Luận Văn Thạc Sĩ: Vai Trò của Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Tỉnh Hải Dương trong Xóa Đói Giảm Nghèo

Luận văn thạc sĩ phân tích ussh vai trò của hội liên hiệp phụ nữ tỉnh hải dương trong xóa đói giảm nghèo hiện nay luận văn ths, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2016

108
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận văn

0.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

0.5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn

0.6. Đóng góp mới của luận văn

0.7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

0.8. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ VIỆT NAM TRONG XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO VÀ TÌNH HÌNH ĐÓI NGHÈO Ở TỈNH HẢI DƢƠNG HIỆN NAY

1.1. Quan niệm về đói nghèo và xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam

1.1.1. Quan niệm về đói nghèo

1.1.2. Xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam

1.2. Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam và vai trò của Hội trong xóa đói, giảm nghèo

1.2.1. Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam - một tổ chức của hệ thống chính trị

1.2.2. Vai trò của Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam trong xóa đói, giảm nghèo

1.3. Tình hình đói nghèo và công tác xóa đói, giảm nghèo ở tỉnh Hải Dƣơng hiện nay

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ TỈNH HẢI DƢƠNG TRONG XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO HIỆN NAY

2.1. Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh Hải Dƣơng

2.2. Thực trạng thực hiện vai trò của Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh Hải Dƣơng trong xóa đói, giảm nghèo hiện nay

2.2.1. Những thành tựu đạt được của Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh Hải Dương trong xóa đói, giảm nghèo

2.2.2. Những hạn chế của Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh Hải Dương trong xóa đói, giảm nghèo

2.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh Hải Dƣơng trong xóa đói, giảm nghèo hiện nay

2.3.1. Tổng kết, rút kinh nghiệm về hoạt động của Hội Liên hiệp phụ nữ trong việc xóa đói, giảm nghèo và tiếp tục tuyên truyền cho phụ nữ về xóa đói, giảm nghèo

2.3.2. Nâng cao trình độ mọi mặt của phụ nữ

2.3.3. Tập trung động viên phụ nữ phát triển kinh tế gia đình

2.3.4. Thực hiện bình đẳng giới, nâng cao hiệu quả các nguồn lực và kết hợp các lực lượng giúp phụ nữ xóa đói, giảm nghèo

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về vai trò của Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Tỉnh Hải Dương trong Xóa Đói Giảm Nghèo

Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Tỉnh Hải Dương đóng vai trò quan trọng trong công tác xóa đói giảm nghèo. Tổ chức này không chỉ là cầu nối giữa chính quyền và người dân mà còn là nơi khuyến khích phụ nữ tham gia vào các hoạt động phát triển kinh tế. Với nhiều chương trình hỗ trợ, Hội đã góp phần nâng cao đời sống cho hàng triệu phụ nữ và gia đình họ.

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Tỉnh Hải Dương

Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Tỉnh Hải Dương được thành lập từ những năm đầu của cách mạng, với mục tiêu hỗ trợ phụ nữ trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội và giáo dục. Qua nhiều năm hoạt động, Hội đã không ngừng mở rộng và phát triển các chương trình nhằm nâng cao vị thế của phụ nữ trong xã hội.

1.2. Các chương trình hỗ trợ phụ nữ trong xóa đói giảm nghèo

Hội đã triển khai nhiều chương trình hỗ trợ như dạy nghề, cung cấp vốn vay ưu đãi và tổ chức các lớp tập huấn về kỹ năng sống. Những chương trình này không chỉ giúp phụ nữ cải thiện thu nhập mà còn nâng cao nhận thức về quyền lợi và nghĩa vụ của họ trong xã hội.

II. Thách thức trong công tác xóa đói giảm nghèo tại Hải Dương

Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng công tác xóa đói giảm nghèo tại Hải Dương vẫn gặp phải nhiều thách thức. Tình trạng nghèo đói vẫn còn tồn tại, đặc biệt là ở các vùng nông thôn. Việc tiếp cận các nguồn lực và dịch vụ xã hội còn hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng phát triển của phụ nữ.

2.1. Tình hình đói nghèo hiện nay ở tỉnh Hải Dương

Theo thống kê, tỷ lệ hộ nghèo ở Hải Dương vẫn còn cao, đặc biệt là ở các huyện miền núi. Nhiều gia đình vẫn chưa đủ điều kiện để tiếp cận các dịch vụ y tế, giáo dục và việc làm ổn định.

2.2. Những rào cản trong việc thực hiện các chương trình xóa đói giảm nghèo

Các rào cản như thiếu thông tin, khó khăn trong việc tiếp cận vốn vay và sự thiếu hụt kỹ năng nghề nghiệp đã làm giảm hiệu quả của các chương trình xóa đói giảm nghèo. Điều này cần được khắc phục để nâng cao hiệu quả công tác của Hội.

III. Phương pháp nâng cao vai trò của Hội Liên Hiệp Phụ Nữ trong xóa đói giảm nghèo

Để nâng cao vai trò của Hội Liên Hiệp Phụ Nữ trong công tác xóa đói giảm nghèo, cần có những phương pháp cụ thể và hiệu quả. Việc tăng cường hợp tác với các tổ chức xã hội và doanh nghiệp là rất cần thiết.

3.1. Tăng cường đào tạo và nâng cao kỹ năng cho phụ nữ

Các chương trình đào tạo nghề cần được mở rộng và đa dạng hóa để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Việc này sẽ giúp phụ nữ có thêm cơ hội việc làm và tăng thu nhập.

3.2. Hợp tác với các tổ chức xã hội và doanh nghiệp

Hội cần thiết lập mối quan hệ chặt chẽ với các tổ chức xã hội và doanh nghiệp để tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho phụ nữ. Sự hợp tác này sẽ giúp tăng cường nguồn lực và hỗ trợ cho các chương trình xóa đói giảm nghèo.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về vai trò của Hội Liên Hiệp Phụ Nữ

Nghiên cứu cho thấy rằng các hoạt động của Hội Liên Hiệp Phụ Nữ đã mang lại nhiều kết quả tích cực trong việc xóa đói giảm nghèo. Nhiều phụ nữ đã thoát nghèo và cải thiện đời sống nhờ vào các chương trình hỗ trợ của Hội.

4.1. Những thành tựu đạt được từ các chương trình hỗ trợ

Hàng triệu phụ nữ đã được hưởng lợi từ các chương trình dạy nghề và hỗ trợ vốn vay. Nhiều gia đình đã thoát nghèo và có cuộc sống ổn định hơn.

4.2. Các mô hình thành công trong xóa đói giảm nghèo

Một số mô hình như nhóm tiết kiệm, hợp tác xã sản xuất đã cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc nâng cao thu nhập cho phụ nữ. Những mô hình này cần được nhân rộng để đạt được kết quả tốt hơn.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Tỉnh Hải Dương

Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Tỉnh Hải Dương cần tiếp tục phát huy vai trò của mình trong công tác xóa đói giảm nghèo. Việc nâng cao nhận thức và kỹ năng cho phụ nữ sẽ là chìa khóa để đạt được mục tiêu này.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Hội cần xây dựng các chương trình dài hạn nhằm hỗ trợ phụ nữ trong việc phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống. Sự tham gia của cộng đồng và các tổ chức xã hội là rất quan trọng.

5.2. Tăng cường sự tham gia của phụ nữ trong các quyết định

Việc khuyến khích phụ nữ tham gia vào các quyết định liên quan đến phát triển kinh tế và xã hội sẽ giúp họ có tiếng nói và quyền lợi trong cộng đồng.

21/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh vai trò của hội liên hiệp phụ nữ tỉnh hải dương trong xóa đói giảm nghèo hiện nay luận văn ths triết học 60 22 03 08

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 2 chương với 6 tiết. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com NỘI DUNG CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ VIỆT NAM TRONG XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO VÀ TÌNH HÌNH ĐÓI NGHÈO Ở TỈNH HẢI DƢƠNG HIỆN NAY.1 Quan niệm về đói nghèo và xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam.1 Quan niệm về đói nghèo Thứ nhất về khái niệm đói nghèo Trên thế giới Đói nghèo là một hiện tượng kinh tế- xã hội mang tính chất toàn cầu. Nó không chỉ tồn tại ở các quốc gia có nền kinh tế kém phát triển mà còn tồn tại ngay tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển. Để giải quyết vấn đề nghèo đói cần phải có quan niệm đúng về nó.

Tuy nhiên, do mỗi quốc gia lại có trình độ phát triển kinh tế- xã hội, điều kiện tự nhiên, trình độ dân trí, văn hóa, chính trị khác nhau, nên mỗi quốc gia ở mỗi thời kỳ, mỗi giai đoạn lịch sử lại có cách làm và giải pháp khác nhau. Điều đó đã dẫn đến có nhiều quan niệm khác nhau về đói nghèo và xóa đói, giảm nghèo. Trước hết, có thể kể đến quan điểm về đói nghèo của Liên Hợp Quốc ( UN): Người nghèo là những người có thu nhập dưới đường ranh giới nghèo, được xác định bằng số tiền cho nhu cầu thiết yếu về ăn, mặc, ở. mà trước mắt là lương thực, thực phẩm để duy trì sự sống với mức tiêu dùng nhiệt lượng 2.300 Calo/ người/ ngày.

Khái niệm về đói nghèo được nêu ra tại Hội nghị bàn về xóa đói, giảm nghèo ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc ( Thái Lan) tháng 9/1993 được chú ý hơn cả. Các quốc gia trong khu vực đã thống nhất cho rằng: “ Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không có 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com khả năng thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế- xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận [ 2 ]. Có thể xem đây là khái niệm chung nhất về đói nghèo, một khái niệm có tính chất hướng dẫn về phương pháp đánh giá, nhận diện nét chính yếu, phổ quát về đói nghèo. Các tiêu chí và chuẩn mực đánh giá còn tính đến sự khác biệt giữa các vùng, các điều kiện lịch sử cụ thể quy định trình độ phát triển ở mỗi quốc gia.

Quan niệm hạt nhân có trong khái niệm này là nhu cầu cơ bản của con người. Căn cứ xác định đói hay nghèo là ở chỗ đối với những nhu cầu cơ bản mà con người không được hưởng và thỏa mãn. Nhu cầu cơ bản nói ở đây chính là cái thiết yếu, tối thiểu để duy trì sự tồn tại của con người như: ăn, mặc, ở. Theo đó, sự nghèo khổ tuyệt đối, sự bần cùng được biểu hiện là đói, là tình trạng con người không có ăn, ăn không đủ lượng dinh dưỡng tối thiểu cần thiết, sự đứt đoạn trong nhu cầu ăn.

Nói cách khác, đói là tình trạng con người ăn không đủ no, không đủ năng lượng tối thiểu cần thiết để duy trì sự sống hằng ngày và không đủ sức để lao động, để tái sản xuất sức lao động. Để đánh giá đúng mức độ nghèo, người ta chia nghèo thành hai loại: nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối. Nghèo tuyệt đối là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản, tối thiểu để duy trì cuộc sống ( nhu cầu về ăn, mặc, ở, giáo dục, y tế. Những nhu cầu này cũng có sự thay đổi, khác biệt theo từng quốc gia và được mở rộng dần trong quá trình phát triển.

Nghèo tương đối là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức trung bình của cộng đồng tại địa phương, ở một thời kỳ nhất định. Khái niệm nghèo tương đối gắn liền với sự chênh lệch về mức sống của một bộ phận dân cư với mức sống trung bình của địa phương trong một thời kỳ nhất định. Vì vậy, việc xóa dần nghèo tuyệt đối là có thể làm, nhưng còn nghèo tương đối là hiện tượng thường có trong xã hội và vấn đề ở đây là rút ngắn khoảng cách giàu- nghèo, hạn chế sự phân biệt giàu- nghèo trong xã hội. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Cùng với đó, nghèo đói còn được nhận diện ở bốn khía cạnh là thời gian, không gian, môi trường và giới.

Về thời gian: Phần lớn người nghèo có mức sống dưới mức được xác định như một chuẩn thấp nhất có thể chấp nhận được trong một thời gian dài ( tuy nhiên cũng cần phải bổ sung vào số người này những người nghèo tình thế do thất nghiệp, do thiên tai, rủi ro hay do con người gây ra). Về không gian: Nghèo đói diễn ra chủ yếu ở nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa. cho dù nền kinh tế có phát triển thế nào đi chăng nữa dân cư ở những vùng này vẫn bị rơi vào nghèo đói. Về môi trường: Hầu hết những người nghèo đói đều phải sống trong môi trường khắc nghiệt và xuống cấp nghiêm trọng, bởi vì những người nghèo đói không đủ khả năng và điều kiện để giữ gìn, đảm bảo và cải thiện môi trường sống.

Về giới: Phần lớn người nghèo ở các nước đều là phụ nữ. Mặc dù trong gia đình, nam giới là chủ gia đình, nhưng phụ nữ vẫn phải gánh chịu nhiều hơn gánh nặng của nghèo đói. Tóm lại, những quan niệm về nghèo đói do cách tiếp cận khác nhau nên có những kiến giải khác nhau, sự nghèo đói là một khái niệm tương đối và có tính biến đổi. Các chỉ số xác định giới hạn nghèo đói không phải là cứng nhắc và bất biến.

Nó biến đổi tùy theo sự chênh lệch, sự khác biệt giữa các vùng, miền, quốc gia. Ở Việt Nam Căn cứ trên thực tế về trình độ phát triển kinh tế- xã hội của nước ta và hiện trạng đời sống trung bình phổ biến của dân cư hiện nay, có thể đánh giá đói nghèo theo 4 chỉ tiêu chính: thu nhập; nhà ở và tiện nghi sinh hoạt; tư liệu sản xuất và vốn liếng để dành. Song, ở nước ta, do nền văn hóa và bản sắc dân tộc Việt Nam, quan niệm về đói nghèo không chỉ đơn thuần đề cập đến vấn đề thu nhập vật chất mà còn liên quan đến khía cạnh bản sắc văn hóa, đạo đức, nhân văn. 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong các tiêu chí như thu nhập, nhà ở, tiện nghi sinh hoạt, chi tiêu gia đình.

thì tiêu chí thu nhập về kinh tế đáng chú ý hơn cả. Ở nước ta chỉ tiêu đánh giá hộ giàu, nghèo, đói, có thể dựa trên chỉ tiêu chính là thu nhập bình quân nhân khẩu một tháng ( hoặc năm) được đo lường bằng chỉ tiêu giá trị quy đổi hoặc hiện vật quy đổi. Khái niệm thu nhập ở đây được hiểu là thu nhập thuần túy. Đối với hộ dân cư ở nông thôn, thu nhập được tính bằng cách lấy doanh thu trừ đi chi phí bỏ ra.

Chỉ tiêu thu nhập bình quân nhân khẩu/ tháng là chỉ tiêu cơ bản nhất để xác định mức đói nghèo. Ngoài ra, còn căn cứ vào chỉ tiêu phụ là dinh dưỡng bữa ăn, mặc, nhà ở và các điều kiện học tập, chữa bệnh, đi lại. Trong điều kiện giá cả không ổn định như ở nước ta hiện nay cần phải sử dụng hình thức hiện vật, phổ biến là quy ra gạo để xác định nghèo đói. Việc sử dụng hình thức hiện vật quy ước này có tác dụng loại bỏ được yếu tố giá cả, từ đó có thể so sánh mức thu nhập của người dân theo thời gian và không gian dễ dàng, thuận tiện.

Đặc biệt, đối với người nghèo nói chung và nông dân nghèo nói riêng chỉ tiêu số lượng kg gạo bình quân đầu người/ tháng rất có ý nghĩa thực tế. Một hộ có thu nhập cao thì nhất thiết không phải là người nghèo và ngược lại. Còn mức độ chi tiêu và cơ cấu chi tiêu không thể thay thế thu nhập, vì chi tiêu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như: sở thích, phong tục tập quán, điều kiện khí hậu, quan hệ thị trường. Tương tự như vậy, vấn đề mặc, nhà ở, phương tiện đi lại cũng không thể thay thế chỉ tiêu thu nhập, ngược lại có tác dụng bổ sung cho chỉ tiêu thu nhập.

Qua nhiều cuộc khảo sát, nghiên cứu và đi đến thống nhất ở các Bộ, ngành, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đã đưa ra khái niệm nghèo đói ở Việt Nam như sau: Đói là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức sống tối thiểu, không đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống. 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khái niệm đói cũng có hai dạng: đói kinh niên và đói cấp tính ( đói gay gắt) Đói kinh niên là bộ phận dân cư đói nhiều năm liền cho đến thời điểm đang xét; Đói cấp tính là bộ phận dân cư rơi vào tình trạng đói đột xuất do nhiều nguyên nhân như: gặp tai nạn, thiên tai, rủi ro khác tại thời thời điểm đang xét. Nghèo là tình trạng của một bộ phận dân cư chỉ có khả năng thỏa mãn một phần các nhu cầu cơ bản của con người và có mức sống ngang bằng mức sống tối thiểu của cộng đồng xét trên mọi phương diện. Hộ đói là hộ cơm không đủ ăn, áo không đủ mặc, con cái thất học, ốm đau không có tiền chữa trị, nhà cửa rách nát.

Hộ nghèo là hộ thiếu ăn nhưng không đứt bữa, mặc không lành và không đủ ấm, không có khả năng phát triển sản xuất. Xã nghèo là xã có trên 40% tổng số hộ nghèo đói, không có hoặc rất thiếu những cơ sở hạ tầng thiết yếu, trình độ dân trí thấp, tỷ lệ mù chữ cao. Vùng nghèo là chỉ những địa bàn tương đối rộng, nằm ở những khu vực khó khăn, hiểm trở, giao thông không thuận lợi, có tỷ trọng xã nghèo, hộ nghèo cao. Như vậy, nghèo và đói là biểu hiện của cuộc sống thiếu thốn cả về vật chất lẫn tinh thần của mỗi con người trong cùng một cộng đồng, một dân tộc.

Cho dù ở trạng thái nào, nghèo vẫn có quan hệ mật thiết với đói. Nghèo là một kiểu đói tiềm tàng và đói là một tình trạng hiển nhiên của nghèo. Sự nghèo và nghèo khổ kéo dài, nếu không ra khỏi cái vòng luẩn quẩn của cảnh thiên tai, bệnh tật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Vai trò của Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Tỉnh Hải Dương trong Xóa Đói Giảm Nghèo" khám phá những đóng góp quan trọng của Hội Liên Hiệp Phụ Nữ trong việc cải thiện đời sống của phụ nữ và gia đình tại tỉnh Hải Dương. Tài liệu nhấn mạnh các chương trình hỗ trợ, đào tạo nghề và tín dụng cho phụ nữ nghèo, từ đó giúp họ có cơ hội phát triển kinh tế và nâng cao vị thế trong xã hội. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc tham gia của Hội không chỉ giúp xóa đói giảm nghèo mà còn tạo ra những thay đổi tích cực trong cộng đồng.

Để mở rộng kiến thức về vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế xã hội, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ cho vay đối với phụ nữ nghèo tại quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo thành phố Đông Hà tỉnh Quảng Trị, nơi trình bày các chính sách cho vay hỗ trợ phụ nữ nghèo. Ngoài ra, tài liệu Luận văn nâng cao vai trò phụ nữ dân tộc thiểu số trong phát triển kinh tế xã hội huyện Tân Lạc tỉnh Hòa Bình cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự tham gia của phụ nữ dân tộc thiểu số trong phát triển kinh tế. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ chính sách hỗ trợ tín dụng cho phụ nữ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách tín dụng hỗ trợ phụ nữ nghèo. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vai trò của phụ nữ trong việc phát triển kinh tế và xã hội.