Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số: 62 31 01 02) với đề tài "Vai trò nhà nước đối với vốn xây dựng đường giao thông nông thôn ở thành phố Hà Nội" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hải Hà thực hiện tại Học viện Chính trị - Bộ Quốc phòng, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS, TS. Phạm Đức Nhuấn, được bảo vệ năm 2017.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Phát triển đường giao thông nông thôn (GTNT) là nhiệm vụ trọng tâm nhằm hiện thực hóa Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 21/4/2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020, định hướng 2030. Thành phố Hà Nội quản lý hơn 17.000 km đường GTNT, phục vụ hơn 75% dân số tại thời điểm nghiên cứu và khoảng 60% dân số nông thôn vào những năm 2020.

Sau khi mở rộng địa giới hành chính thông qua việc hợp nhất toàn bộ tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh (tỉnh Vĩnh Phúc) và bốn xã thuộc huyện Lương Sơn (tỉnh Hòa Bình), nhu cầu vốn đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống GTNT của Thủ đô tăng lên rõ rệt. Tuy nhiên, tỷ lệ cứng hóa đường giao thông nội đồng chỉ đạt khoảng 40%, mặt cắt đường hẹp gây khó khăn cho phương tiện cơ giới, làm tăng chi phí sản xuất và trung chuyển hàng hóa. Việc huy động vốn xây dựng GTNT chưa khơi dậy được đa dạng các nguồn lực xã hội, nguồn vốn dành cho bảo trì và khai thác chưa đáp ứng yêu cầu, công tác quản lý và sử dụng vốn còn bất cập. Về mặt học thuật, hoạt động nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn về vai trò của Nhà nước đối với nguồn vốn phát triển GTNT tại địa bàn Thủ đô dưới góc độ Kinh tế chính trị vẫn tồn tại khoảng trống, chưa cung cấp đầy đủ luận cứ khoa học cho việc hoàn thiện cơ chế, chính sách.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò nhà nước đối với vốn xây dựng đường GTNT ở thành phố Hà Nội; đánh giá thực trạng; đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp nhằm phát huy vai trò nhà nước đối với vấn đề này trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm bốn nội dung:

  1. Khái quát lý luận chung về đường GTNT, vốn xây dựng đường GTNT, vai trò nhà nước đối với vốn xây dựng đường GTNT; xây dựng khái niệm trung tâm và các nội dung vai trò nhà nước đối với vốn xây dựng đường GTNT ở thành phố Hà Nội.
  2. Nghiên cứu kinh nghiệm phát huy vai trò nhà nước đối với vốn xây dựng đường GTNT ở một số địa phương trong nước và bài học cho thành phố Hà Nội.
  3. Khảo sát thực trạng, đánh giá ưu điểm và hạn chế trong thực hiện vai trò nhà nước đối với vốn xây dựng đường GTNT ở thành phố Hà Nội thời gian qua; chỉ ra nguyên nhân và những vấn đề đặt ra.
  4. Đề xuất các quan điểm và giải pháp phát huy vai trò nhà nước đối với vốn xây dựng đường GTNT ở thành phố Hà Nội thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò nhà nước đối với vốn xây dựng đường GTNT dưới góc nhìn của khoa học Kinh tế chính trị.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu vai trò của Nhà nước trong việc huy động, quản lý và sử dụng vốn xây dựng đường GTNT. Khái niệm "Nhà nước" được tiếp cận là một chủ thể thống nhất từ Trung ương đến địa phương, có sự phân cấp quản lý theo bốn cấp: Trung ương, Thành phố Hà Nội, cấp huyện và cấp xã. Nguồn vốn nghiên cứu chủ yếu là vốn tài chính, tiền tệ; loại hình đường GTNT giới hạn ở phạm vi đường bộ.
    • Về không gian: Khảo sát thực địa tại các huyện ngoại thành của thành phố Hà Nội gồm: Đan Phượng, Ba Vì, Thanh Trì, Phú Xuyên, Thạch Thất, Sóc Sơn, Mỹ Đức, Ứng Hòa.
    • Về thời gian: Dữ liệu, số liệu và tư liệu nghiên cứu tập trung chủ yếu từ năm 2011 đến năm 2015-2016.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng hợp 32 công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, phân loại thành bốn nhóm chủ đề chính:

Các hướng nghiên cứu trước đây

  1. Nghiên cứu quốc tế về tài chính và kết cấu hạ tầng giao thông:

    • Harold Lever và Christopher Huhne (1985) trong cuốn "Nợ và Nguy hiểm" phân tích việc các nước đang phát triển thiếu hụt tiết kiệm nội địa dẫn đến phải vay nợ nước ngoài để đầu tư kết cấu hạ tầng (KCHT), từ đó yêu cầu Chính phủ phải chủ động điều chỉnh cơ cấu đầu tư công để tránh khủng hoảng nợ.
    • Christina Malmberg Calvo (1998) trong công trình "Options for Managing and Financing Rural Transport Infrastructure" chỉ ra rằng 60% – 80% vận tải hành khách tại các nền kinh tế đang phát triển là qua đường bộ nông thôn nhưng việc quản lý còn yếu kém, từ đó đề xuất thương mại hóa và quản lý mạng lưới đường bộ như doanh nghiệp.
    • Anderson nghiên cứu về bản chất của đầu tư công ròng xuất phát từ thất bại của thị trường và phân tích vai trò của Chính phủ trong mô hình hợp tác công tư (PPP) với tư cách là bên giám sát, chịu rủi ro và mua sắm tài sản cuối cùng.
    • Nghiên cứu về ngành vận tải nông sản tại 17 quốc gia khu vực Mỹ Latinh và Caribê khẳng định vai trò can thiệp của các cơ quan quản lý nhà nước và tư nhân trong xây dựng, bảo dưỡng đường nông thôn để duy trì chuỗi cung ứng thực phẩm.
  2. Nghiên cứu trong nước về kết cấu hạ tầng và hạ tầng giao thông:

    • Đỗ Hoài Nam và Lê Cao Đoàn (2001) nghiên cứu hạ tầng nông thôn trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH).
    • Phạm Thanh Khôi và Lương Xuân Hiến (2006) phân tích KCHT vùng đồng bằng sông Hồng.
    • Phạm Sỹ Liêm (2006) nghiên cứu cơ hội, thách thức và giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư KCHT.
    • Nguyễn Đức Tuyên (2008) và Nguyễn Quang Minh (2011) nghiên cứu KCHT kinh tế nông thôn tại tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Thanh Hóa.
    • Trần Minh Phương (2012) phân tích các chỉ tiêu định lượng và định tính của KCHT giao thông, chỉ ra rằng đầu tư KCHT giao thông tăng 1% là tiền đề tạo ra 0,83% GDP.
  3. Nghiên cứu về vốn và huy động nguồn lực cho kết cấu hạ tầng:

    • Nguyễn Đình Tài (1997) phân tích công cụ tài chính - tiền tệ; Vũ Huy Chương (2002) nghiên cứu tạo nguồn lực CNH, HĐH; Chu Tiến Quang (chủ biên, 2005) luận giải phương thức huy động ba nguồn lực then chốt: đất đai, nhân lực và vốn.
    • Nguyễn Lương Thành (2006), Bùi Văn Khánh (2011) và Trần Viết Nguyên (2015) nghiên cứu thực trạng huy động nguồn lực tài chính, tín dụng và vốn đầu tư hạ tầng nông nghiệp, giao thông đường bộ tại Bắc Ninh, Hòa Bình và Thừa Thiên Huế.
  4. Nghiên cứu về vai trò kinh tế của Nhà nước và huy động nguồn lực GTNT:

    • Phan Đình Quyền (1999), Trần Thái Dương (2002), Trần Việt Tiến (2002), Mai Lan Hương (2011) luận giải chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước và việc sử dụng các công cụ vĩ mô.
    • Ngô Thị Năm (2002) nghiên cứu bốn kênh huy động vốn KCHT kinh tế Hà Nội (ngân sách, trái phiếu đô thị, ODA/FDI, quỹ đầu tư).
    • Trần Thị Quỳnh Như (2012) sử dụng 10 mô hình hồi quy đánh giá hiệu quả KT-XH của giao thông đường bộ duyên hải Nam Trung Bộ.
    • Nguyễn Thị Bình (2013) nghiên cứu quản lý nhà nước đối với vốn ngân sách ngành GTVT; Phạm Ngọc Long (2015) phân tích nguồn vốn khu vực tư nhân.
    • Mai Thanh Hằng (2015) cung cấp số liệu giai đoạn 2010 - 2015 nhân dân cả nước đóng góp 27.026,6 tỷ đồng, hiến 3.309 ha đất và hơn 7,8 triệu ngày công cho giao thông nông thôn.

Khoảng trống luận án giải quyết

Các công trình đã công bố tiếp cận KCHT giao thông chủ yếu dưới góc độ kinh tế kỹ thuật, kinh tế ngành hoặc quản lý công, nhưng chưa có công trình nào trực tiếp nghiên cứu vai trò của Nhà nước đối với nguồn vốn xây dựng đường GTNT dưới góc độ lý luận Kinh tế chính trị. Đặc biệt, phương thức Nhà nước phân cấp, điều tiết, huy động, quản lý và kiểm soát nguồn vốn đầu tư xây dựng đường GTNT trên địa bàn mở rộng của thành phố Hà Nội sau sáp nhập chưa được giải quyết một cách toàn diện.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Nền tảng lý luận: Luận án dựa trên lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin về tái sản xuất và vai trò của hạ tầng cơ sở; tư tưởng Hồ Chí Minh về giao thông vận tải ("Cầu đường là mạch máu của đất nước", "Làm cầu đường cũng như một chiến dịch"); các chủ trương, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về quản lý kinh tế và nông nghiệp, nông thôn.
  • Khung phân tích khái niệm:
    • Đường GTNT: Là bộ phận của hệ thống KCHT GTNT, gồm các tuyến đường bộ trên địa bàn nông thôn tạo sự kết nối liên hoàn với quốc lộ, tỉnh lộ, kết nối các khu dân cư, thôn xóm, vùng sản xuất, phục vụ KT-XH và gắn kết với củng cố quốc phòng, an ninh.
    • Vốn xây dựng đường GTNT: Tổng giá trị của các tài sản hữu hình, vô hình và tài sản tài chính được huy động từ nhiều nguồn, sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp vào đầu tư xây mới, nâng cấp, cải tạo đường GTNT.
    • Vai trò nhà nước đối với vốn xây dựng đường GTNT ở Hà Nội: Tập hợp các nhiệm vụ theo chức năng của chính quyền các cấp thành phố Hà Nội trong việc xác lập khung khổ pháp lý; tổ chức huy động, quản lý, sử dụng vốn; và kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật:

  • Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp trừu tượng hóa khoa học kết hợp logic và lịch sử để xây dựng hệ thống khái niệm.
  • Phương pháp phân tích văn bản quy phạm pháp luật, chính sách của Trung ương và địa phương.
  • Phương pháp định tính và định lượng: thống kê mô tả, so sánh, tổng hợp tài liệu, báo cáo số liệu thực tế giai đoạn 2011 - 2015.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực tiễn tại các huyện ngoại thành và phương pháp chuyên gia.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu được trích xuất từ các văn kiện, nghị quyết của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND của UBND TP Hà Nội, Nghị quyết 03/2010/NQ-HĐND), báo cáo thống kê của Bộ Giao thông Vận tải, UBND thành phố Hà Nội, Sở Giao thông Vận tải Hà Nội và số liệu khảo sát tại các huyện: Đan Phượng, Ba Vì, Thanh Trì, Phú Xuyên, Thạch Thất, Sóc Sơn, Mỹ Đức, Ứng Hòa.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về vai trò nhà nước đối với vốn xây dựng đường giao thông nông thôn ở thành phố Hà Nội và kinh nghiệm của một số địa phương

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết cho đề tài thông qua ba nội dung chính:

  1. Khái niệm, phân loại kỹ thuật và vai trò của đường GTNT: Theo quy chuẩn kỹ thuật xây dựng đường GTNT, hệ thống đường nông thôn được phân thành bốn cấp:
Cấp kỹ thuật Phạm vi tuyến đường Tải trọng trục thiết kế Vận tốc tính toán Bề rộng mặt đường Bề rộng nền đường Bán kính tối thiểu Độ dốc dọc tối đa
Cấp A Đường huyện, đường liên xã 6 tấn/trục 10 - 15 km/h 3,5 m 5,0 m 15 m 10% (dài tối đa 300 m)
Cấp B Đường xã, đường thôn 2,5 tấn/trục (kiểm toán 1 tấn) 10 - 15 km/h 3,0 m (2,5 m khó khăn) 4,0 m (3,5 m khó khăn) 10 m 6% (dài tối đa 200 m)
Cấp C Đường thôn (xe thô sơ, mô tô) Phục vụ xe cơ giới nhẹ 10 - 15 km/h 2,0 m 3,0 m 10 m 6% (dài tối đa 200 m)
Cấp D Đường dân sinh, nội đồng Phục vụ xe 2 bánh, đi lại - Tối thiểu 1,5 m Tối thiểu 2,0 m - -

Chương 1 xác định 5 vai trò KT-XH của đường GTNT: (1) Tạo tiền đề phát triển kinh tế nông thôn và gia tăng lợi ích xã hội; (2) Đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn; (3) Tác động phân bố lại dân cư nông thôn; (4) Thúc đẩy gắn kết cộng đồng và phát huy giá trị văn hóa; (5) Phục vụ thế trận khu vực phòng thủ, bảo đảm an ninh trật tự nông thôn.

  1. Bản chất và đặc điểm của vốn xây dựng đường GTNT: Vốn đầu tư GTNT có bốn đặc điểm kinh tế chính trị: (1) Đa dạng về quan hệ sở hữu (Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức xã hội, nhân dân, ngân hàng); (2) Đa dạng về hình thức tồn tại (tiền tệ, đất đai, vật tư, ngày công lao động); (3) Quy mô vốn lớn và đòi hỏi duy trì thường xuyên cho công tác duy tu, bảo trì; (4) Bản chất là dạng đầu tư công không trực tiếp thu hồi vốn trong quá trình vận hành khai thác.

  2. Nội dung vai trò nhà nước và kinh nghiệm thực tiễn: Vai trò của Nhà nước bao gồm ba nội dung: xác lập thể chế pháp lý; tổ chức huy động - phân bổ - quản lý vốn; và kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn. Mô hình phân cấp tại Hà Nội gồm bốn cấp: Trung ương, Thành phố, huyện và xã (cấp huyện và cấp xã trực tiếp huy động và sử dụng vốn). Luận án cũng tổng kết kinh nghiệm từ các địa phương khác về bài học dân vận, cơ chế hỗ trợ vật liệu và phát huy vai trò giám sát của cộng đồng.


Chương 2: Thực trạng vai trò nhà nước đối với vốn xây dựng đường giao thông nông thôn ở thành phố Hà Nội thời gian qua

Chương 2 tập trung khảo sát, lượng hóa và đánh giá thực trạng quản lý và huy động vốn thông qua hệ thống các bảng biểu số liệu giai đoạn 2011 - 2015:

  • Bảng 2.1: Các nguồn vốn huy động xây dựng đường giao thông nông thôn ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015 (trang 84).
  • Bảng 2.2: Vốn kế hoạch và vốn được huy động xây dựng đường giao thông nông thôn của thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015 (trang 89).
  • Bảng 2.3: Vốn cho xây dựng đường giao thông nông thôn theo quy định tại Quyết định 16/2012/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015 (trang 91).
  • Bảng 2.4: Vốn ngoài ngân sách nhà nước cho xây dựng đường giao thông nông thôn ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015 (trang 94).
  • Bảng 2.5: Nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới của thành phố Hà Nội và một số tỉnh tính đến năm 2016 (trang 104).
  • Bảng 2.6: Quy mô huy động vốn xây dựng đường giao thông nông thôn của thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015 (trang 105).

Đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Thành phố Hà Nội đã ban hành khung chính sách cụ thể (tiêu biểu là Quyết định 16/2012/QĐ-UBND), từng bước phân cấp quản lý vốn cho cấp huyện và cấp xã; huy động được sự tham gia đóng góp của nhân dân và doanh nghiệp dưới hình thức tiền mặt, hiến đất và ngày công lao động, giúp gia tăng tỷ lệ cứng hóa đường trục xã, liên thôn.
  • Hạn chế: Tổng nguồn vốn huy động chưa đáp ứng kịp nhu cầu phát triển sau khi sáp nhập địa giới; tỷ lệ cứng hóa đường trục chính nội đồng còn thấp (khoảng 40%); cơ cấu vốn còn phụ thuộc lớn vào ngân sách nhà nước; thiếu nguồn kinh phí bố trí thường xuyên cho công tác duy tu, bảo trì đường sau đầu tư; phát sinh tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới tính đến năm 2016 tại một số địa phương.
  • Nguyên nhân: Năng lực lập kế hoạch và cân đối vốn ở cấp cơ sở còn hạn chế; cơ chế thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư theo hình thức xã hội hóa chưa đủ hấp dẫn; công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát cộng đồng tại một số dự án chưa thực hiện chặt chẽ.

Chương 3: Quan điểm và giải pháp phát huy vai trò nhà nước đối với vốn xây dựng đường giao thông nông thôn ở thành phố Hà Nội thời gian tới

Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp:

  1. Hệ thống quan điểm cơ bản:

    • Phát huy vai trò nhà nước đối với vốn xây dựng đường GTNT phải bám sát quy hoạch phát triển KT-XH và Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới của thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng 2030.
    • Kết hợp hài hòa giữa vốn ngân sách nhà nước với các nguồn vốn xã hội hóa, xem nguồn lực trong dân và doanh nghiệp là nguồn lực quan trọng.
    • Gắn kết chặt chẽ giữa việc huy động vốn đầu tư xây mới với việc bảo đảm nguồn kinh phí thường xuyên cho quản lý, khai thác và bảo trì đường GTNT.
    • Thực hiện công khai, minh bạch, dân chủ trong quản lý và sử dụng nguồn vốn theo phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra".
  2. Các nhóm giải pháp chủ yếu:

    • Hoàn thiện khung khổ pháp lý và cơ chế chính sách: Sửa đổi, bổ sung các quy định về phân cấp quản lý ngân sách, cơ chế hỗ trợ xi măng, vật liệu xây dựng và quy trình thanh quyết toán vốn đầu tư công trình GTNT cấp xã.
    • Đa dạng hóa các kênh huy động vốn: Mở rộng khai thác nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển, thu hút vốn từ các doanh nghiệp trên địa bàn và khuyến khích các hình thức đóng góp tự nguyện (hiến đất, ngày công) của cộng đồng dân cư.
    • Nâng cao hiệu quả phân bổ, quản lý và sử dụng vốn: Ưu tiên bố trí vốn dứt điểm cho các công trình trọng điểm, các xã miền núi khó khăn và đường giao thông nội đồng; kiên quyết xử lý dứt điểm tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới.
    • Tăng cường kiểm tra, giám sát: Nâng cao chất lượng thanh tra tài chính công, đồng thời phát huy vai trò thực chất của Ban thanh tra nhân dân và Ban giám sát đầu tư của cộng đồng tại cấp xã.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Xây dựng quan niệm về vai trò nhà nước đối với vốn xây dựng đường GTNT ở thành phố Hà Nội dưới góc độ khoa học Kinh tế chính trị, làm rõ tính đặc thù của việc quản lý vốn tại một đô thị mở rộng có sự đan xen giữa khu vực đô thị và nông thôn rộng lớn.
  • Phân định rõ ba nội dung cấu thành vai trò nhà nước đối với vốn GTNT: (1) Thiết lập khung khổ pháp lý; (2) Tổ chức huy động, phân bổ, quản lý và sử dụng vốn; (3) Kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật về vốn; đồng thời chỉ ra bốn đặc điểm kinh tế của nguồn vốn xây dựng đường GTNT.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Khái quát và hệ thống hóa bức tranh toàn diện về cơ cấu, quy mô huy động và phân bổ các nguồn vốn xây dựng đường GTNT tại Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015 thông qua các bảng thống kê số liệu thực tế.
  • Đề xuất hệ thống quan điểm chỉ đạo và các nhóm giải pháp có cơ sở khoa học nhằm giúp chính quyền thành phố Hà Nội, UBND cấp huyện và cấp xã nâng cao hiệu quả huy động, phân bổ và giám sát nguồn vốn đầu tư hạ tầng nông thôn trong giai đoạn tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi nghiên cứu về mặt nội dung chủ yếu tập trung vào khâu huy động và quản lý vốn tài chính - tiền tệ cho hạ tầng đường bộ, chưa mở rộng đánh giá chi tiết các loại hình hạ tầng giao thông nông thôn khác (như đường thủy nội địa nông thôn).
  • Không gian khảo sát giới hạn tại 8 huyện ngoại thành tiêu biểu của Hà Nội, dữ liệu định lượng chủ yếu phản ánh giai đoạn 2011 - 2015 và thực trạng nợ đọng cơ bản tính đến năm 2016, chưa phản ánh các biến động chính sách sau thời điểm này.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng nghiên cứu cơ chế tài chính cho công tác bảo trì thường xuyên đường GTNT sau khi hoàn thành đạt chuẩn nông thôn mới.
  • Đánh giá tác động KT-XH tổng hợp của nguồn vốn đầu tư GTNT đối với tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đô thị hóa tại các huyện ngoại thành Hà Nội.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Là tài liệu tham khảo cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính và chính quyền các huyện, xã trong việc hoàn thiện chính sách phân cấp quản lý vốn, xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn và kiểm soát nợ đọng xây dựng cơ bản.
  • Đối với công tác nghiên cứu và đào tạo: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên ngành cho giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc các ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển khi tiếp cận vấn đề tài chính công và phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa vốn xây dựng đường giao thông nông thôn như thế nào?
Vốn xây dựng đường GTNT là tổng giá trị của những tài sản (bao gồm tài sản hữu hình, tài sản vô hình và tài sản tài chính) được huy động từ nhiều nguồn khác nhau, được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình đầu tư xây mới, nâng cấp, cải tạo các tuyến đường GTNT theo quy hoạch và tiêu chuẩn kỹ thuật đã được phê duyệt.

2. Tiêu chuẩn kỹ thuật cơ bản của đường GTNT cấp A và cấp B được quy định ra sao?

  • Đường cấp A (đường huyện, liên xã): Tải trọng trục tiêu chuẩn thiết kế 6 tấn/trục, vận tốc tính toán 10 - 15 km/h, bề rộng mặt đường 3,5 m, bề rộng nền đường 5,0 m, bán kính đường cong tối thiểu 15 m, độ dốc dọc tối đa 10% (chiều dài dốc không quá 300 m).
  • Đường cấp B (đường xã, liên thôn): Tải trọng trục thiết kế 2,5 tấn/trục (tải trọng kiểm toán 1 tấn/trục bánh sắt), vận tốc tính toán 10 - 15 km/h, bề rộng mặt đường 3,0 m (2,5 m ở đoạn khó khăn), bề rộng nền đường 4,0 m (3,5 m ở đoạn khó khăn), bán kính tối thiểu 10 m, độ dốc dọc tối đa 6%.

3. Ba nội dung cơ bản thể hiện vai trò của Nhà nước đối với vốn xây dựng đường GTNT là gì?
Ba nội dung gồm: (1) Thiết lập khung khổ pháp lý cho việc huy động, quản lý và sử dụng vốn; (2) Tổ chức huy động kịp thời, phân bổ, quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả; (3) Thực hiện kiểm tra, thanh tra và giám sát việc chấp hành quy định pháp luật về tài chính, vốn đầu tư.

4. Vì sao vốn xây dựng đường giao thông nông thôn được xem là dạng đầu tư không thu hồi vốn?
Hệ thống đường GTNT là hàng hóa công cộng phục vụ nhu cầu dân sinh và sản xuất chung của toàn bộ cộng đồng dân cư địa phương, không áp dụng cơ chế thu phí sử dụng đường bộ trực tiếp để hoàn vốn đầu tư, do đó đây là hình thức đầu tư công không hoàn vốn trực tiếp từ công trình.

5. Luận án thực hiện khảo sát thực tế tại những địa bàn cụ thể nào của Hà Nội?
Luận án khảo sát thực tế tại các huyện ngoại thành của thành phố Hà Nội bao gồm: Đan Phượng, Ba Vì, Thanh Trì, Phú Xuyên, Thạch Thất, Sóc Sơn, Mỹ Đức và Ứng Hòa, với dữ liệu tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2011 - 2015.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hải Hà đã hệ thống hóa cơ sở lý luận của chuyên ngành Kinh tế chính trị về vai trò của Nhà nước đối với nguồn vốn xây dựng đường giao thông nông thôn trong bối cảnh thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới. Thông qua phân tích thực trạng huy động và quản lý vốn tại thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015, công trình đã chỉ rõ những kết quả đạt được, các hạn chế về cơ cấu vốn, tiến độ cứng hóa đường nội đồng và vấn đề nợ đọng xây dựng cơ bản. Các quan điểm và hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án cung cấp cơ sở khoa học cho chính quyền địa phương trong việc hoàn thiện cơ chế phân cấp, đa dạng hóa nguồn lực xã hội hóa và nâng cao hiệu quả giám sát tài chính hạ tầng giao thông nông thôn.