Logistics Trong Phát Triển Kinh Tế Biển Ở Tỉnh Quảng Ninh

Nghiên cứu vai trò của logistics trong phát triển kinh tế biển tại Quảng Ninh, luận án tiến sĩ chuyên ngành kinh tế chính trị 6523687.

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2019

100
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LOGISTICS TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN

1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài có liên quan đến logistics trong phát triển kinh tế biển

1.2. Những nghiên cứu trong nước có liên quan đến logistics trong phát triển kinh tế biển

1.3. Những kết quả đạt được của các công trình và khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu về logistics trong phát triển kinh tế biển ở tỉnh Quảng Ninh

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LOGISTICS TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN

2.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của logistics trong phát triển kinh tế biển ở địa phương cấp tỉnh. Nội dung, tiêu chí đánh giá, nhân tố ảnh hưởng đến logistics trong phát triển kinh tế biển

2.2. Kinh nghiệm phát huy vai trò của logistics trong phát triển kinh tế biển ở cấp độ địa phương và bài học cho tỉnh Quảng Ninh

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG LOGISTICS TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN Ở TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2012 - 2017

3.1. Những thuận lợi và khó khăn với logistics trong phát triển kinh tế biển ở tỉnh Quảng Ninh

3.2. Hiện trạng logistics trong phát triển kinh tế biển ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2017

3.3. Đánh giá chung về logistics trong phát triển kinh tế biển ở tỉnh Quảng Ninh

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT HUY LOGISTICS TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN Ở TỈNH QUẢNG NINH

4.1. Dự báo về logistics trong phát triển kinh tế biển ở tỉnh Quảng Ninh thời gian tới

4.2. Yêu cầu, mục tiêu, định hướng logistics trong phát triển kinh tế biển ở tỉnh Quảng Ninh

4.3. Giải pháp phát huy logistics trong phát triển kinh tế biển ở tỉnh Quảng Ninh

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Vai Trò Của Logistics Trong Kinh Tế Biển Tại Quảng Ninh

Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế biển tại Quảng Ninh. Tỉnh này có vị trí địa lý thuận lợi, với hệ thống cảng biển phát triển, tạo điều kiện cho việc lưu thông hàng hóa. Sự phát triển của logistics không chỉ giúp tối ưu hóa chuỗi cung ứng mà còn thúc đẩy các ngành kinh tế biển như du lịch, khai thác thủy sản và giao thông vận tải. Theo nghiên cứu của Nguyễn Trọng Tuấn, logistics có thể cải thiện hiệu quả sản xuất và phân phối hàng hóa, từ đó nâng cao giá trị gia tăng cho kinh tế biển.

1.1. Khái Niệm Về Logistics Trong Kinh Tế Biển

Logistics trong kinh tế biển được hiểu là quá trình quản lý và tối ưu hóa các hoạt động liên quan đến vận chuyển, lưu kho và phân phối hàng hóa. Điều này bao gồm việc sử dụng các phương tiện vận tải biển, cảng biển và các dịch vụ hỗ trợ khác để đảm bảo hàng hóa được vận chuyển một cách hiệu quả nhất.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Logistics Đối Với Quảng Ninh

Quảng Ninh có lợi thế về vị trí địa lý và hệ thống cảng biển phát triển. Logistics giúp kết nối các hoạt động kinh tế, từ sản xuất đến tiêu thụ, tạo ra giá trị gia tăng cho các sản phẩm biển. Điều này không chỉ thúc đẩy kinh tế địa phương mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của kinh tế biển.

II. Những Thách Thức Trong Phát Triển Logistics Tại Quảng Ninh

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng logistics tại Quảng Ninh vẫn gặp phải nhiều thách thức. Chất lượng dịch vụ logistics chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường, và năng lực cạnh tranh còn thấp. Hệ thống hạ tầng chưa hoàn thiện, và nguồn nhân lực trong lĩnh vực này còn thiếu và chưa được đào tạo bài bản. Những vấn đề này cần được giải quyết để phát huy tối đa vai trò của logistics trong phát triển kinh tế biển.

2.1. Hạn Chế Về Chất Lượng Dịch Vụ Logistics

Chất lượng dịch vụ logistics tại Quảng Ninh chưa cao, dẫn đến việc không đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Các doanh nghiệp cần cải thiện quy trình và nâng cao chất lượng dịch vụ để thu hút khách hàng.

2.2. Thiếu Hụt Nguồn Nhân Lực Chất Lượng

Nguồn nhân lực trong lĩnh vực logistics còn thiếu và chất lượng chưa cao. Việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành logistics tại Quảng Ninh.

III. Phương Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Logistics Tại Quảng Ninh

Để phát triển logistics hiệu quả, Quảng Ninh cần áp dụng các phương pháp hiện đại trong quản lý chuỗi cung ứng. Việc đầu tư vào công nghệ thông tin và cải thiện hạ tầng logistics sẽ giúp tối ưu hóa quy trình vận chuyển và lưu kho. Đồng thời, cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa các doanh nghiệp và chính quyền địa phương để xây dựng một hệ thống logistics đồng bộ và hiệu quả.

3.1. Đầu Tư Vào Công Nghệ Thông Tin

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và tối ưu hóa quy trình logistics. Việc áp dụng các phần mềm quản lý chuỗi cung ứng sẽ giúp cải thiện hiệu quả hoạt động và giảm thiểu chi phí.

3.2. Cải Thiện Hạ Tầng Logistics

Hệ thống hạ tầng logistics cần được nâng cấp để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc đầu tư vào cảng biển, kho bãi và các phương tiện vận tải sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động logistics.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Logistics Trong Kinh Tế Biển Tại Quảng Ninh

Logistics không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn rõ ràng trong phát triển kinh tế biển tại Quảng Ninh. Các doanh nghiệp đã áp dụng các giải pháp logistics để tối ưu hóa quy trình sản xuất và phân phối hàng hóa. Điều này đã giúp tăng trưởng kinh tế địa phương và tạo ra nhiều việc làm cho người dân.

4.1. Các Doanh Nghiệp Tiêu Biểu Ứng Dụng Logistics

Nhiều doanh nghiệp tại Quảng Ninh đã áp dụng các giải pháp logistics hiệu quả, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững. Các doanh nghiệp này đã đầu tư vào công nghệ và cải thiện quy trình làm việc.

4.2. Kết Quả Đạt Được Từ Ứng Dụng Logistics

Việc ứng dụng logistics đã giúp tăng trưởng kinh tế tại Quảng Ninh, với nhiều ngành kinh tế biển phát triển mạnh mẽ. Điều này không chỉ tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của tỉnh.

V. Kết Luận Về Vai Trò Của Logistics Trong Kinh Tế Biển Tại Quảng Ninh

Logistics có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế biển tại Quảng Ninh. Để phát huy tối đa tiềm năng này, cần có các giải pháp đồng bộ từ chính quyền và doanh nghiệp. Việc cải thiện chất lượng dịch vụ, đầu tư vào hạ tầng và phát triển nguồn nhân lực sẽ là những yếu tố quyết định cho sự thành công trong tương lai.

5.1. Tầm Nhìn Tương Lai Của Logistics Tại Quảng Ninh

Tương lai của logistics tại Quảng Ninh phụ thuộc vào việc cải thiện hạ tầng và chất lượng dịch vụ. Cần có sự đầu tư mạnh mẽ để phát triển logistics thành một ngành kinh tế mũi nhọn.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Phát Triển Logistics

Để phát triển logistics, cần có các chính sách hỗ trợ từ chính quyền, đầu tư vào công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực. Điều này sẽ giúp Quảng Ninh trở thành trung tâm logistics của miền Bắc Việt Nam.

27/06/2025
Logistics trong phát triển kinh tế biển ở tỉnh quảng ninh luận án tiến sĩ chuyên ngành kinh tế chính trị 6523687

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I, các tác giả giới thiệu những vấn đề tổng quan về logistics trong nền kinh tế thị trường như khái niệm, đặc trưng, vai trò của logistics. Các 16 tác giả đưa ra hệ thống các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của dịch vụ logistics gồm: Chỉ tiêu đánh giá động thái phát triển logistics quốc gia - chỉ tiêu LPI (Logistics Performance Index) và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động logistics của doanh nghiệp. Nhận diện một số nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến sự phát triển các dịch vụ logistics ở nước ta, theo các tác giả gồm 5 nhân tố cơ bản là: Tăng trưởng kinh tế và quy mô sản xuất kinh doanh ngày càng lớn, sự phát triển của khoa học công nghệ (KHCN), cơ sở hạ tầng để phát triển logistics, sức ép cạnh tranh, danh mục hàng hóa dịch vụ ngày một gia tăng. Chương II của cuốn sách các tác giả chủ yếu đề cập tới kinh nghiệm của một số nước về phát triển dịch vụ logistics và bài học cho Việt Nam.

Trong chương III, các tác giả phân tích thực trạng dịch vụ logistics ở nước ta hiện nay. Trong chương III, qua phân tích đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ logistics ở nước ta, các tác giả đã đưa ra những thành tựu, những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại, những vấn đề đặt ra trong phát triển logistics ở nước ta. Chương IV, các tác giả cuốn sách viết về yêu cầu và khả năng phát triển các dịch vụ logistics ở nước ta trong hội nhập quốc tế. Theo đó những yêu cầu mang tính tổng thể về các mặt kinh tế, xã hội, môi trường đối với sự phát triển logistics được đặt ra cụ thể.

Những khả năng phát triển dịch vụ logistics được các tác giả bàn đến khá đa dạng: Khả năng đầu tư về cơ sở hạ tầng phát triển dịch vụ logistics, khả năng về đào tạo nguồn nhân lực cho dịch vụ logistics, khả năng mở rộng các loại hình dịch vụ, khả năng phát triển các nhà cung cấp dịch vụ, khả năng mở rộng hệ thống logistics phạm vi quốc gia và khu vực, khả năng tăng cường và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với hoạt động logistics, khả năng nâng cao chất lượng và giảm chi phí logistics, khả năng hoàn thiện bộ tổ chức và quản lý hoạt động logistics. Chương V, các tác giả đề cập tới những quan điểm và giải pháp phát triển dịch vụ logistics ở nước ta. Theo đó, hệ thống giải pháp được các tác giả đưa ra ở 2 góc độ, vĩ mô và vi mô. Cuốn sách “Quản trị logistics kinh doanh” do các tác giả Nguyễn Thông Thái và An Thị Thanh Nhàn (chủ biên) [85].

Tác giả đưa ra các hình thức hậu 17 cần chủ yếu: Dịch vụ khách hàng hậu cần, vận chuyển, giao nhận hàng hóa, hoạt động dự trữ, xử lý đơn hàng, duy trì thông tin. Các hoạt động hậu cần hỗ trợ: Định vị kho hàng, lưu kho, mua hàng, bao gói. Đề cập tới tầm quan trọng của hoạt động hậu cần, các tác giả cho rằng hoạt động hậu cần giúp tiết kiệm chi phí hậu cần nói riêng và chi phí kinh doanh nói chung. Bên cạnh đó phạm vi cung ứng và phân phối của doanh nghiệp được mở rộng dưới tác động của hoạt động hậu cần.

Hậu cần có vai trò quan trọng trong việc lập chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Hậu cần làm tăng đáng kể giá trị đối với khách hàng. Hậu cần góp phần đáp ứng nhanh nhu cầu của khách hàng. Cuốn sách “Quản trị chuỗi cung ứng” [45] của Nguyễn Thành Hiếu.

Cuốn sách giới thiệu những nội dung của chuỗi cung ứng trong thế kỷ 21. Đề cập tới hoạt động giao vận tích hợp, cuốn sách mô tả tầm quan trọng của hoạt động giao vận tích hợp, giá trị, mục tiêu, cấu trúc của hoạt động giao vận tích hợp. Tác giả phân tích hệ thống vận chuyển với các nội dung chính như: Chức năng, nguyên tắc và các đối tượng tham gia hệ thống vận chuyển; quản lý hoạt động vận tải; hạ tầng giao thông; các dịch vụ vận tải: phương thức truyền thống, dịch vụ đóng gói, vận chuyển đa phương tiện, các tổ chức trung gian. Bên cạnh đó các nội dung cơ bản của quản trị chuỗi cung ứng được tác giả phân tích như: Quản trị hoạt động kho bãi, đóng gói và xếp dỡ hàng hóa trong chuỗi cung ứng, chuỗi cung ứng toàn cầu.

Bài báo “Hiện thực hóa mục tiêu kinh tế biển đảo: Cần phát triển hệ thống logistics biển” [37] của Đặng Đình Đào. Tác giả cho rằng với tiềm năng, lợi thế để phát triển kinh tế biển và hoạt động ngành logistics, Việt Nam cần có những giải pháp về logistics để góp phần phát triển kinh tế biển đảo. Theo tác giả thời gian qua Việt Nam thường chỉ chú trọng phát triển giao thông đường bộ, đường biển không được quan tâm đầu tư phát triển. Đây là một trong các nguyên nhân khiến kinh tế biển đảo của Việt Nam không phát triển mạnh mẽ.

Tác giả bài báo đưa ra một số giải pháp logistics sau để góp phần phát triển bền vững kinh tế biển đảo: Cần nâng cao nhận thức và tư duy về phát triển logistics biển trong hệ 18 thống logistics quốc gia nhằm bảo đảm cho các hoạt động kinh tế biển diễn ra hiệu quả; Tăng cường quản lý nhà nước về kinh tế biển đảo, bổ sung cơ chế chính sách phù hợp, thanh tra, kiểm tra, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển; Hoàn thiện cơ chế chính sách phát triển logistics quốc gia; Tăng đầu tư cho cơ sở hạ tầng logistics biển; Có quan điểm phát triển logistics biển nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược biển quốc gia; Có chính sách đầu tư đặc biệt ra các đảo nhằm xây dựng các trung tâm logistics trên các đảo theo kinh nghiệm của Singapo; Đầu tư, xây dựng du lịch biển đảo phát triển mạnh góp phần đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học về kinh tế biển đảo; Đào tạo nguồn nhân lực logistics biển cả về cơ cấu, chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế biển đảo. Đề tài “Phát triển các dịch vụ logistics ở nước ta trong điều kiện hội nhập quốc tế” của Đặng Đình Đào [35]. Đề tài gồm 3 chương: Chương 1. Những vấn đề lý luận và kinh nghiệm quốc tế về phát triển các dịch vụ logistics; Chương 2.

Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ logistics ở nước ta; Chương 3. Quan điểm, phương hướng và giải pháp phát triển các dịch vụ logistics ở nước ta trong điều kiện mở cửa thị trường dịch vụ. Trong chương 1 của đề tài, các tác giả đã trình bày các vấn đề về tổng quan, vai trò cũng như đặc trưng và yêu cầu cơ bản của logistics trong nền kinh tế thị trường. Tác giả cho rẳng, logistics được thực hiện từ điểm khởi nguồn của sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng với chi phí thấp nhất nhằm bảo đảm cho quá trình sản xuất xã hội tiến hành được nhịp nhàng, liên tục và đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của khách hàng.

Về vị trí của dịch vụ logistics trong chuỗi cung ứng, tác giả cho rằng Logistics ở vị trí kết nối giữa Nhà máy - Sản xuất - Bán buôn - Bán lẻ - Khách hàng. Theo đó logistics kết nối dòng thông tin và dòng sản phẩm các khâu với nhau. Khi phân loại logistics, tác giả tiếp cận theo 6 góc độ khác nhau, đó là: Theo lĩnh vực hoạt động, theo phương thức khai thác hoạt động, theo tính chuyên môn hóa của các doanh nghiệp logistics, theo khả năng tài chính của các công ty cung cấp dịch vụ logistics, theo quá trình thực hiện, theo đối tượng hàng hóa. Mỗi góc độ phân 19 chia logistics, tác giả đều đưa ra các loại hình logistics khác nhau, khá đa dạng.

Theo tác giả, trong nền kinh tế thị trường, logistics có tám đặc trưng nổi bật, cụ thể là: logistics bao gồm các hoạt động bao trùm quá trình sản phẩm được sản xuất ra và tới tay người tiêu dùng, logistics là hoạt động thương mại mang tính liên ngành, logistics gắn liền với tất cả các khâu của sản xuất, logistics là hoạt động hỗ trợ các doanh nghiệp, logistics là sự phát triển cao hoàn chỉnh của hoạt động vận tải giao nhận, logistics là sự phát triển hoàn thiện dịch vụ vận tải đa phương thức, logistics chỉ có thể phát triển hiệu quả khi tận dụng được triệt để thành tựu của công nghệ thông tin (CNTT), logistics là sự tổng hợp các hoạt động của doanh nghiệp trên 3 khía cạnh là logistics sinh tồn, logistics hoạt động và logistics hệ thống. Tác giả đề cập tới nội dung phát triển các dịch vụ logistic gồm có: Phát triển các dịch vụ logistics đơn lẻ, phát triển các dịch vụ logistics trọn gói hay dịch vụ logistics Thirt Party Logistics - Logistics bên thứ ba (3PL). Về hệ thống các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển các dịch vụ logistics, tác giả cho rằng có chỉ tiêu đánh giá động thái phát triển logistics quốc gia (chỉ tiêu LPI) và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động logistics của doanh nghiệp. Đề cập các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ logistics ở nước ta, tác giả cho rằng có các nhân tố chung và các nhân tố đặc thù.

Nhân tố chung bao gồm: Môi trường chính trị pháp luật, môi trường văn hóa - xã hội, môi trường kinh tế, môi trường khoa học công nghệ. Nhân tố đặc thù bao gồm: Cơ sở hạ tầng, sức ép từ cạnh tranh, danh mục hàng hóa sản xuất và tiêu thụ. Quá trình hội nhập quốc tế và mở của thị trường dịch vụ, tác giả chỉ ra những xu hướng phát triển dịch vụ logistics là: Ứng dụng CNTT, thương mại điện tử ngày càng phổ biến; Xu hướng thuê dịch vụ logistics từ các công ty logistics chuyên nghiệp hay dịch vụ logistics bên thứ ba; Phát triển sự liên kết hợp tác trong quá trình thực hiện dịch vụ logistics toàn cầu; Sự xuất hiện của dịch vụ logistics bên thứ tư và bên thứ năm (4PL và 5PL). Những cơ hội và thách thức đối với sự phát triển dịch vụ logistics cũng được tác giả đề tài chỉ ra cụ thể ở nhiều khía cạnh.

Từ kinh nghiệm quốc tế trong phát triển logistics của các nước: Nhật Bản, Thái Lan, 20 Trung Quốc, Singapo, tác giả đưa ra một số bài học đối với Việt Nam. Bài học về chính sách và tăng cường vai trò của Nhà nước, bài học về phát triển cơ sở hạ tầng, bài học về phát triển nguồn nhân lực, bài học về lựa chọn lĩnh vực logistics để phát triển, bài học về phát triển các DN logistics, bài học về sự hợp tác và liên kết giữa các doanh nghiệp logistics. Nội dung Chương 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ