Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Theo báo cáo của Ủy ban Quốc gia về người khuyết tật Việt Nam năm 2023, cả nước có khoảng 7 triệu người khuyết tật, chiếm 7% dân số từ 2 tuổi trở lên; trong đó, tỷ lệ người khuyết tật trong độ tuổi lao động là 61% và có 40% vẫn còn khả năng lao động. Tuy nhiên, thực tế chỉ có 31,7% người khuyết tật từ 15 tuổi trở lên có việc làm, thấp hơn rất nhiều so với tỷ lệ 83,8% ở nhóm người không khuyết tật. Trong các nhóm yếu thế, người khiếm thị gặp nhiều rào cản đặc thù về sinh hoạt, tâm lý và kinh tế do mất đi thị lực, song họ vẫn sở hữu khả năng tư duy và sự khéo léo của đôi bàn tay để tham gia vào thị trường lao động.

Nhận thức rõ thách thức đó, Hội Người mù Việt Nam – tổ chức xã hội của người khiếm thị được thành lập từ năm 1969 – đã chuyển dịch định hướng hoạt động từ mô hình "trợ cấp cứu tế" thuần túy sang tạo điều kiện để hội viên tự lập thông qua học chữ, đào tạo nghề, vay vốn và giải quyết việc làm. Mặc dù đã đạt được nhiều kết quả quan trọng sau 55 năm phát triển, vai trò của các cấp Hội trong công tác giải quyết việc làm vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế về cơ chế, nguồn lực và phạm vi bao phủ. Do đó, việc nghiên cứu đề tài "Tăng cường vai trò của Hội Người mù Việt Nam trong giải quyết việc làm cho người khiếm thị" là đòi hỏi cấp thiết từ thực tiễn quản lý công nhằm xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2030.

Mục tiêu nghiên cứu của đề án: Trên cơ sở đánh giá thực trạng vai trò của Hội Người mù Việt Nam trong công tác giải quyết việc làm cho người khiếm thị giai đoạn 2015 - 2023, đề án đề xuất hệ thống giải pháp và lộ trình thực hiện nhằm tăng cường vai trò của Hội giai đoạn 2025 - 2030.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về việc làm, giải quyết việc làm, người khiếm thị và vai trò của Hội Người mù trong giải quyết việc làm cho người khiếm thị.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng vai trò của Hội Người mù Việt Nam trong giải quyết việc làm cho người khiếm thị thông qua các chương trình trọng điểm, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các quan điểm, định hướng, nhóm giải pháp và lộ trình triển khai nhằm tăng cường vai trò của Hội Người mù Việt Nam giai đoạn 2025 - 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của Hội Người mù Việt Nam trong giải quyết việc làm cho người khiếm thị.
  • Phạm vi nội dung: Các hoạt động của Hội liên quan trực tiếp đến tạo việc làm, dạy nghề và hỗ trợ vốn vay cho hội viên.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống Hội Người mù các cấp trên phạm vi toàn quốc.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát, đánh giá thực trạng từ năm 2015 đến năm 2023; các giải pháp và dự toán kinh phí định hướng thực hiện giai đoạn 2025 - 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Đề tài thuộc chuyên ngành Quản lý công (mã số: 8340403), tiếp cận vấn đề giải quyết việc làm dưới góc độ vai trò của tổ chức xã hội đặc thù tham gia cùng Nhà nước thực thi chính sách an sinh xã hội:

  • Khung khái niệm và cơ sở pháp lý:

    • Khái niệm việc làm được xác định theo Bộ luật Lao động năm 2019: là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm, hội tụ đủ 3 yếu tố (lao động của con người, tạo ra thu nhập, hợp pháp). Giải quyết việc làm được tiếp cận theo cơ chế 3 bên gồm: Nhà nước, người sử dụng lao động và người lao động.
    • Khái niệm khuyết tật nhìn và người khiếm thị được đối chiếu theo Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP và tiêu chuẩn phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO 1992): thị lực dưới 6/18 (3/10) đến mức nhận thức sáng tối và thị trường dưới 10 độ.
    • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật nền tảng: Hiến pháp năm 2013, Luật Người khuyết tật năm 2010 (đặc biệt là Điều 4 về quyền của người khuyết tật, Điều 51 về chính sách bảo trợ), Luật Việc làm năm 2013, Bộ luật Lao động năm 2019 (Mục 4 về lao động là người khuyết tật).
    • Khung nhân tố tác động: Tác giả phân chia thành 2 nhóm nhân tố: nhóm khách quan (chính sách pháp luật, thái độ xã hội và định kiến doanh nghiệp, cơ chế thị trường, sự phát triển của công nghệ thông tin như phần mềm đọc màn hình JAWS, TalkBack, phần mềm tiếng Việt Sao Mai, NDC, ngoại ngữ và hạ tầng giao thông/môi trường làm việc) và nhóm chủ quan (tình trạng thể lực, tâm lý mặc cảm tự ti, trình độ học vấn và tay nghề của người khiếm thị).
  • Tổng quan tình hình nghiên cứu: Đề án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước tiêu biểu về việc làm và chính sách đối với người khuyết tật (như nghiên cứu của Trần Văn Duy năm 2022, Đinh Thị Cẩm Hà năm 2014, Trần Thị Thúy Lâm năm 2013, Trịnh Thị Phượng năm 2019, Bùi Hữu Toàn và Đỗ Mạnh Hùng năm 2023, Hoàng Xuân Trường năm 2020, Phạm Thị Thanh Tâm năm 2019), qua đó chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu một cách hệ thống về vai trò của một tổ chức xã hội cụ thể là Hội Người mù Việt Nam trong công tác giải quyết việc làm cho người khiếm thị.

  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp: Thu thập, xử lý thông tin từ các báo cáo tổng kết năm, báo cáo chuyên đề công tác lao động sản xuất, văn bản chỉ đạo của Hội Người mù Việt Nam và số liệu từ Ngân hàng Chính sách xã hội, Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
    • Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế quá trình học văn hóa chữ nổi Braille, học nghề và sự chuyển biến về đời sống của hội viên tại các cơ sở Hội địa phương nơi tác giả công tác.
    • Phương pháp tổng hợp: Hệ thống hóa thông tin, rút ra các luận điểm khoa học làm căn cứ đề xuất giải pháp quản lý.
    • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu theo không gian (giữa các tỉnh, thành Hội) và theo thời gian (chuỗi số liệu giai đoạn 2015 - 2023) để nhận diện xu hướng phát triển và các bất cập phát sinh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về giải quyết việc làm cho người khiếm thị

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết và làm rõ bản chất công tác giải quyết việc làm cho nhóm yếu thế:

  • Phân tích 3 đặc trưng của việc làm và cơ chế giải quyết việc làm theo quy định pháp luật Việt Nam. Đề án nhấn mạnh giải quyết việc làm cho người khiếm thị không đơn thuần là cung cấp trợ cấp mà là quá trình khai phóng sức lao động, trang bị kỹ năng nghề phù hợp và kết nối cung - cầu lao động.
  • Xác định quyền lao động của người khiếm thị theo Luật Người khuyết tật năm 2010. Phân tích lợi ích toàn diện của việc làm: tạo thu nhập nuôi sống bản thân, giảm gánh nặng xã hội, phục hồi chức năng vận động/giác quan và mang lại sự hòa nhập tâm lý bình đẳng.
  • Phân tích địa vị pháp lý và vai trò kép của Hội Người mù Việt Nam: vừa là tổ chức đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên, vừa là cánh tay nối dài của Nhà nước trong quản lý nguồn vốn ưu đãi, tổ chức dạy nghề và vận hành các cơ sở sản xuất.
  • Luận giải chi tiết các yếu tố tác động: Nêu rõ tác động của công nghệ thông tin (các phần mềm đọc màn hình giúp mở ra cơ hội việc làm văn phòng, dịch thuật, tổng đài) và chỉ ra thực tế các doanh nghiệp bên ngoài còn e ngại tuyển dụng do lo ngại năng suất của người khiếm thị thấp hơn người bình thường từ 30% đến 40%.

Chương 2: Đánh giá thực trạng vai trò của Hội Người mù Việt Nam trong giải quyết việc làm cho người khiếm thị

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động thực tiễn của Hội:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Thành lập ngày 17/4/1969, lấy lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh "Tàn nhưng không phế" làm kim chỉ nam. Tính đến cuối năm 2023, tổ chức Hội đã thành lập tại 58 tỉnh, thành phố (04 tỉnh đã sáp nhập là Vĩnh Long, Đồng Tháp, Bắc Kạn, Trà Vinh; 05 tỉnh chưa thành lập Hội gồm Kon Tum, Tuyên Quang, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên). Mạng lưới cơ sở gồm 426 huyện Hội, 3.124 chi hội, 532 hội xã phường với tổng số 72.714 hội viên. Cơ cấu quản lý chuyên trách gồm Ban Lao động sản xuất cùng các ban chuyên môn và Trung tâm Đào tạo cán bộ - Phục hồi chức năng trực thuộc Trung ương Hội.
  • Thực trạng triển khai 3 trụ cột công tác:
    1. Chương trình cho vay vốn Quỹ quốc gia về việc làm (Quỹ QGVVL): Triển khai từ năm 1992, quản lý theo Quy định số 32/HNM-LĐSX ngày 17/02/2020 qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội, không yêu cầu thế chấp tài sản. Nguồn vốn kênh Trung ương Hội đạt 52,896 tỷ đồng, giải ngân cho 1.462 dự án tại 54 tỉnh, thành Hội, giải quyết việc làm cho 2.146 lao động. Nợ quá hạn toàn hệ thống duy trì ở mức rất thấp: 0,038%. Nguồn vốn địa phương và nguồn khác huy động thêm đạt 18,76 tỷ đồng với 549 dự án.
    2. Chương trình dạy nghề ngắn hạn: Toàn Hội có 15 trung tâm dạy nghề được cấp phép. Giai đoạn 2015 - 2017 (thuộc Đề án 1019), Hội mở 65 lớp cho 1.168 học viên với kinh phí 6 tỷ đồng. Năm 2023, mở 92 lớp cho 1.195 học viên với kinh phí hơn 5,272 tỷ đồng (ngân sách nhà nước 3,407 tỷ đồng, viện trợ 1,865 tỷ đồng). Đào tạo các nghề: tẩm quất xoa bóp, thủ công (chổi, hương, cườm, đan giỏ nhựa), nông nghiệp, tin học và bắt đầu thí điểm các nghề mới như dán nhãn dữ liệu (Inlab), pha chế. Đặc biệt, Trung tâm Đào tạo cán bộ PHCN phối hợp Trường Cao đẳng Y Dược Thăng Long đào tạo 02 lớp Trung cấp y sĩ y học cổ truyền (53 học viên).
    3. Chương trình tạo việc làm và cơ sở sản xuất tập trung: Quán triệt định hướng "Chăn nuôi trồng trọt là nghề chủ đạo ở nông thôn, thủ công là nghề truyền thống, tẩm quất xoa bóp là nghề chính, nghề mũi nhọn". Toàn Hội quản lý 384 cơ sở sản xuất tập trung (105 cơ sở thủ công, 279 cơ sở xoa bóp) và 135 tổ nhóm thủ công, cùng 813 tổ nhóm xoa bóp do hội viên tự thành lập. Tổng doanh thu năm 2023 đạt 174 tỷ đồng. Có đơn vị đã xuất khẩu 22 container mành tre đan sang Cộng hòa Pháp. Ngoài ra, Hội triển khai dự án "Ngân hàng bò" luân chuyển con giống tại Cao Bằng, Thái Nguyên, Phú Thọ, Nghệ An, Hà Tĩnh...

Bảng tổng hợp các chỉ số thực trạng việc làm và an sinh của hội viên năm 2023:

Chỉ số theo dõi Số lượng thực tế Tỷ lệ tương đối
Số hội viên trong độ tuổi lao động 25.714 người 35,5% tổng số hội viên
Hội viên có việc làm ổn định 16.227 người 62,8% số người độ tuổi LĐ
Hội viên chưa có việc làm ổn định 9.585 người 37,2% số người độ tuổi LĐ
Hội viên có nhu cầu vay vốn nhưng chưa được vay 4.913 người 19,03% số người độ tuổi LĐ
Thu nhập bình quân nghề thủ công 2,0 triệu đồng/tháng -
Thu nhập bình quân nghề tẩm quất xoa bóp 3,3 triệu đồng/tháng Kỹ thuật viên giỏi: 7 - 10 triệu
Cơ sở sản xuất tập trung tham gia đóng BHXH 30 / 279 cơ sở 10,75%
Lao động khiếm thị được tham gia đóng BHXH 250 / 1.536 người 16,27%
Tỷ lệ hộ nghèo trong tổ chức Hội - 11,7%
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Về nguồn vốn: Ngân sách Nhà nước ngừng cấp bổ sung vốn mới cho Quỹ QGVVL từ năm 2016; việc sáp nhập Hội cấp tỉnh tại một số địa phương làm mất con dấu và tư cách pháp nhân cũ, dẫn đến vướng mắc không giải ngân được nguồn vốn ủy thác, buộc Trung ương Hội phải thu hồi vốn.
    • Về đào tạo nghề: Hội không có tên độc lập trong Đề án 1019 mà phải phụ thuộc kênh phân bổ của Cục Việc làm; quy định chỉ hỗ trợ tiền ăn trong 24/90 ngày thực học gây khó khăn cho học viên nội trú; giáo trình xoa bóp chưa thống nhất trên cả nước.
    • Về thị trường tiêu thụ: Hàng thủ công phụ thuộc nhiều vào hỗ trợ từ thiện, thiếu tính cạnh tranh; thu nhập nghề thủ công còn thấp.
    • Về Bảo hiểm xã hội: Tồn tại xung đột chính sách khi Điều 51 Luật Người khuyết tật năm 2010 quy định người khuyết tật hưởng lương hưu thì không được nhận trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng; mức thu nhập thấp hơn lương tối thiểu vùng; quy định buộc trích đóng 1,5% BHYT trong khi người khuyết tật nặng vốn được cấp thẻ miễn phí.

Chương 3: Giải pháp thực hiện tăng cường vai trò của Hội Người mù Việt Nam trong giải quyết việc làm cho người khiếm thị và lộ trình giai đoạn 2025 - 2030

Chương 3 xây dựng các định hướng và giải pháp dựa trên chủ trương của Đảng (Chỉ thị số 39-CT/TW của Ban Bí thư khóa XII), Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Người mù Việt Nam nhiệm kỳ X (2022 - 2027) với các chỉ tiêu trọng tâm: trên 70% hội viên độ tuổi lao động có việc làm thường xuyên; doanh thu sản xuất tăng trên 10%/năm (cả nhiệm kỳ đạt hơn 700 tỷ đồng); tỷ lệ nợ quá hạn dưới 0,05%; tỷ lệ nghèo giảm 1 - 1,5%/năm (xuống dưới 10%).

Năm nhóm giải pháp đề xuất bao gồm:

  1. Tăng cường vai trò chỉ đạo của Trung ương Hội: Đổi mới công tác tuyên truyền thông qua Tạp chí Đổi mới, cổng thông tin điện tử và mạng xã hội; lồng ghép chỉ tiêu giải quyết việc làm vào đánh giá thi đua hằng năm; định kỳ tổ chức các hội nghị chuyên đề và sơ kết, tổng kết các chương trình giảm nghèo.
  2. Nâng cao nhận thức của hội viên: Đẩy mạnh phổ biến Công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật và Luật Người khuyết tật năm 2010 để hội viên vượt qua tâm lý tự ti, chủ động tiếp cận việc làm.
  3. Nâng cao chất lượng các chương trình giải quyết việc làm:
    • Về vốn vay: Giữ vững tỷ lệ thu hồi vốn đạt gần 100%, ưu tiên phân bổ nguồn vốn xoay vòng cho các đơn vị khó khăn; tìm kiếm thêm các nguồn vốn ủy thác tại địa phương.
    • Về dạy nghề: Đảm bảo 100% học viên có việc làm sau đào tạo; thống nhất giáo trình nghề tẩm quất xoa bóp theo 3 bậc (thường xuyên, sơ cấp, trung cấp); chuẩn hóa đầu vào học viên; đưa vào chương trình các kỹ năng mềm và nghề mới (marketing/bán hàng online, pha chế tinh dầu); tiếp tục liên kết với Trường Cao đẳng Y Dược Thăng Long đào tạo trung cấp y sĩ cổ truyền, từng bước vận động đưa kỹ thuật viên khiếm thị làm việc tại các cơ sở y tế (massage y học); định kỳ 2 năm/lần tổ chức Hội thi tay nghề xoa bóp; xúc tiến thành lập Hiệp hội nghề xoa bóp người khiếm thị.
    • Về tạo việc làm và BHXH: Nâng cấp máy móc thiết bị, đẩy mạnh bán hàng trực tuyến cho sản phẩm thủ công; lồng ghép mô hình "Ngân hàng bò"; tuyên truyền, tháo gỡ rào cản chính sách để cơ sở sản xuất và hội viên tham gia BHXH tự nguyện hoặc bắt buộc.
  4. Nâng cao năng lực và vai trò của cán bộ Hội: Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho cán bộ làm công tác lao động sản xuất từ nguồn giảng viên Bộ LĐTB&XH, Ngân hàng CSXH; tổ chức hội thi cán bộ Hội cơ sở giỏi chuyên môn, nghiệp vụ.
  5. Tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá: Duy trì chế độ báo cáo 6 tháng và 1 năm; thực hiện kiểm tra chéo giữa các cụm thi đua; trực tiếp khảo sát thực tế tại hộ gia đình hội viên để đo lường mức độ thụ hưởng chính sách.

Đề án xây dựng lộ trình triển khai chi tiết và Bảng dự toán kinh phí thực hiện đề án giai đoạn 2025 - 2030 (trình bày tại trang 48 của văn bản) nhằm bảo đảm tính khả thi về mặt ngân sách.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:

    • Cung cấp bức tranh số liệu xác thực về hoạt động kinh tế của người khiếm thị năm 2023: 16.227/25.714 hội viên có việc làm ổn định (đạt 62,8%); tỷ lệ nợ quá hạn Quỹ QGVVL ở mức an toàn tuyệt đối (0,038%); tổng doanh thu của 384 cơ sở sản xuất đạt 174 tỷ đồng.
    • Chỉ ra chính xác các rào cản thể chế cản trở mở rộng việc làm: vướng mắc từ việc sáp nhập Hội cấp tỉnh làm gián đoạn kênh vay vốn ưu đãi, bất cập trong định mức hỗ trợ chi phí ăn học nghề nội trú, và xung đột lợi ích giữa chính sách hưởng trợ cấp xã hội với việc tham gia hệ thống BHXH bắt buộc theo Điều 51 Luật Người khuyết tật năm 2010.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước:

    • Là công trình ứng dụng chuyên sâu ngành Quản lý công đầu tiên khảo sát trực tiếp và toàn diện hệ thống Hội Người mù Việt Nam trong chức năng giải quyết việc làm. Khác với các nghiên cứu luật học thuần túy về quyền lao động chung chung, đề án đã phân tích cụ thể chu trình vận hành 3 mắt xích: tín dụng chính sách (Quỹ QGVVL) – đào tạo nghề đặc thù – tổ chức sản xuất tập trung.
    • Đưa ra định hướng giải pháp mang tính chiến lược cho ngành nghề mũi nhọn của người khiếm thị: chuẩn hóa đào tạo y sĩ y học cổ truyền để tiến tới vận động chính sách đưa người khiếm thị tham gia vào phân khúc massage y tế tại các bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh công lập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề án:

    • Nguồn dữ liệu thứ cấp chủ yếu dựa trên báo cáo nội bộ của hệ thống Hội Người mù Việt Nam; việc tiếp cận số liệu tại 5 tỉnh chưa có tổ chức Hội và 4 tỉnh sáp nhập còn gặp nhiều khó khăn.
    • Đề án chưa khảo sát sâu trên mẫu rộng đối với khối doanh nghiệp tư nhân bên ngoài để đánh giá mức độ sẵn sàng tiếp nhận lao động khiếm thị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Nghiên cứu cơ chế hợp tác công - tư (PPP) và chính sách ưu đãi thuế cụ thể nhằm khuyến khích doanh nghiệp công nghệ tuyển dụng lao động khiếm thị trong các công việc số (nhập liệu, dán nhãn dữ liệu AI, hỗ trợ khách hàng).
    • Nghiên cứu đề xuất sửa đổi các điều khoản bất cập trong Luật Người khuyết tật và Luật Bảo hiểm xã hội nhằm giải quyết căn bản quyền lợi an sinh dài hạn cho người lao động khuyết tật.

Giá trị tham khảo

Đề án là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Quốc gia về người khuyết tật): Cung cấp cứ liệu thực tiễn để đánh giá việc thực thi Luật Người khuyết tật và chính sách việc làm cho nhóm yếu thế.
  • Ban Lãnh đạo Hội Người mù các cấp: Tài liệu định hướng nghiệp vụ quản trị cơ sở sản xuất, quản lý vốn vay Quỹ QGVVL và xây dựng kế hoạch đào tạo nghề giai đoạn 2025 - 2030.
  • Sinh viên, học viên cao học ngành Quản lý công, Chính sách công, Công tác xã hội và Luật an sinh xã hội: Cung cấp khung lý luận, hệ thống số liệu thực chứng và phương pháp tiếp cận nghiên cứu về các tổ chức xã hội đặc thù tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm kênh Trung ương Hội Người mù được vận hành theo cơ chế nào và kết quả quản lý nợ ra sao? Cơ chế vận hành được thực hiện theo Quy định số 32/HNM-LĐSX ngày 17/02/2020 của Hội Người mù Việt Nam, phối hợp giải ngân qua Ngân hàng Chính sách xã hội mà không cần thế chấp tài sản. Cán bộ Hội cơ sở trực tiếp thẩm định nhu cầu, hướng dẫn lập dự án và giám sát mục đích sử dụng vốn sau giải ngân. Đến cuối năm 2023, Hội quản lý nguồn vốn kênh Trung ương là 52,896 tỷ đồng triển khai tại 54 tỉnh, thành Hội với 1.462 dự án, giải quyết việc làm cho 2.146 lao động; tỷ lệ nợ quá hạn toàn hệ thống chỉ ở mức 0,038%.

  2. Vì sao tỷ lệ cơ sở sản xuất và lao động khiếm thị tham gia Bảo hiểm xã hội hiện nay còn rất thấp? Theo số liệu năm 2023, chỉ có 10,75% cơ sở sản xuất (30/279 cơ sở) và 16,27% lao động khiếm thị (250/1.536 người) tham gia BHXH. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ bất cập chính sách: Điều 51 Luật Người khuyết tật năm 2010 quy định người khuyết tật hưởng lương hưu sẽ không được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; mặt khác, người lao động phải trích 1,5% đóng BHYT trong khi người khuyết tật nặng vốn được cấp thẻ BHYT miễn phí. Cùng với mức thu nhập bình quân của nhiều lao động còn thấp hơn mức lương tối thiểu vùng, người khiếm thị có xu hướng từ chối tham gia BHXH để tiếp tục nhận trợ cấp bảo trợ xã hội.

  3. Hội xác định cơ cấu nghề nghiệp cho người khiếm thị theo định hướng nào? Ban Lãnh đạo Hội xác định phương châm chuyển dịch cơ cấu việc làm cụ thể: "Chăn nuôi trồng trọt là nghề chủ đạo ở nông thôn, thủ công là nghề truyền thống, tẩm quất xoa bóp là nghề chính, nghề mũi nhọn". Trong đó, nghề xoa bóp mang lại thu nhập bình quân cao nhất (3,3 triệu đồng/tháng, kỹ thuật viên có tay nghề cao đạt 7 - 10 triệu đồng/tháng), đang được chuẩn hóa đào tạo từ sơ cấp lên trung cấp y sĩ cổ truyền.

  4. Việc sáp nhập Hội Người mù cấp tỉnh vào các hội quần chúng khác tại một số địa phương gây ra vướng mắc gì? Việc sáp nhập tại 4 tỉnh (Vĩnh Long, Đồng Tháp, Bắc Kạn, Trà Vinh) khiến tổ chức Hội Người mù cấp tỉnh cũ bị thu hồi con dấu và chấm dứt tư cách pháp nhân độc lập, trong khi hội mới thành lập lại không nằm trong danh mục 7 tổ chức được Thủ tướng Chính phủ giao quản lý nguồn vốn Quỹ QGVVL. Do thiếu hành lang pháp lý để chuyển tiếp quản lý vốn, các dự án đến hạn thu hồi không thể tái giải ngân cho hội viên vay lại, buộc Trung ương Hội phải thu hồi vốn chuyển sang địa phương khác.

  5. Mục tiêu trọng tâm của Hội Người mù Việt Nam về giải quyết việc làm trong nhiệm kỳ X (2022 - 2027) gồm những chỉ tiêu nào? Nghị quyết Đại hội X của Hội đề ra các chỉ tiêu: trên 70% hội viên trong độ tuổi lao động có việc làm thường xuyên; doanh thu các cơ sở sản xuất tăng trưởng trên 10%/năm (tổng doanh thu cả nhiệm kỳ phấn đấu vượt 700 tỷ đồng); giữ tỷ lệ nợ quá hạn Quỹ QGVVL dưới 0,05%; và giảm tỷ lệ nghèo đa chiều trong toàn Hội từ 1% đến 1,5%/năm để đưa tỷ lệ hộ nghèo về dưới 10% vào cuối nhiệm kỳ.

Kết luận

Đề án tốt nghiệp ngành Quản lý công của học viên Nguyễn Bích Ngọc đã làm rõ cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng công tác giải quyết việc làm cho người khiếm thị dưới sự điều phối của Hội Người mù Việt Nam giai đoạn 2015 - 2023. Công trình chỉ ra những thành quả nổi bật trong quản trị vốn vay chính sách và phát triển mạng lưới 384 cơ sở sản xuất tập trung, đồng thời nhận diện sâu sắc các nút thắt về thể chế bảo hiểm xã hội, nguồn vốn và cơ chế đào tạo nghề. Hệ thống giải pháp và lộ trình thực hiện giai đoạn 2025 - 2030 được xây dựng có căn cứ khoa học, bám sát các chỉ tiêu nhiệm kỳ của Hội và yêu cầu an sinh xã hội thực tế đối với người khuyết tật tại Việt Nam.