Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số: 62 31 01 02) với đề tài "Logistics trong phát triển kinh tế biển ở tỉnh Quảng Ninh" do nghiên cứu sinh Nguyễn Trọng Tuấn thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2019, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đoàn Xuân Thủy.

  • Tính cấp thiết của đề tài: Tỉnh Quảng Ninh sở hữu vị trí địa - kinh tế và chính trị chiến lược ở vùng Đông Bắc Việt Nam, có đường biên giới và hải phận giáp Trung Quốc, giáp Vịnh Bắc Bộ cùng các tỉnh, thành phố Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Giang, Lạng Sơn. Giai đoạn 2012 - 2017, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của tỉnh đạt mức cao (năm 2017 đạt 10,2%), các ngành kinh tế biển như giao thông vận tải biển, cảng biển, du lịch biển, nuôi trồng và khai thác thủy sản có bước tiến đáng kể. Tuy nhiên, hoạt động logistics phục vụ kinh tế biển tại địa phương còn bộc lộ nhiều hạn chế: dịch vụ logistics chưa đáp ứng nhu cầu thị trường, chất lượng và năng lực cạnh tranh thấp, hạ tầng giao thông kết nối sau cảng chưa đồng bộ, tỷ trọng đóng góp của logistics trong cơ cấu kinh tế biển còn khiêm tốn, nguồn nhân lực vừa thiếu vừa yếu, mối liên kết giữa doanh nghiệp logistics và doanh nghiệp xuất nhập khẩu chưa chặt chẽ.
  • Mục đích nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận của logistics trong phát triển kinh tế biển; đánh giá thực trạng logistics trong phát triển kinh tế biển tại tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2017; chỉ rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp phát triển logistics nhằm tạo động lực thúc đẩy kinh tế biển của tỉnh trong thời gian tới.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về logistics trong phát triển kinh tế biển ở địa phương cấp tỉnh dưới góc độ kinh tế chính trị.
    2. Nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn phát huy vai trò của logistics trong phát triển kinh tế biển ở một số quốc gia trên thế giới và một số địa phương trong nước để rút ra bài học cho tỉnh Quảng Ninh.
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng logistics trong phát triển kinh tế biển ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2017, làm rõ thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và các vấn đề thực tiễn đặt ra.
    4. Đề xuất phương hướng, mục tiêu và hệ thống giải pháp nhằm phát huy vai trò của logistics thúc đẩy kinh tế biển ở tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
  • Đối tượng nghiên cứu: Logistics trong phát triển kinh tế biển, thể hiện sự gắn kết giữa hoạt động logistics với quá trình phát triển kinh tế biển.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Nghiên cứu logistics trong mối quan hệ gắn kết với phát triển kinh tế biển dưới góc độ chuyên ngành kinh tế chính trị, coi logistics là động lực quan trọng phát triển kinh tế biển ở cấp độ địa phương, trong đó chủ thể chủ yếu là chính quyền cấp tỉnh.
    • Về không gian: Địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
    • Về thời gian: Dữ liệu phân tích thực trạng tập trung trong giai đoạn 2012 - 2017; các giải pháp và định hướng được đề xuất cho giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại, tổng thuật và đánh giá có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo ba nhóm chính:

Các nghiên cứu nước ngoài về logistics và chuỗi cung ứng

  • Donald Wanters với tác phẩm "Logistics - An Introduction to Supply Chain Management": Trình bày hệ thống lý thuyết về chuỗi cung ứng, chiến lược logistics, quản lý kinh doanh toàn cầu, thương mại điện tử và tích hợp hệ thống thông tin. Sách gồm 3 phần: lý thuyết cơ bản, lập kế hoạch chiến lược và ứng dụng chuỗi cung ứng (vận hành, lưu kho, quản lý nhà cung cấp).
  • Benjamin S. Blancharrd với "Logistics Engineering & Management": Tập trung vào kỹ thuật và quản trị hậu cần, quy trình kỹ thuật hệ thống, bảo trì hệ thống, phân tích độ tin cậy và khả năng sẵn sàng của thiết bị qua các giai đoạn từ sản xuất đến kết thúc vòng đời.
  • Issa Baluch (2005) với "Transport Logistics: Past, Present and Predictions": Phân tích đặc trưng, thực trạng quá khứ - hiện tại và đưa ra các dự báo phát triển logistics vận tải.
  • Michael B. với "A Practical Guide to Transportation and Logistics": Mô tả các yếu tố cốt lõi của logistics kinh doanh, thủ tục xuất nhập khẩu, quản lý kho bãi - hàng tồn kho, công nghệ hậu cần và dịch vụ logistics thuê ngoài (outsourcing).
  • Martin Christopher (2011) với "Logistics and Supply Chain Management" (tái bản lần thứ 4, gồm 14 chương): Đưa ra quan điểm quản trị chuỗi cung ứng bản chất là quản trị chuỗi giá trị; phân tích các công cụ đo lường chi phí logistics, quản trị rủi ro và xây dựng hệ thống chuỗi cung ứng bền vững sử dụng nhiên liệu xanh.
  • Jason Bryan Salminen (2013) tại Học viện Công nghệ Massachusetts với công trình "Measuring the Capacity of a Port System: A Case Study on a Southeast Asian Port": Xây dựng 3 kịch bản mô phỏng năng lực hệ thống cảng biển Đông Nam Á và đưa ra 3 chiến lược đầu tư nhà kho ở 4 cấp độ khác nhau nhằm tối ưu hóa hiệu quả vận hành hạ tầng cảng biển.
  • Tatsuyki Kose với "Logistics in Japan and ASEAN Nation": Khảo sát hệ thống logistics tại Nhật Bản và các quốc gia ASEAN (Thái Lan, Indonesia); phân tích 9 loại hình doanh nghiệp logistics, đi sâu vào doanh nghiệp vận tải trung gian và doanh nghiệp kinh doanh kho hàng.

Các nghiên cứu trong nước về logistics và kinh tế biển

  • Cấp độ quốc gia:
    • Sách chuyên khảo của Nguyễn Như Tiến ("Logistics khả năng ứng dụng và phát triển trong kinh doanh dịch vụ vận tải giao nhận Việt Nam"): Phân tích điều kiện áp dụng logistics trong doanh nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam qua 3 chương, chỉ ra khó khăn về hạ tầng và pháp lý.
    • Giáo trình và sách chuyên khảo của Đoàn Thị Hồng Vân ("Logistics - Những vấn đề cơ bản"); Đặng Đình Đào và Nguyễn Minh Sơn ("Dịch vụ logistics ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế", gồm 5 chương, phân tích chỉ số LPI và 5 nhân tố tác động); Nguyễn Thông Thái và An Thị Thanh Nhàn ("Quản trị logistics kinh doanh"); Nguyễn Thành Hiếu ("Quản trị chuỗi cung ứng").
    • Các công trình của Đặng Đình Đào: Bài báo "Hiện thực hóa mục tiêu kinh tế biển đảo: Cần phát triển hệ thống logistics biển" (đề xuất xây dựng trung tâm logistics trên đảo theo kinh nghiệm Singapore) và đề tài nghiên cứu cấp bộ "Phát triển các dịch vụ logistics ở nước ta trong điều kiện hội nhập quốc tế" (nêu rõ 8 đặc trưng, phân loại logistics theo 6 góc độ, 9 triển vọng phát triển dịch vụ logistics đến năm 2020).
    • Luận án của Vũ Thị Quế Anh ("Phát triển logistics ở một số nước Đông Nam Á - Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam"): Nghiên cứu bài học thể chế và hạ tầng từ Singapore, Thái Lan, Malaysia.
  • Cấp độ địa phương:
    • Các công trình nghiên cứu tại địa phương khác: Đặng Đình Đào ("Phát triển logistics ở Quảng Bình nhằm khai thác tiềm năng, lợi thế của tỉnh trong hội nhập và phát triển" - chỉ ra 91,17% doanh thu logistics của tỉnh đến từ vận tải đường bộ); Nguyễn Quốc Tuấn (luận án về quản lý nhà nước đối với dịch vụ logistics cảng biển tại Hải Phòng); Đề án của UBND thành phố Hà Nội (mục tiêu logistics đến năm 2025 đóng góp 9-11% GRDP); Nguyễn Xuân Hảo (luận án về tác động của logistics đến doanh nghiệp sản xuất tại Quảng Bình).
    • Các nghiên cứu tại tỉnh Quảng Ninh: Báo cáo của Sở Công thương tỉnh Quảng Ninh (2018) về thực trạng logistics (chủ yếu là 1PL và 2PL, thiếu 3PL, kho bãi phân tán); bài báo của Nguyễn Thanh Thảo (đề xuất 4 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả logistics Quảng Ninh); bài viết của Nguyễn Thừa Lộc và Đặng Thanh Bình (2018) về đào tạo nhân lực logistics tại cụm cảng Cái Lân - Hòn Gai (dự báo khối lượng vận tải đường biển Quảng Ninh tăng từ 5.344 nghìn tấn năm 2020 lên 9.287 nghìn tấn năm 2030).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các công trình đã làm sáng tỏ nhiều khía cạnh lý thuyết và thực tiễn, nhưng vẫn còn các khoảng trống mà luận án tập trung giải quyết:

  1. Chưa có công trình nào làm rõ bản chất và vai trò động lực của logistics đối với phát triển kinh tế biển dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị.
  2. Chưa phân tích sâu sắc tính quy luật của phát triển logistics dựa vào biển và việc khai thác các yếu tố địa - kinh tế trong phát triển logistics cấp tỉnh.
  3. Chưa có công trình nghiên cứu toàn diện về thực trạng gắn kết logistics với kinh tế biển tại tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ và định hướng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án kế thừa các quan điểm kinh tế học Mác - Lênin và các lý thuyết kinh tế hiện đại, tiếp cận logistics trong mối quan hệ biện chứng với lực lượng sản xuất (LLSX), quan hệ sản xuất (QHSX) và kiến trúc thượng tầng:

  • Khái niệm logistics: Tác giả tổng hợp các định nghĩa từ Từ điển Oxford, Nguyễn Như Tiến, Đoàn Thị Hồng Vân, Luật Thương mại Việt Nam năm 2005, Đặng Đình Đào - Nguyễn Minh Sơn, Trần Thanh Hải, từ đó đưa ra khái niệm riêng: "Logistics là hình thức tối ưu hóa dòng lưu chuyển hàng hóa từ khâu đầu tiên cho tới khi hàng hóa tới tay khách hàng trên cơ sở gắn kết chặt chẽ, hợp lý các khâu của toàn bộ quá trình lưu chuyển hàng hóa."
  • Khái niệm kinh tế biển và phát triển kinh tế biển: Luận án tiếp thu quan điểm của Tổ chức PEMSEA, Đào Duy Quát - Phạm Văn Linh, Bùi Tất Thắng, Quách Thị Hà và đặc biệt là Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 09/02/2007 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khái quát kinh tế biển thành hai bộ phận: các hoạt động kinh tế diễn ra trực tiếp trên biển và các hoạt động kinh tế diễn ra trên đất liền nhưng dựa vào yếu tố biển).
  • Khái niệm logistics trong phát triển kinh tế biển cấp tỉnh: "Là tổng thể những quan hệ kinh tế của những hoạt động logistics dựa vào khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn địa phương cấp tỉnh, có vai trò động lực trong phát triển kinh tế biển của địa phương."
  • Khung phân tích lý luận:
    • Quan hệ với LLSX: Logistics là kết quả tất yếu của quá trình phân công lao động xã hội, gắn liền với trình độ của người lao động và sự phát triển của khoa học công nghệ (Cách mạng công nghiệp lần thứ tư).
    • Quan hệ với QHSX: Logistics tối ưu hóa chuỗi cung ứng, tác động đến sở hữu tư liệu sản xuất, tổ chức quản lý và phân phối giá trị, giúp rút ngắn thời gian chu chuyển của tổng vốn xã hội.
    • Quan hệ với kiến trúc thượng tầng: Khung pháp lý, chính sách vĩ mô và công tác quy hoạch của Nhà nước cũng như chính quyền địa phương cấp tỉnh giữ vai trò định hướng, tạo môi trường thúc đẩy hoặc kìm hãm logistics.
    • Nội dung logistics trong phát triển kinh tế biển: Gồm công tác quy hoạch; bảo đảm nguồn lực kinh tế - xã hội (vốn, lao động, công nghệ); tổ chức thực hiện các yếu tố logistics; giải quyết hài hòa lợi ích kinh tế giữa các chủ thể.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp luận chung: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
  • Phương pháp trừu tượng hóa khoa học, phân tích và tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt các chương để khái quát hóa lý luận, tổng quan tài liệu và xây dựng giải pháp.
  • Phương pháp phân tích SWOT: Áp dụng tại Chương 3 để đánh giá điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) đối với logistics tỉnh Quảng Ninh.
  • Phương pháp điều tra xã hội học (định lượng):
    • Thiết kế bảng hỏi gồm 19 câu hỏi khảo sát.
    • Phát ra 120 phiếu điều tra, thu về 115 phiếu hợp lệ.
    • Đối tượng khảo sát: Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu và cá nhân sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
    • Kỹ thuật xử lý: Sử dụng toán thống kê và phần mềm SPSS để xử lý số liệu sơ cấp, làm cơ sở thực chứng đánh giá thực trạng.
  • Phương pháp chuyên gia: Tiến hành phỏng vấn sâu 3 chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực logistics và kinh tế biển:
    1. Đồng chí Trần Thanh Hải - Phó Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương.
    2. Đồng chí Nguyễn Bình Dương - Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh.
    3. PGS.TS Hồ Thị Thu Hòa - Trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh, báo cáo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Quảng Ninh, Sở Công Thương Quảng Ninh, Cục Hàng hải Việt Nam giai đoạn 2012 - 2017; dữ liệu sơ cấp từ 115 phiếu điều tra và biên bản phỏng vấn chuyên gia.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến logistics trong phát triển kinh tế biển

Chương này tập trung hệ thống hóa các nghiên cứu ở nước ngoài (Donald Wanters, Benjamin S. Blancharrd, Issa Baluch, Michael B., Martin Christopher, Jason Bryan Salminen, Tatsuyki Kose) và trong nước (Nguyễn Như Tiến, Đoàn Thị Hồng Vân, Đặng Đình Đào, Nguyễn Minh Sơn, Nguyễn Thông Thái, An Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Thành Hiếu, Vũ Thị Quế Anh, Nguyễn Quốc Tuấn, Nguyễn Xuân Hảo, Nguyễn Thừa Lộc, Đặng Thanh Bình). Tác giả khái quát các thành tựu lý luận đã đạt được, đồng thời chỉ ra khoảng trống nghiên cứu về logistics trong phát triển kinh tế biển cấp tỉnh dưới góc độ kinh tế chính trị làm cơ sở triển khai luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về logistics trong phát triển kinh tế biển

Tác giả phân tích bản chất, đặc điểm, vai trò, nội dung và các tiêu chí đánh giá logistics trong phát triển kinh tế biển ở cấp độ địa phương cấp tỉnh.

Luận án khẳng định vai trò trọng tâm của logistics đối với kinh tế biển:

  • Làm tăng quy mô và tỷ trọng đóng góp của kinh tế biển.
  • Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng Dịch vụ - Công nghiệp - Nông nghiệp.
  • Tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động trong bối cảnh ứng dụng công nghệ.
  • Kết nối các khâu sản xuất - lưu thông, kết nối các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ biển.
  • Rút ngắn thời gian chu chuyển của tổng vốn xã hội, tiết giảm chi phí, tăng năng lực cạnh tranh.
  • Đóng góp vào phát triển bền vững kinh tế biển theo tinh thần các nghị quyết của Đảng (gắn kết không gian biển Hải Phòng - Quảng Ninh).

Đồng thời, chương này tổng kết kinh nghiệm phát triển logistics của các quốc gia trên thế giới và một số địa phương trong nước (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Bình), rút ra các bài học về quy hoạch, thể chế, đầu tư hạ tầng và phát triển nguồn nhân lực cho tỉnh Quảng Ninh.

Chương 3: Thực trạng logistics trong phát triển kinh tế biển ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2017

Tác giả sử dụng ma trận SWOT, phân tích dữ liệu thống kê thứ cấp kết hợp dữ liệu điều tra 115 phiếu khảo sát để làm rõ bức tranh thực trạng logistics tại Quảng Ninh.

Hệ thống bảng số liệu và biểu đồ trong chương phản ánh chi tiết các khía cạnh kinh tế:

Ký hiệu bảng / biểu đồ Tên bảng / biểu đồ trong luận án Nội dung phản ánh chính
Bảng 3.1 Thuận lợi và khó khăn trong phát triển logistics của tỉnh Quảng Ninh Phân tích các yếu tố nội tại và môi trường bên ngoài của tỉnh
Bảng 3.2 Vốn sản xuất kinh doanh bình quân hàng năm trong các DN logistics tỉnh Quảng Ninh Quy mô vốn của các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ
Bảng 3.3 Số lượng DN kinh doanh dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Sự phát triển về số lượng các đơn vị kinh doanh dịch vụ
Bảng 3.4 Lao động đang làm việc trong lĩnh vực logistics tại tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012-2017 Quy mô và biến động lực lượng lao động ngành logistics
Bảng 3.5 Thâm niên làm việc trong ngành logistics của người lao động tại tỉnh Quảng Ninh Đánh giá mức độ tích lũy kinh nghiệm của lực lượng lao động
Bảng 3.6 Hệ thống kho bãi tỉnh Quảng Ninh Hiện trạng diện tích, vị trí và năng lực lưu trữ của hệ thống kho
Bảng 3.7 Quy mô nền kinh tế và thu nhập bình quân đầu người tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012-2017 Tăng trưởng kinh tế chung và thu nhập đầu người của tỉnh
Bảng 3.8 Tổng thu nhập của lao động trong ngành vận tải, kho bãi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh tại thời điểm 31/12 hàng năm Thu nhập thực tế của người lao động ngành vận tải - kho bãi
Bảng 3.9 Vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2017 Cơ cấu và quy mô vốn đầu tư xã hội vào địa bàn tỉnh
Biểu đồ 3.1 - 3.6 Hệ thống biểu đồ phản ánh thực trạng phát triển Tỷ lệ cảng/bến thủy nội địa theo địa phương; Tăng trưởng vận tải đường biển 2012-2018; Quy mô kinh tế; Tăng trưởng GRDP; GRDP/người; Thu ngân sách nhà nước
  • Đánh giá kết quả đạt được: Tỉnh đã từng bước hình thành hạ tầng kho bãi, dịch vụ hậu cần sau cảng, cảng biển (cụm cảng Hòn Gai - Cái Lân), cảng cạn ICD; tốc độ tăng trưởng kinh tế và vận tải đường biển duy trì ở mức cao; thu hút được các nguồn vốn đầu tư xã hội vào hạ tầng giao thông.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Các doanh nghiệp dịch vụ logistics chủ yếu hoạt động ở phương thức 1PL và 2PL, số lượng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 3PL rất ít; quy mô doanh nghiệp nhỏ, vốn mỏng, sức cạnh tranh yếu; thiếu sự kết nối giữa doanh nghiệp xuất nhập khẩu với doanh nghiệp logistics; hạ tầng đường bộ và kho bãi chưa đồng bộ với hệ thống cảng biển; kho bãi còn phân tán trong khu dân cư; nhân lực phần lớn là lao động phổ thông, thiếu cán bộ được đào tạo chuyên sâu về quản trị logistics.

Chương 4: Giải pháp phát huy logistics trong phát triển kinh tế biển ở tỉnh Quảng Ninh

Trên cơ sở phân tích bối cảnh phát triển và tổng hợp các dự báo phát triển logistics của tỉnh, chương 4 đề ra hệ thống quan điểm, mục tiêu và nhóm giải pháp thực hiện đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Chương này sử dụng hệ thống bảng dự báo và biểu đồ định hướng:

  • Bảng 4.1: Dự báo về mục tiêu phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn Quảng Ninh.
  • Bảng 4.2: Nhu cầu vận tải hành khách tại Quảng Ninh (minh họa qua Biểu đồ 4.1 năm 2020 và Biểu đồ 4.2 năm 2030).
  • Bảng 4.3: Nhu cầu vận tải hàng hóa theo phương thức vận tải.
  • Bảng 4.4: Dự báo khối lượng hàng hóa thông qua tại cảng biển Quảng Ninh đến năm 2020.

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước: Rà soát, xây dựng quy hoạch tổng thể logistics gắn với kinh tế biển; đơn giản hóa thủ tục hành chính, thủ tục hải quan và thông quan tại cảng biển, cửa khẩu.
  2. Phát triển cơ sở hạ tầng logistics đồng bộ: Nâng cấp hệ thống giao thông kết nối sau cảng biển Cái Lân, Hòn Gai; phát triển mạng lưới cảng cạn (ICD), hệ thống kho bãi chuyên dụng, hạ tầng công nghệ thông tin và dịch vụ hậu cần sau cảng.
  3. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp logistics: Khuyến khích liên kết, sáp nhập để tăng quy mô vốn; chuyển đổi phương thức cung cấp dịch vụ từ 1PL, 2PL sang tích hợp 3PL; tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp logistics với các doanh nghiệp sản xuất, xuất nhập khẩu thủy sản, khoáng sản, công nghiệp ven biển.
  4. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Xây dựng chương trình đào tạo chuyên ngành logistics tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh; đào tạo nhân lực kỹ thuật cao và cán bộ quản lý logistics đáp ứng yêu cầu hội nhập.
  5. Mở rộng thị trường và tăng cường liên kết vùng: Phát huy liên kết hành lang kinh tế Hải Phòng - Quảng Ninh - Hà Nội và kết nối liên vùng quốc tế qua biên giới Việt - Trung.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa, bổ sung và phát triển cơ sở lý luận về logistics trong phát triển kinh tế biển ở địa phương cấp tỉnh dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị.
  • Làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa phát triển logistics với quá trình phát triển LLSX, đổi mới QHSX và tác động của kiến trúc thượng tầng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước về quản trị logistics biển có giá trị tham chiếu cho các địa phương ven biển.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích, đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng logistics gắn với kinh tế biển tại Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2017 thông qua kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp và kết quả điều tra thực tế (115 phiếu khảo sát, phỏng vấn 3 chuyên gia).
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn thực tế: sự thống trị của mô hình 1PL/2PL, quy mô doanh nghiệp nhỏ bé, chất lượng nguồn nhân lực thấp và sự thiếu đồng bộ của hạ tầng kết nối sau cảng.
  • Đề xuất hệ thống quan điểm, mục tiêu và 5 nhóm giải pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm biến logistics thành động lực thúc đẩy kinh tế biển tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn 2045.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Khung thời gian dữ liệu thực trạng dừng lại ở giai đoạn 2012 - 2017; chưa phản ánh được các biến động kinh tế và thay đổi chính sách trong các năm tiếp theo.
    • Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong địa giới hành chính tỉnh Quảng Ninh và tập trung tiếp cận dưới góc độ quản lý vĩ mô của chính quyền cấp tỉnh theo chuyên ngành Kinh tế chính trị, chưa đi sâu vào phân tích tối ưu hóa kỹ thuật chuỗi cung ứng vi mô của từng doanh nghiệp cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Cập nhật chuỗi số liệu thực chứng giai đoạn sau năm 2017 đến nay để đánh giá sự chuyển biến của hạ tầng cảng biển và các tuyến cao tốc mới tại Quảng Ninh.
    • Mở rộng nghiên cứu các chuỗi logistics chuyên biệt (như chuỗi logistics hàng nông - thủy sản xuất khẩu qua cửa khẩu Móng Cái, chuỗi logistics than và nhiệt điện ven biển).
    • Đi sâu nghiên cứu mô hình liên kết vùng tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh trong bối cảnh thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước tại tỉnh Quảng Ninh: UBND tỉnh, Sở Công Thương, Sở Giao thông vận tải, Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh, Ban Quản lý Khu kinh tế có thể sử dụng hệ thống giải pháp (Chương 4) và các phân tích hạn chế thực trạng (Chương 3) để xây dựng quy hoạch phát triển logistics và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp biển.
  • Nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản trị Logistics, Quản trị Chuỗi cung ứng, Kinh tế biển có thể tham khảo khung lý thuyết (Chương 2) và phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng (khảo sát bảng hỏi SPSS và phỏng vấn chuyên gia).
  • Các doanh nghiệp logistics và doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Tham khảo thông tin về hiện trạng hạ tầng kho bãi, cảng biển và dự báo nhu cầu vận tải hàng hóa để xây dựng chiến lược kinh doanh và chuyển dịch mô hình lên dịch vụ 3PL.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đưa ra định nghĩa như thế nào về logistics trong phát triển kinh tế biển ở địa phương cấp tỉnh?

Theo tác giả Nguyễn Trọng Tuấn, logistics trong phát triển kinh tế biển ở địa phương cấp tỉnh được định nghĩa là tổng thể những quan hệ kinh tế của những hoạt động logistics dựa vào khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn địa phương cấp tỉnh, có vai trò động lực trong phát triển kinh tế biển của địa phương.

2. Tác giả đã tiến hành điều tra xã hội học với quy mô mẫu và công cụ xử lý như thế nào?

Để phục vụ phân tích thực trạng tại Chương 3, tác giả đã phát ra 120 phiếu điều tra và thu về 115 phiếu hợp lệ. Mỗi phiếu điều tra gồm 19 câu hỏi, đối tượng khảo sát là các doanh nghiệp logistics, cá nhân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics tại Quảng Ninh. Dữ liệu khảo sát được tổng hợp và phân tích bằng phương pháp toán thống kê thông qua phần mềm SPSS.

3. Những hạn chế căn bản của các doanh nghiệp logistics tại Quảng Ninh được luận án chỉ ra là gì?

Luận án chỉ ra rằng phần lớn doanh nghiệp logistics tại Quảng Ninh mới chỉ đáp ứng dịch vụ ở phương thức 1PL và 2PL, số lượng doanh nghiệp 3PL rất ít. Các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, vốn mỏng, năng lực cạnh tranh yếu, thiếu sự kết nối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu; nguồn nhân lực chủ yếu là lao động phổ thông, thiếu nhân lực chất lượng cao được đào tạo bài bản.

4. Luận án đã tham vấn ý kiến của những chuyên gia nào trong quá trình nghiên cứu?

Tác giả đã sử dụng phương pháp chuyên gia thông qua phỏng vấn trực tiếp 3 chuyên gia: đồng chí Trần Thanh Hải (Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương), đồng chí Nguyễn Bình Dương (Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh) và PGS.TS Hồ Thị Thu Hòa (Trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh).

5. Dự báo khối lượng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển tại Quảng Ninh đến năm 2020 và năm 2030 đạt mức bao nhiêu?

Theo số liệu dự báo được tác giả trích dẫn từ công trình nghiên cứu của Nguyễn Thừa Lộc và Đặng Thanh Bình (2018), khối lượng vận chuyển hàng hóa của tỉnh Quảng Ninh bằng đường biển có xu hướng gia tăng từ 5.344 nghìn tấn năm 2020 lên 9.287 nghìn tấn năm 2030.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Trọng Tuấn đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về logistics trong phát triển kinh tế biển ở cấp độ địa phương cấp tỉnh dưới góc độ kinh tế chính trị. Công trình phản ánh toàn diện thực trạng phát triển logistics tại tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2017 thông qua việc kết hợp dữ liệu thống kê, khảo sát thực tế 115 phiếu và phỏng vấn chuyên gia. Các hạn chế về mô hình dịch vụ (chủ yếu 1PL/2PL), hạ tầng kết nối và chất lượng nhân lực đã được nhận diện rõ nét cùng nguyên nhân cụ thể. Hệ thống giải pháp được đề xuất có tính hệ thống, gắn liền với các dự báo nhu cầu vận tải và mục tiêu phát triển kinh tế biển của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.