Tổng quan luận án

Công trình Chức năng xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là luận án tiến sĩ luật học của nghiên cứu sinh Lê Thu Hằng, được thực hiện tại Viện Nghiên cứu Nhà nước và Pháp luật thuộc Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia (nay là Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam) và Bộ Giáo dục và Đào tạo, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Minh Thông và TS. Bùi Xuân Đức. Luận án thuộc chuyên ngành Lý luận nhà nước và pháp luật (mã số 5.01.01), được bảo vệ năm 2003 tại Hà Nội.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Chức năng xã hội được xác định là một trong những chức năng cơ bản của nhà nước, tồn tại khách quan trong mọi kiểu nhà nước nhằm duy trì trật tự chung, tổ chức và quản lý đời sống cộng đồng vì sự tồn tại và phát triển của xã hội. Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ ba bối cảnh chính:

  • Bối cảnh quốc tế: Những biến động lớn của đời sống chính trị quốc tế, đặc biệt là sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô, đặt ra yêu cầu phải nhận thức lại đúng đắn các quan điểm của học thuyết Mác - Lênin về nhà nước và pháp luật. Đồng thời, sự phát triển của khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa thúc đẩy các nhà nước trên thế giới định hình lại vai trò, hướng hoạt động vào các lĩnh vực xã hội vì sự phát triển toàn diện của con người.
  • Bối cảnh trong nước: Từ khi thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện đất nước (Đại hội VI năm 1986), Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước đã khẳng định nhất quán quan điểm lấy con người làm trung tâm, mục tiêu và động lực của sự phát triển. Điều 3 Hiến pháp năm 1992 ghi nhận Nhà nước bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện công bằng xã hội. Văn kiện Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII và Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII tiếp tục nhấn mạnh yêu cầu xác định đúng vai trò, chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong cơ chế quản lý mới.
  • Khoảng trống nghiên cứu: Trước thời kỳ đổi mới, trong khoa học pháp lý Việt Nam, chức năng xã hội của nhà nước hầu như không được đề cập hoặc bị xem nhẹ do nhận thức thiên lệch chỉ nhấn mạnh chức năng chuyên chính giai cấp hoặc chức năng kinh tế. Sau Đại hội VI, vấn đề này bắt đầu được quan tâm nhưng mới dừng lại ở các bài báo, bài giảng chuyên ngành hoặc đề cập gián tiếp trong một số đề tài chính sách xã hội, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống ở cấp độ luận án tiến sĩ luật học.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án gồm hai nội dung:

  1. Góp phần hoàn thiện hệ thống lý luận về chức năng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trọng tâm là chức năng xã hội dưới giác độ khoa học pháp lý.
  2. Đánh giá thực trạng thực hiện chức năng xã hội của Nhà nước trong thời gian qua để đề xuất hệ thống phương hướng, giải pháp hoàn thiện việc thực hiện chức năng này trong điều kiện mới.

Để đạt được mục tiêu trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nhận thức lại tính chất, nội dung chức năng xã hội của Nhà nước trong điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam.
  2. Làm sáng tỏ những nội dung cơ bản của chức năng xã hội của Nhà nước ta.
  3. Phân tích những hình thức, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu do chức năng xã hội đặt ra trong các giai đoạn lịch sử và thực tiễn đổi mới.
  4. Đưa ra các định hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chức năng xã hội của Nhà nước trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn thực hiện chức năng xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu: Luận án tiếp cận chức năng xã hội dưới giác độ khoa học pháp lý (lý luận nhà nước và pháp luật), tập trung vào nội dung và phương thức thực hiện chức năng trong quá trình chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, khảo sát thực tiễn qua các giai đoạn phát triển của cách mạng Việt Nam, đặc biệt là giai đoạn 16 năm đổi mới (1986–2002).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan và phân nhóm các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến chức năng xã hội của nhà nước theo các mốc lịch sử và hệ tư tưởng:

Các nghiên cứu trong nước

  • Giai đoạn trước đổi mới: Khoa học pháp lý hầu như vắng bóng các công trình chuyên sâu về chức năng xã hội do việc tuyệt đối hóa chức năng chuyên chính giai cấp và đối lập máy móc bản chất nhà nước xã hội chủ nghĩa với nhà nước tư sản.
  • Giai đoạn sau đổi mới:
    • Đề tài cấp nhà nước KX.16 (năm 1995) mang tên Hoàn thiện hệ thống pháp luật của Nhà nước nhằm tăng cường hiệu lực quản lý các vấn đề thuộc chính sách xã hội do cố PGS.PTS Trần Trọng Hựu chủ nhiệm, có đề cập chức năng xã hội như một nội dung liên quan đến quản lý chính sách xã hội.
    • Luận văn thạc sĩ luật học năm 1997 của tác giả Cao Thị Thanh Thảo bước đầu nghiên cứu chức năng xã hội nhưng ở quy mô và phạm vi nghiên cứu của cấp thạc sĩ.
    • Một số bài viết rải rác trên các tạp chí chuyên ngành luật học, triết học và giáo trình của các cơ sở đào tạo luật tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

Các nghiên cứu quốc tế và hệ tư tưởng lý luận

  • Tài liệu Liên Xô trước đây: Tác phẩm Những nguyên lý xây dựng Nhà nước Xô-viết và pháp quyền của Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Liên Xô đã xem xét chức năng xã hội là chức năng phục vụ nhân dân lao động trong bảo trợ xã hội, y tế, văn hóa, giáo dục, nhưng phạm vi còn hạn chế trong khuôn khổ thể chế Xô-viết.
  • Tư tưởng tư sản và phương Tây hiện đại:
    • Tư tưởng lịch sử: Aristote xem phúc lợi là mục đích của nhà nước; Charles de Montesquieu (1689–1775) nhấn mạnh nghĩa vụ bảo đảm phương tiện sinh tồn của nhà nước; Jean-Jacques Rousseau (1712–1788) coi sự bảo toàn và phát triển của dân cư là thước đo chính phủ tốt; Immanuel Kant (1724–1804) và Thomas Jefferson (1743–1826) khẳng định sứ mệnh phục vụ con người, bảo đảm tự do và hạnh phúc; Marcel Mauss coi chức năng xã hội là trách nhiệm, nghĩa vụ qua lại giữa nhà nước và công dân.
    • Học thuyết "Nhà nước phúc lợi chung" sau Chiến tranh thế giới thứ hai tại các nước tư bản phát triển.
    • Các công trình cải cách nhà nước hiện đại: Tác phẩm Tạo dựng một nền văn minh mới - chính trị của làn sóng thứ ba của Alvin Toffler và Heidi Toffler; Hội thảo khoa học Vai trò của Nhà nước trong sự hình thành và điều tiết kinh tế thị trường (Mát-xcơ-va, 4/1997); Báo cáo Nhà nước, thị trường và viện trợ - những vai trò mới định lại của nhóm chuyên gia SIDA Thụy Điển; Tác phẩm Đổi mới hoạt động của Chính phủ của David Osborne và Ted Gaebler; Báo cáo phát triển thế giới năm 1997 Nhà nước trong một thế giới chuyển đổi của Ngân hàng Thế giới (WB).
Nhóm nghiên cứu Đại diện tiêu biểu / Tài liệu Nội dung / Hướng tiếp cận Điểm kế thừa hoặc giới hạn được luận án chỉ ra
Lý luận pháp lý Việt Nam Đề tài KX.16 (Trần Trọng Hựu, 1995); Luận văn Cao Thị Thanh Thảo (1997) Phân tích pháp luật quản lý chính sách xã hội; bước đầu tìm hiểu chức năng xã hội Chỉ đề cập liên đới hoặc dừng ở quy mô nghiên cứu nhỏ, chưa thành hệ thống lý luận hoàn chỉnh
Lý luận Xô-viết Viện Hàn lâm KHXH thuộc TW Đảng CS Liên Xô; Kozlov Chức năng phục vụ công dân trong y tế, văn hóa, bảo trợ Coi đây là chức năng mới xuất hiện ở nhà nước XHCN, phạm vi liệt kê hẹp, chưa phân định rõ chức năng và hoạt động
Tư tưởng phương Tây cổ điển & cận đại Aristote, Montesquieu, Rousseau, Kant, Jefferson, Marcel Mauss Nghĩa vụ an dân, bảo đảm phúc lợi, bảo tồn xã hội, nghĩa vụ qua lại Thừa nhận trách nhiệm xã hội nhưng bị giới hạn bởi lập trường giai cấp của thời kỳ lịch sử
Lý thuyết quản trị & kinh tế hiện đại Alvin Toffler, Osborne & Gaebler, WB (1997), SIDA Thụy Điển Vai trò điều tiết thị trường, khắc phục khuyết tật kinh tế, cung ứng dịch vụ công Tiếp cận dưới góc độ can thiệp kinh tế và quản trị hành chính của nhà nước tư sản

Vị trí của luận án

Luận án xác lập vị trí là công trình tiến sĩ đầu tiên trong nước nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống cả về mặt lý luận và thực tiễn về chức năng xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đặt trong mối quan hệ hữu cơ với bản chất giai cấp, quyền lực nhà nước và quá trình chuyển đổi nền kinh tế.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Nền tảng tư tưởng: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; các luận điểm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăng-ghen và V.I. Lênin về nguồn gốc, bản chất hai mặt (tính giai cấp và tính xã hội) của nhà nước.
  • Đường lối chính trị - pháp lý: Các nghị quyết, văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc (từ Đại hội VI đến Đại hội IX); các quy định của Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) về quyền con người, quyền công dân và trách nhiệm xã hội của Nhà nước.
  • Khung phân tích chức năng xã hội: Luận án định nghĩa chức năng nhà nước là những phương diện hoạt động cơ bản xác định từ bản chất nhà nước, do cơ sở kinh tế và kết cấu giai cấp quyết định, nhằm tác động có định hướng lên các lĩnh vực của đời sống xã hội để thực hiện nhiệm vụ nhà nước. Trên cơ sở đó, chức năng xã hội được xem xét ở hai bình diện:
    1. Bình diện tổng thể: Các hoạt động tác động đến toàn thể cộng đồng nhằm giải quyết các vấn đề chung như lao động, việc làm, thu nhập, giáo dục, y tế, văn hóa, dịch vụ công cộng và môi trường.
    2. Bình diện đặc thù: Các biện pháp hỗ trợ, bảo trợ xã hội đối với các nhóm dân cư yếu thế, đối tượng chính sách, vùng sâu, vùng xa nhằm bảo đảm công bằng và an toàn xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn theo định hướng định tính và phân tích pháp lý:

  • Phương pháp đi từ cái chung đến cái riêng, cái cụ thể: Phân tích các phạm trù chung của lý luận nhà nước (bản chất, quyền lực, chức năng) trước khi đi sâu vào chức năng xã hội của một nhà nước cụ thể.
  • Phương pháp lịch sử - cụ thể: Khảo sát sự vận động của chức năng xã hội qua các thời kỳ phát triển của Nhà nước Việt Nam từ năm 1945 đến thời kỳ đổi mới.
  • Phương pháp hệ thống - cấu trúc: Đặt chức năng xã hội trong chỉnh thể hệ thống các chức năng nhà nước, làm rõ mối liên hệ giữa chức năng xã hội với chức năng bảo vệ an ninh chính trị và chức năng kinh tế.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Phân tích các quy định pháp luật, văn kiện chính sách, so sánh quan niệm lý luận giữa các học thuyết trong và ngoài nước để rút ra nhận định khoa học.

Nguồn tư liệu

  • Văn kiện Đại hội Đảng, nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992 và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam.
  • Các số liệu kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết thực tiễn (số liệu thu nhập quốc dân giai đoạn 1960–1964; số liệu đầu tư Chương trình 135 năm 1999).
  • Giáo trình, sách chuyên khảo, tài liệu hội thảo trong nước và dịch thuật quốc tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận về chức năng xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài qua ba nội dung lớn:

  1. Khái quát chung về chức năng xã hội của Nhà nước:

    • Khái niệm chức năng nhà nước: Luận án phân tích ba khuynh hướng định nghĩa trong khoa học pháp lý (coi chức năng là phương diện hoạt động; coi chức năng là thuộc tính bên trong phản ánh bản chất; coi chức năng là năng lực và giới hạn hành động của nhà nước). Tác giả tổng hợp và đưa ra định nghĩa chuẩn xác gắn chức năng với bản chất, cơ sở kinh tế và kết cấu giai cấp.
    • Nguồn gốc và bản chất: Khẳng định nhà nước ra đời từ xã hội, vừa là công cụ thống trị giai cấp vừa là công cụ công quyền quản lý các công việc chung. Sự ra đời của Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc từ nhu cầu trị thủy và chống ngoại xâm cho thấy tính công quyền và chức năng xã hội đã xuất hiện từ rất sớm.
    • Tương quan tính giai cấp và tính xã hội: Hai thuộc tính này luôn song song tồn tại, không triệt tiêu nhau; tương quan biểu hiện phụ thuộc vào quan hệ sở hữu, mức độ xung đột giai cấp và trình độ dân chủ. Khi xung đột giai cấp giảm, tính xã hội sẽ nổi trội hơn.
    • Phân loại chức năng nhà nước: Đánh giá các tiêu chí phân loại (đối nội - đối ngoại; lập pháp - hành pháp - tư pháp) và đề xuất phân loại theo lĩnh vực đời sống xã hội: chức năng bảo vệ an ninh chính trị, chức năng kinh tế, và chức năng xã hội.
    • Khái niệm chức năng xã hội: Là phương diện hoạt động cơ bản tác động vào lĩnh vực xã hội độc lập, thể hiện bản chất chính trị - xã hội của nhà nước nhằm giải quyết các nhiệm vụ xã hội qua hai bình diện (tổng thể cộng đồng và bảo trợ đặc thù).
  2. Vai trò và mối liên hệ của chức năng xã hội với các chức năng khác:

    • Vai trò của chức năng xã hội: Đóng vai trò "nhạc trưởng" điều tiết xã hội theo nguyên lý của C. Mác; là thước đo đánh giá bản chất dân chủ, nhân đạo và uy tín của Nhà nước; củng cố niềm tin của nhân dân; tạo sự ổn định làm nền tảng phát triển.
    • Mối liên hệ với chức năng bảo vệ an ninh chính trị: Chức năng bảo vệ an ninh chính trị giữ vai trò tiền đề, tạo môi trường hòa bình, ổn định để huy động nguồn lực thực hiện chức năng xã hội. Ngược lại, thực hiện tốt chức năng xã hội giúp ổn định đời sống nhân dân, là cơ sở vững chắc cho sự thống trị chính trị và an ninh quốc gia (dẫn luận điểm của Ph. Ăng-ghen: chức năng xã hội là cơ sở của sự thống trị chính trị).
    • Mối liên hệ với chức năng kinh tế: Chức năng kinh tế tạo lập cơ sở vật chất, nguồn lực tài chính cho chức năng xã hội. Ngược lại, chức năng xã hội bảo đảm tái sản xuất sức lao động, hạn chế phân hóa giàu nghèo, khắc phục các khuyết tật của kinh tế thị trường, tạo lập môi trường ổn định cho tăng trưởng kinh tế.
  3. Những yếu tố ảnh hưởng đến chức năng xã hội:

    • Điều kiện kinh tế - xã hội, thể chế chính trị, hệ thống pháp luật, cơ cấu dân cư, truyền thống văn hóa và bối cảnh hội nhập quốc tế.
Mối quan hệ chức năng Bản chất tác động qua lại Vai trò đối với sự phát triển xã hội
Chức năng Xã hội <-> Chức năng An ninh chính trị An ninh chính trị là tiền đề bảo đảm; Chức năng xã hội là cơ sở xã hội củng cố thế trận lòng dân và giữ vững chế độ Tạo môi trường hòa bình, ổn định chính trị bền vững dựa trên sự đồng thuận của nhân dân
Chức năng Xã hội <-> Chức năng Kinh tế Kinh tế tạo nguồn lực vật chất; Xã hội định hướng mục tiêu phát triển vì con người và khắc phục mặt trái thị trường Bảo đảm tăng trưởng kinh tế đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội, tránh phân cực giàu nghèo

Chương 2: Những nội dung và phương thức thực hiện chức năng xã hội của Nhà nước ta trong giai đoạn hiện nay

Chương 2 phân tích thực tiễn thực hiện chức năng xã hội qua các thời kỳ lịch sử và trong giai đoạn đổi mới:

  1. Quá trình phát triển qua các giai đoạn lịch sử và mô hình kinh tế:

    • Giai đoạn 1954–1975: Miền Bắc vừa xây dựng vừa chi viện miền Nam; kinh tế đạt bước phát triển với thu nhập quốc dân bình quân đầu người giai đoạn 1960–1964 tăng bình quân 3,4%/năm (riêng nông dân tăng 24%); sự nghiệp giáo dục, y tế được duy trì ổn định. Miền Nam thực hiện các nhiệm vụ dân tộc, bình quyền, phát triển văn hóa tiến bộ.
    • Giai đoạn 1976–1986: Thực hiện chế độ bao cấp toàn diện về lao động, việc làm, tiền lương, y tế, giáo dục; tuy đạt kết quả về phổ cập giáo dục nhưng chịu áp lực nặng nề của khủng hoảng kinh tế và nhấn mạnh quá mức chức năng chuyên chính.
    • Sự chuyển đổi từ bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng XHCN:
      • Đối tượng tác động: Mở rộng từ diện cán bộ, công nhân viên chức nhà nước sang toàn thể các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là nông dân, khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu vùng xa.
      • Nguyên tắc thực hiện: Chuyển từ phân phối cào bằng, trực tiếp, dựa hoàn toàn vào ngân sách nhà nước sang nguyên tắc tạo cơ hội bình đẳng để mọi công dân tự vươn lên theo năng lực, đồng thời nhà nước bảo đảm an sinh tối thiểu.
      • Phương thức và biện pháp: Chuyển từ mệnh lệnh hành chính sang sử dụng pháp luật làm công cụ chủ đạo, kết hợp đòn bẩy kinh tế và đổi mới tổ chức. Điển hình như việc tập trung nguồn vốn nhà nước hỗ trợ vùng khó khăn (năm 1999, tổng vốn đầu tư Chương trình 135 và các dự án liên quan trên 1.000 xã đặc biệt khó khăn đạt hơn 700 tỷ đồng).
  2. Những nội dung cơ bản của chức năng xã hội hiện nay:

    • Quản lý và giải quyết việc làm, phát triển thị trường lao động.
    • Điều tiết phân phối thu nhập, xóa đói giảm nghèo và thực hiện bảo trợ xã hội.
    • Phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo, nâng cao dân trí.
    • Chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân và phát triển hệ thống y tế công cộng.
    • Xây dựng đời sống văn hóa, bảo vệ môi trường sinh thái và thực hiện chính sách dân tộc, bình đẳng giới.
  3. Các phương thức thực hiện chức năng xã hội:

    • Hoạch định đường lối, chiến lược và chính sách xã hội.
    • Thể chế hóa chính sách thành pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật.
    • Sử dụng các công cụ kinh tế, chính sách thuế, ngân sách và đầu tư công cộng.
    • Xây dựng, kiện toàn bộ máy cơ quan chuyên trách và huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể xã hội (xã hội hóa hoạt động xã hội).

Chương 3: Nâng cao hiệu quả việc thực hiện chức năng xã hội của Nhà nước ta trong giai đoạn hiện nay

Chương 3 đề xuất các định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả:

  1. Sự cần thiết khách quan:

    • Yêu cầu cấp bách của công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
    • Khắc phục các mâu thuẫn xã hội, sự phân hóa giàu nghèo và các tác động tiêu cực của nền kinh tế thị trường.
    • Yêu cầu thích ứng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và xu thế toàn cầu hóa.
    • Giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc tồn đọng trong đời sống dân cư.
  2. Những phương hướng và giải pháp cơ bản:

    • Đổi mới và nâng cao nhận thức lý luận của toàn xã hội về vị trí độc lập tương đối và tầm quan trọng của chức năng xã hội.
    • Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong các lĩnh vực xã hội (lao động, bảo hiểm, an sinh xã hội, giáo dục, y tế).
    • Đổi mới cơ chế tài chính, phân bổ hợp lý ngân sách nhà nước cho các mục tiêu xã hội gắn với kiểm soát hiệu quả chi tiêu công.
    • Kiện toàn tổ chức bộ máy nhà nước, phân định rõ thẩm quyền và tăng cường phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương trong quản lý xã hội.
    • Đẩy mạnh chính sách xã hội hóa, khuyến khích các thành phần kinh tế và nhân dân cùng tham gia cung ứng dịch vụ công dưới sự quản lý của Nhà nước.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Là công trình tiến sĩ luật học đầu tiên tại Việt Nam nghiên cứu có hệ thống và toàn diện về lý luận và thực tiễn thực hiện chức năng xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Hệ thống hóa các quan điểm, cách tiếp cận trong khoa học pháp lý về chức năng nhà nước và chức năng xã hội; làm rõ chức năng xã hội xuất hiện từ sớm và tồn tại như một tất yếu khách quan gắn liền với bản chất công quyền của nhà nước.
  • Xác lập khung phân tích hai bình diện của chức năng xã hội và phân định rõ vị trí độc lập tương đối của chức năng xã hội bên cạnh chức năng kinh tế và chức năng an ninh chính trị.
  • Làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa tính giai cấp và tính xã hội, giữa chức năng xã hội với quyền lực nhà nước và trình độ dân chủ trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp

  • Tổng kết sự vận động của chức năng xã hội qua các mô hình kinh tế tại Việt Nam, chỉ rõ sự chuyển biến sâu sắc về đối tượng tác động, nguyên tắc thực hiện và phương thức quản lý trong 16 năm đổi mới.
  • Đề xuất hệ thống các định hướng và giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về xã hội, hoàn thiện thể chế pháp lý và huy động nguồn lực xã hội hóa để giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế theo phạm vi nghiên cứu

  • Luận án tiếp cận chủ yếu dưới giác độ lý luận nhà nước và pháp luật, tập trung vào khung thể chế và phương thức chung, chưa đi sâu giải quyết chi tiết các khía cạnh kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành của từng chính sách xã hội cụ thể.
  • Địa bàn khảo cứu và dữ liệu thực tiễn phản ánh bối cảnh giai đoạn đầu và giữa của công cuộc đổi mới (tính đến thời điểm bảo vệ năm 2003).

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện hệ thống pháp luật chuyên ngành về an sinh xã hội, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển sâu rộng.
  • Nghiên cứu cơ chế giải quyết các vấn đề xã hội mới nảy sinh từ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện và sự biến đổi cơ cấu lao động - xã hội.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên luật: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo về lý luận nhà nước và pháp luật, luật hiến pháp và khoa học quản lý nhà nước.
  • Đối với giảng viên và nhà nghiên cứu: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật hệ thống về lịch sử tư tưởng pháp lý liên quan đến chức năng xã hội của nhà nước từ thời kỳ cổ đại đến hiện đại.
  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách và quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện hệ thống pháp luật xã hội, đổi mới cơ chế cung ứng dịch vụ công và phân bổ nguồn lực công bằng, hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa chức năng xã hội của Nhà nước như thế nào?

Luận án định nghĩa chức năng xã hội của Nhà nước là phương diện hoạt động cơ bản của Nhà nước thể hiện bản chất chính trị - xã hội trong việc thực hiện các trách nhiệm, nhiệm vụ xã hội ở các giai đoạn phát triển lịch sử nhất định. Đây là phương diện tác động vào lĩnh vực xã hội độc lập, nhằm định hướng và giải quyết các nhiệm vụ xã hội đặt ra trước Nhà nước trên hai bình diện: giải quyết các vấn đề chung của toàn thể cộng đồng và thực hiện chính sách bảo trợ đối với các nhóm đối tượng đặc thù.

2. Mối quan hệ giữa chức năng xã hội và chức năng bảo vệ an ninh chính trị được luận giải ra sao?

Hai chức năng này có mối quan hệ biện chứng chặt chẽ:

  • Chức năng bảo vệ an ninh chính trị giữ vai trò tiền đề, bảo vệ trật tự và chế độ để Nhà nước tập trung nguồn lực thực hiện chức năng xã hội.
  • Chức năng xã hội là cơ sở bảo đảm cho chức năng bảo vệ an ninh chính trị; thực hiện tốt chức năng xã hội giúp nâng cao đời sống nhân dân, tạo dựng niềm tin vào chế độ, củng cố sự thống trị chính trị và sự ổn định bền vững của Nhà nước.

3. Sự chuyển dịch mô hình kinh tế đã làm thay đổi chức năng xã hội của Nhà nước ta trên những mặt nào?

Sự chuyển dịch từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng XHCN làm thay đổi chức năng xã hội trên ba phương diện chính:

  • Đối tượng tác động: Mở rộng từ khu vực cán bộ, công nhân viên chức nhà nước sang mọi tầng lớp nhân dân, đặc biệt là nông dân và người dân vùng khó khăn.
  • Nguyên tắc thực hiện: Chuyển từ phân phối cào bằng, bao cấp sang nguyên tắc tạo cơ hội bình đẳng cho mọi thành viên tự phát triển, đồng thời nhà nước điều tiết hạn chế phân hóa giàu nghèo.
  • Phương thức thực hiện: Chuyển từ mệnh lệnh hành chính sang sử dụng hệ thống pháp luật làm công cụ chủ đạo kết hợp đòn bẩy kinh tế và đẩy mạnh xã hội hóa.

4. Luận án sử dụng những số liệu thực tiễn lịch sử nào để minh họa cho việc thực hiện chức năng xã hội?

Luận án dẫn chứng số liệu lịch sử cụ thể gồm:

  • Giai đoạn 1960–1964 ở miền Bắc: Thu nhập quốc dân tính theo đầu người tăng bình quân 3,4%/năm, riêng của nông dân tăng 24%.
  • Giai đoạn đổi mới: Tổng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho Chương trình 135 và các dự án trên địa bàn 1.000 xã đặc biệt khó khăn trong năm 1999 đạt trên 700 tỷ đồng.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thu Hằng đã hệ thống hóa và phát triển toàn diện lý luận về chức năng xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới góc độ khoa học pháp lý. Công trình khẳng định chức năng xã hội là thuộc tính khách quan, có vị trí độc lập tương đối và giữ vai trò nền tảng đối với sự ổn định chính trị và tăng trưởng kinh tế. Những phân tích thực tiễn và hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án mang giá trị khoa học quan trọng cho việc xây dựng Nhà nước pháp quyền và hoàn thiện thể chế quản lý xã hội trong thời kỳ đổi mới.