự toán CPMT giúp doanh nghiệp lập kế hoạch tài chính cho các hoạt động môi trường và đảm bảo rằng các nguồn lực cần thiết được phân bổ đầy đủ.Hình 4.15: Kết quả khảo sát việc Xây dựng định mức CPMT trong các DNSXDM tại miền Bắc

3.3. Báo Cáo và Cung Cấp Thông Tin Chi Phí Môi Trường

Việc báo cáo và cung cấp thông tin CPMT cho các bên liên quan là một phần quan trọng của KTQTCPMT. Thông tin CPMT có thể được trình bày trong báo cáo tài chính, báo cáo phát triển bền vững, hoặc các báo cáo môi trường riêng biệt. Thông tin này giúp các nhà quản lý, nhà đầu tư, và các bên liên quan khác đánh giá hiệu quả môi trường của doanh nghiệp và đưa ra các quyết định phù hợp. Hình 4.17: Kết quả khảo sát về việc lập báo cáo CPMT trong các DNSXDM tại miền Bắc

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn KTQTCPMT Hiệu Quả Tại Miền Bắc

Nghiên cứu thực tiễn cho thấy việc áp dụng KTQTCPMT trong các doanh nghiệp dệt may tại miền Bắc Việt Nam còn nhiều hạn chế. Mức độ nhận diện và phân loại CPMT chưa cao, các phương pháp xác định và phân bổ CPMT còn đơn giản, và việc xây dựng định mức và lập dự toán CPMT chưa được chú trọng. Tuy nhiên, một số doanh nghiệp đã bắt đầu áp dụng các phương pháp KTQTCPMT tiên tiến và đạt được những kết quả tích cực. Nghiên cứu này sẽ phân tích sâu hơn về thực trạng áp dụng KTQTCPMT và các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng này.

4.1. Thực Trạng Nhận Diện Và Phân Loại Chi Phí Môi Trường

Kết quả khảo sát cho thấy nhiều doanh nghiệp dệt may tại miền Bắc Việt Nam vẫn chưa nhận diện đầy đủ các loại CPMT phát sinh trong quá trình sản xuất. Việc phân loại CPMT cũng chưa được thực hiện một cách bài bản, dẫn đến khó khăn trong việc quản lý và kiểm soát chi phí. Cần có các hướng dẫn và đào tạo chi tiết hơn để giúp các doanh nghiệp nâng cao nhận thức và kỹ năng về nhận diện và phân loại CPMT.

4.2. Phương Pháp Xác Định Và Phân Bổ Chi Phí Môi Trường

Các doanh nghiệp thường sử dụng các phương pháp đơn giản như phân bổ theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí sản xuất để phân bổ CPMT cho các sản phẩm hoặc bộ phận khác nhau. Các phương pháp này chưa phản ánh chính xác mối quan hệ giữa hoạt động sản xuất và tác động môi trường, dẫn đến việc định giá sản phẩm chưa chính xác. Cần khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các phương pháp phân bổ CPMT tiên tiến hơn như kế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC).

4.3. Xây Dựng Định Mức Và Lập Dự Toán Chi Phí Môi Trường

Việc xây dựng định mức và lập dự toán CPMT chưa được các doanh nghiệp dệt may tại miền Bắc Việt Nam chú trọng. Điều này gây khó khăn cho việc kiểm soát chi phí và lập kế hoạch tài chính cho các hoạt động môi trường. Cần có các hướng dẫn và hỗ trợ kỹ thuật để giúp các doanh nghiệp xây dựng định mức CPMT hợp lý và lập dự toán chi phí chính xác.

V. Giải Pháp Nâng Cao KTQTCPMT Cho Ngành Dệt May Miền Bắc

Để nâng cao hiệu quả KTQTCPMT trong các doanh nghiệp dệt may tại miền Bắc, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các doanh nghiệp, chính phủ, và các tổ chức liên quan. Các doanh nghiệp cần chủ động đầu tư vào công nghệ sạch, quy trình sản xuất thân thiện môi trường, và hệ thống quản lý môi trường hiệu quả. Chính phủ cần ban hành các chính sách khuyến khích và hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp áp dụng KTQTCPMT. Các tổ chức liên quan cần cung cấp các dịch vụ tư vấn, đào tạo, và kiểm toán về KTQTCPMT.

5.1. Khuyến Khích Doanh Nghiệp Đầu Tư Công Nghệ Xanh Thân Thiện

Việc khuyến khích các doanh nghiệp dệt may đầu tư vào công nghệ sạch và quy trình sản xuất thân thiện môi trường là một giải pháp quan trọng để giảm thiểu tác động môi trường và nâng cao hiệu quả sản xuất. Chính phủ có thể cung cấp các khoản vay ưu đãi, giảm thuế, hoặc trợ cấp đầu tư cho các doanh nghiệp áp dụng công nghệ xanh. Cần có các tiêu chuẩn và chứng nhận môi trường để khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các công nghệ và quy trình sản xuất tốt nhất.

5.2. Chính Sách Hỗ Trợ Tài Chính Cho Doanh Nghiệp

Chính phủ cần ban hành các chính sách hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp dệt may áp dụng KTQTCPMT. Các chính sách này có thể bao gồm các khoản vay ưu đãi, giảm thuế, trợ cấp đầu tư, và các chương trình bảo lãnh tín dụng. Cần có các cơ chế giám sát và đánh giá hiệu quả của các chính sách hỗ trợ tài chính để đảm bảo rằng các nguồn lực được sử dụng một cách hiệu quả.

5.3. Dịch Vụ Tư Vấn Đào Tạo KTQTCPMT Chuyên Nghiệp

Các tổ chức liên quan cần cung cấp các dịch vụ tư vấn, đào tạo, và kiểm toán về KTQTCPMT cho các doanh nghiệp dệt may. Các dịch vụ này giúp các doanh nghiệp nâng cao kiến thức và kỹ năng về KTQTCPMT, áp dụng các phương pháp KTQTCPMT tiên tiến, và đánh giá hiệu quả của các hoạt động môi trường. Cần có các chương trình đào tạo chuyên sâu về KTQTCPMT cho các nhà quản lý, kế toán viên, và các nhân viên khác liên quan đến quản lý môi trường.

VI. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai Về Chi Phí Môi Trường Dệt May

Nghiên cứu về KTQTCPMT trong ngành dệt may còn nhiều hướng phát triển trong tương lai. Cần có các nghiên cứu sâu hơn về tác động của KTQTCPMT đến hiệu quả kinh doanh và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Các nghiên cứu cũng cần tập trung vào việc phát triển các mô hình KTQTCPMT phù hợp với đặc điểm của ngành dệt may Việt Nam. Ngoài ra, cần có các nghiên cứu so sánh giữa các doanh nghiệp dệt may ở Việt Nam và các nước khác để học hỏi kinh nghiệm và nâng cao năng lực cạnh tranh.

6.1. Nghiên Cứu Tác Động KTQTCPMT Đến Hiệu Quả Doanh Nghiệp

Các nghiên cứu cần tập trung vào việc đánh giá tác động của KTQTCPMT đến các chỉ số tài chính và phi tài chính của doanh nghiệp, như doanh thu, lợi nhuận, chi phí, năng suất, và uy tín thương hiệu. Cần có các phương pháp đo lường và đánh giá chính xác để xác định mối quan hệ giữa KTQTCPMT và hiệu quả kinh doanh.

6.2. Phát Triển Mô Hình KTQTCPMT Phù Hợp Đặc Điểm Ngành

Cần có các nghiên cứu để phát triển các mô hình KTQTCPMT phù hợp với đặc điểm của ngành dệt may Việt Nam, như quy mô doanh nghiệp, loại sản phẩm, công nghệ sản xuất, và quy định pháp luật. Các mô hình này cần đảm bảo tính khả thi, hiệu quả, và dễ áp dụng trong thực tế.

6.3. So Sánh KTQTCPMT Giữa Doanh Nghiệp Việt Nam Và Quốc Tế

Các nghiên cứu so sánh giữa các doanh nghiệp dệt may ở Việt Nam và các nước khác giúp các doanh nghiệp Việt Nam học hỏi kinh nghiệm và nâng cao năng lực cạnh tranh. Cần có các tiêu chí so sánh rõ ràng và khách quan để đánh giá mức độ áp dụng KTQTCPMT và hiệu quả của các hoạt động môi trường.

18/04/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 đề cập một cách hệ thống tổng quan các nghiên cứu tương tự đi trước, trong đó có nghiên cứu về việc nhận diện, hạch toán quản lý CPMT và các yếu tố tác động đến việc áp dụng KTQTCPMT. Ngoài ra, những khoảng trống nghiên cứu và định hướng nghiên cứu về tác động của KTQTCPMT đến hiệu quả hoạt động của DN cũng được đề cập. Hầu hết các nghiên cứu đều cho thấy KTQTCPMT đã được quan tâm và nghiên cứu áp dụng từ cuối thế kỷ 20 ở nhiều nước như Hoa Kỳ và Châu Âu. Nó đã được triển khai dần ở các quốc gia khác trên thế giới vào đầu thế kỷ XX trong đó có Việt Nam.

Nghiên kết luận mức độ áp dụng KTQTCPMT tại Việt Nam còn hạn chế và mới chỉ ở giai đoạn đầu của quá trình. Các DN chưa có các hướng đi phù hợp với quy định về xây dựng, lập dự toán CPMT và lập báo cáo CPMT vào quy trình. 11 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí môi trường trong doanh nghiệp sản xuất 2.

Tổng quan về kế toán quản trị chi phí môi trường trong doanh nghiệp sản xuất Hoạt động quản lý môi trường và kế toán quản trị đã luôn luôn có sự liên kết mật thiết với nhau từ những năm cuối của thế kỷ 20. Theo Bouma và cộng sự (2002) cho rằng: “Nhờ có kế toán quản trị, tiềm năng quản lý các vấn đề về môi trường đã được thể hiện.” Dưới đây là bảng 2.1 sẽ cung cấp một số khái niệm khác nhau về KTQTMT được trích ra từ các nghiên cứu: Bảng 2.1: Các khái niệm về kế toán quản trị môi trường Nguồn Định nghĩa Schaltegger & “KTQTMT là một thuật ngữ trong phạm vi hẹp, chỉ bao gồm Burritt (2000) khía cạnh tài chính của kế toán môi trường, giúp nhà quản trị ra quyết định và chịu trách nhiệm về kết quả của những quyết định của mình.” UNDSD (2001) “KTQTMT là kỹ thuật xác định, thu thập, phân tích các thông tin môi trường trong đó sử dụng cả hai loại thước đo về giá trị và hiện vật cho việc ra quyết định. Mục đích của việc sử dụng thông tin KTQTMT là đáp ứng cho các phân tích nội bộ của tổ chức và cho việc ra quyết định.” Nguồn: Burritt & Saka (2006) và Đỗ Thị Lan Anh (2023), “Nghiên cứu KTQTCPMT tại các DNSX xi măng Việt Nam” Mặc dù các khái niệm không hoàn toàn giống nhau nhưng chúng đều phản ánh rằng kế toán quản trị môi trường không phải là một hệ thống riêng biệt, mà nó là một bộ 12 phận của kế toán quản trị, có chức năng bổ sung, hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản trị và phục vụ việc ra quyết định quản lý DN. Theo Chang và Deegan (2010), một vài nghiên cứu đã chỉ ra rằng lý do mà các tổ chức áp dụng kế toán quản trị môi trường đó chính là CPMT.

Vì vậy, nhóm nghiên cứu đã tổng hợp định nghĩa CPMT theo bảng sau: Bảng 2.2: Các định nghĩa về CPMT Nguồn Định nghĩa USEPA (1995) “CPMT bao gồm CP trực tiếp, CP ẩn, CP bất định và CP hình ảnh, mối quan hệ.” Nguyễn Thị Nga “CPMT là các CP phát sinh một cách bị động hoặc chủ động gắn (2017) với thiệt hại môi trường và bảo vệ môi trường của DN.” Nguồn: Đỗ Thị Lan Anh (2023), “Nghiên cứu KTQTCPMT tại các DNSX xi măng Việt Nam” Theo Jasch (2003): “KTQTMT có mục tiêu quan trọng nhất là đảm bảo rằng tất cả các CPMT liên quan trong sản xuất đều được xem xét khi đưa ra quyết định kinh doanh.” Theo IFAC (2005): “KTQTMT bao gồm: KTQTMT; KTQT doanh thu và các khoản thu nhập từ môi trường; kế toán đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn lực.” Hiện nay, tùy thuộc vào phương pháp kế toán quản trị môi trường sẽ có rất nhiều định nghĩa khác nhau được trình bày như trong bảng dưới đây: Bảng 2.3: Các định nghĩa về KTQTCPMT Nguồn Định nghĩa Nguyễn Thị Nga “KTQTCPMT là một bộ phận của KTQTMT, thực hiện việc xử (2017) lý và cung cấp thông tin về CPMT phục vụ chức năng quản trị DN.” 13 Lê Thị Tâm “KTQTCPMT là quá trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin (2017) CPMT cho quản trị nội bộ nhằm gia tăng lợi ích kinh tế và cải thiện hiệu quả môi trường hướng tới mục tiêu PTBV.” Nguồn: Nguyễn Đăng Học (2022), “KTQTCPMT trong các DNSX chăn nuôi tại Việt Nam” Điểm tương đồng giữa các khái niệm này nằm ở quy trình kế toán quản trị môi trường và việc cung cấp thông tin, chính sách môi trường phục vụ các quyết định quản lý DN với mục đích tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao hiệu quả hoạt động của DN, đạt được các mục tiêu về môi trường và sự PTBV. Vì vậy, để mục tiêu nghiên cứu được đảm bảo, nhóm nghiên cứu xác định chính sách kế toán môi trường như sau: “KTQTCPMT là việc nhận diện, phân tích và sử dụng thông tin CPMT để tối ưu hoá vấn đề môi trường của DN hướng đến mục tiêu PTBV.” Theo Nguyễn Thị Nga (2017): “KTQTMT tích hợp hai nguyên tắc chính của PTBV: môi trường và kinh tế.” Theo UNDSD: “KTQTCPMT làm tốt hơn, toàn diện hơn, nhận diện được các CP ẩn” và đóng góp tích cực vào các quyết định quản lý của công ty (UNDSD, 2001). Hơn nữa, thông tin CPMT được cung cấp còn giúp nhà quản lý nhận thức đầy đủ về CP này, từ đó DN sẽ có trách nhiệm hơn đối với môi trường. Nội dung kế toán quản trị chi phí môi trường trong doanh nghiệp sản xuất Thảo luận về KTQTMT, Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC, 2005) nhận định rằng: “Kế toán quản trị môi trường là quản lý hoạt động kinh tế và môi trường thông qua việc triển khai và thực hiện hệ thống kế toán và hoạt động thực tiễn phù hợp có liên quan đến vấn đề môi trường.” KTQTCPMT là một phần của KTQTMT trong các DNSX và đóng một vai trò rất to lớn trong các DN vì nó sẽ giúp DN nhận diện và kiểm soát các CPMT một cách hợp lý, đầy đủ và chính xác để từ đó giúp DN tận dụng được các cơ hội để tiết kiệm CP bằng các phương án sản xuất kinh doanh thay thế, cung cấp thông tin cho các nhà quản trị ra quyết định.

14 Nội dung của KTQTCPMT bao gồm: Nhận diện CPMT; xây dựng định mức, lập dự toán CPMT; thu thập, xử lý cung cấp các thông tin thực hiện về CPMT; phân tích, so sánh các thông tin về CPMT và đánh giá trách nhiệm quản lý. Các lý thuyết được sử dụng 2. Lý thuyết thể chế 2. Khái niệm, các yếu tố thuộc lý thuyết thể chế Theo Scapens (1994): “Thể chế là hình thức áp đặt và sự gắn kết xã hội đối với hoạt động của con người.

Lý thuyết thể chế hiện nay cho rằng giữa chính các tổ chức có sự tác động qua lại thông qua quá trình bắt chước. Áp lực cưỡng ép (ALCE) Theo Nguyễn Thị Hằng Nga (2020): “Áp lực cưỡng ép là những áp lực xuất phát từ các quy định pháp lý của các cơ quan nhà nước”. Qua yếu tố này cho thấy cần tuân thủ các quy định của cơ quan nhà nước nhằm tránh những sai phạm. Áp lực quy chuẩn (ALQC) Theo Nguyễn Thị Hằng Nga (2020): “Áp lực quy chuẩn là những áp lực buộc các tổ chức phải tuân thủ các chuẩn mực nghiệp vụ, các quy định, nguyên tắc và đạo đức nghề nghiệp và được thực hiện thông qua giáo dục và các hiệp hội chuyên môn”.

Qua yếu tố này, bài nghiên cứu hướng tới việc hành vi của DN được xã hội chấp nhận, phải tuân theo chuẩn mực chung. Áp lực bắt chước (ALBC) Theo Meyer và Rowan (1977) định nghĩa: “Áp lực bắt chước là quá trình bắt chước những hoạt động được tạo ra trong mạng lưới các mối quan hệ xã hội”. Yếu tố này thể hiện phản ứng của một DN đối với các kỹ thuật đã được chứng minh hoặc thực tiễn ở các công ty cạnh tranh đã áp dụng. Từ đó, nhóm nghiên cứu cần xem xét các nghiên cứu trước đó khi phải đối mặt với những tình huống không chắc chắn.

Các yếu tố thể chế ảnh hưởng đến áp dụng kế toán quản trị chi phí môi trường Để hiểu rõ về việc áp dụng KTQTCPMT trong các DN, lý thuyết thể chế đã ra đời và được sử dụng cho công việc này. Bouma và Van der Veen (2002) đề xuất rằng nhận thức về tổ chức là một trong những yếu tố giải thích sự phát triển của kế toán quản trị môi trường doanh nghiệp. Quá trình bắt chước này sẽ làm cho các khái niệm và phương pháp KTQTMT trở thành vấn đề then chốt đối với một nhóm doanh nghiệp, và cuối cùng các khái niệm và cách tiếp cận này sẽ được thể chế hoá trong cộng đồng kinh doanh đó. Ball (2005), tại Canada, khi xã hội có ý thức bảo vệ môi trường, KTQTCPMT được áp dụng để đáp ứng với sự thay đổi trong xã hội.

Do đó, sự thay đổi về mức độ kết nối giữa tổ chức và môi trường thể chế của tổ chức, sẽ dẫn đến sự khác biệt trong thực hiện KTQTCPMT. Để các tổ chức và cá nhân được tạo động lực trong việc thay đổi hành vi thực hiện KTQTCPMT thì đòi hỏi nhiều hơn sự tham gia của cộng đồng vào việc BVMT. Lý thuyết dự phòng 2. Khái niệm và các yếu tố dự phòng Theo Hutaibat (2005): “Lý thuyết dự phòng được phát triển từ lý thuyết tổ chức vào khoảng giữa những năm 1960, và đến giữa những năm 1970 thì bắt đầu được áp dụng trong các nghiên cứu thuộc lĩnh vực kế toán.” Trong nghiên cứu, môi trường kinh doanh, chiến lược và công nghệ được xem là ba yếu tố dự phòng chính liên quan đến chủ đề nghiên cứu.

Phần tiếp theo, sẽ phân tích chi tiết về ba yếu tố này. Môi trường kinh doanh và nhận thức về sự biến động của môi trường kinh doanh. Theo Chenhall (2003), “Môi trường kinh doanh là một yếu tố bất khả kháng của lý thuyết dự phòng.” Theo nghiên cứu của Gordon và Narayanan (1984); Gul và Chia (1994) các tác giả đã kiểm tra ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến thiết kế tổ chức và thiết kế hệ thống KTQT. Chiến lược môi trường của doanh nghiệp.

16 Nghiên cứu của Rao và Krishna (2009), “Chiến lược là một kế hoạch tổng thể của DN, nhằm triển khai nguồn lực để thiết lập một vị trí thuận lợi và cạnh tranh thành công với các đối thủ khác”. Trong bài, chiến lược của các DN được nghiên cứu ở phạm vi về môi trường của ngành Dệt may.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Kế Toán Quản Trị Chi Phí Môi Trường Trong Doanh Nghiệp Dệt May Tại Miền Bắc Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng kế toán quản trị trong việc quản lý chi phí môi trường tại các doanh nghiệp dệt may. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát chi phí môi trường không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường. Độc giả sẽ tìm thấy những phương pháp và công cụ hữu ích để áp dụng vào thực tiễn, từ đó cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh và phát triển bền vững.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các khía cạnh liên quan đến phát triển kinh tế bền vững, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận văn phát triển kinh tế trang trại theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ cũng sẽ cung cấp những giải pháp thiết thực cho việc phát triển kinh tế hộ gia đình. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh tại tổng công ty đầu tư nước và môi trường việt nam ctcp viwaseen, giúp bạn hiểu rõ hơn về cách nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh bảo vệ môi trường. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến phát triển bền vững và quản lý môi trường trong kinh doanh.