Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển của lịch sử nhân loại, giáo dục luôn giữ vị trí nền tảng nhằm hoàn thiện nhân cách con người và thúc đẩy sự tiến bộ xã hội. Đề tài trích dẫn luận điểm của triết gia Gottfried Wilhelm Leibniz: "Không lúc nào bằng lúc này toàn thế giới phải cần đến giáo dục, nhiều từng nào càng tốt để cải thiện xã hội, từ giáo dục gia đình đến học đường và giáo dục đại chúng". Tại Việt Nam, Đảng và Nhà nước xác định giáo dục là "quốc sách hàng đầu". Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội khẳng định: "Gia đình là tế bào của xã hội, cái nôi nuôi dưỡng cả đời người là môi trường quan trọng giáo dục nếp sống và hình thành nhân cách. Các chính sách của Nhà nước phải chú ý tới xây dựng gia đình ấm no, hòa thuận, tiến bộ. Nâng cao ý thức về nghĩa vụ gia đình đối với con người".

Bước vào thời kỳ Đổi mới, sự vận hành của nền kinh tế thị trường cùng quá trình hội nhập quốc tế tạo ra những biến chuyển sâu sắc trong đời sống văn hóa - xã hội. Bên cạnh những mặt tích cực, mặt trái của kinh tế thị trường và văn hóa ngoại lai đã dẫn đến tình trạng suy thoái đạo đức, gia tăng tệ nạn xã hội, trẻ em lang thang, phạm pháp và nhiều gia đình buông lỏng trách nhiệm giáo dục. Quán triệt tư tưởng Hồ Chí Minh: "Muốn xây dựng tốt chủ nghĩa xã hội thì cần phải có con người xã hội chủ nghĩa", tác giả thực hiện khóa luận nhằm làm rõ tính cấp thiết của việc củng cố vai trò giáo dục gia đình trong bối cảnh hiện nay.

Mục tiêu nghiên cứu: Hiểu và nắm vững các nội dung cơ bản về thiết chế gia đình, vai trò giáo dục của gia đình gắn liền với nhiệm vụ xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Phân tích cơ sở lý luận về gia đình, chức năng giáo dục của gia đình và tiêu chuẩn con người xã hội chủ nghĩa.
  2. Hệ thống hóa vai trò giáo dục của gia đình Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử: gia đình truyền thống, gia đình thời kỳ bao cấp và gia đình trong giai đoạn hiện nay.
  3. Khảo sát, đánh giá thực trạng các yếu tố tác động (tích cực, tiêu cực), những thành tựu đạt được và hạn chế còn tồn tại trong giáo dục gia đình.
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp chính trị, kinh tế - xã hội và văn hóa - xã hội nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục gia đình ở nước ta.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò giáo dục của gia đình trong việc hình thành, hoàn thiện nhân cách con người xã hội chủ nghĩa.
  • Phạm vi không gian: Thực tiễn xã hội Việt Nam, có liên hệ và đối sánh số liệu tại các đô thị (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh), khu vực nông thôn (Hà Tây) và địa bàn cơ sở (xã Vĩnh Thành, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian: Tiến trình lịch sử từ xã hội truyền thống, giai đoạn kinh tế tập trung bao cấp (1954 - 1986) đến giai đoạn Đổi mới (khảo sát các nguồn dữ liệu từ năm 1982 đến 2001 và thời điểm hoàn thành khóa luận năm 2005).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm:

  • Cơ sở lý luận nền tảng: Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất con người ("bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội" - C. Mác), lý luận về con người phát triển toàn diện trong xã hội cộng sản chủ nghĩa (C. Mác, Ph. Ăng-ghen), tinh thần làm chủ đất nước theo phương châm "mình vì mọi người, mọi người vì mình" (V.I. Lênin) và quan điểm giáo dục kết hợp gia đình - nhà trường - xã hội của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
  • Khái niệm gia đình và chức năng giáo dục: Khóa luận tiếp cận quan điểm nhân chủng học của Lewis H. Morgan về tính năng động của gia đình; quan điểm xã hội học của Chủ nghĩa xã hội khoa học xác định: "Gia đình là một hình thức tổ chức đời sống cộng đồng của con người, một thiết chế văn hóa - xã hội đặc thù, được hình thành, tồn tại và phát triển trên cơ sở của quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng và giáo dục giữa các thành viên".
  • Hệ thống 4 chức năng gia đình: (1) Chức năng tái sản xuất con người; (2) Chức năng kinh tế; (3) Chức năng tổ chức đời sống gia đình; (4) Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục con cái.
  • Cơ sở pháp lý: Điều 19 Chương IV Luật Hôn nhân và Gia đình nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI và lần thứ IX.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Kết hợp phương pháp lịch sử và phương pháp logic nhằm tái hiện tiến trình biến đổi của thiết chế gia đình qua các thời kỳ.
  • Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu lý luận, kết hợp khai thác dữ liệu thống kê từ các công trình nghiên cứu xã hội học, tâm lý học và giáo dục học trong nước và quốc tế (Lê Ngọc Văn, Nguyễn Thanh Bình, Võ Thị Cúc, Dương Tự Đam, V. Bêlinxki, A. Makarenko, V. Sukhomlinsky).

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu khảo sát thứ cấp được trích xuất từ các công trình khoa học đã công bố:

  • Khảo sát của Ban Gia đình thuộc Trung tâm Nghiên cứu Khoa học về gia đình và phụ nữ (tháng 3/1995).
  • Điều tra về thời gian chăm sóc con cái của phụ huynh tại TP. Hồ Chí Minh (Báo Vietnam News, 1988).
  • Điều tra trên 3.000 bị can thiếu niên phạm pháp của Ngô Minh Hiên (1982).
  • Khảo sát hoàn cảnh trẻ em lang thang, vi phạm pháp luật của Nguyễn Gia Cầu (1994).
  • Khảo sát hành vi ứng xử của trẻ em năm 1993 tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hà Tây.
  • Khảo sát ngôn ngữ trên 240 trẻ lớp 1 trường Thực nghiệm Giảng Võ.
  • Số liệu xây dựng gia đình văn hóa tại thôn Liên Công Phường, xã Vĩnh Thành, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về vai trò giáo dục gia đình trong việc xây dựng con người xã hội chủ nghĩa

Chương 1 xây dựng khung lý luận về vị trí của gia đình và chức năng giáo dục con cái, đồng thời phác thảo chân dung con người xã hội chủ nghĩa với 4 đặc trưng cơ bản: (1) Có ý thức, năng lực và điều kiện thực hiện quyền làm chủ; (2) Có thái độ lao động mới, kỷ luật, tri thức và sức khỏe; (3) Sống có văn hóa, nghĩa tình, không ngừng tự học tập hoàn thiện bản thân; (4) Có lòng yêu nước, yêu thương con người và mang tinh thần quốc tế vô sản trong sáng.

Khóa luận phân tích tiến trình lịch sử giáo dục gia đình Việt Nam qua ba giai đoạn:

Tiêu chí Gia đình truyền thống Gia đình thời kỳ bao cấp (1954/1975 - 1986) Gia đình giai đoạn Đổi mới (Hiện nay)
Bối cảnh kinh tế - xã hội Nông nghiệp lúa nước, làng xã tự cung tự cấp, thiết chế phong kiến/Nho giáo. Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, công hữu toàn dân, chiến tranh và xây dựng CNXH. Kinh tế thị trường định hướng XHCN, công nghiệp hóa - hiện đại hóa, hội nhập quốc tế.
Mục tiêu giáo dục "Dạy con nên người", hiếu thảo, phục tùng tôn ti trật tự gia tộc, làng xã. Đào tạo con người xã hội, người chiến sĩ cách mạng sẵn sàng xả thân vì tập thể và đất nước. Đào tạo công dân toàn diện, tự chủ, thích ứng nhanh với kinh tế tri thức và có khả năng tự đề kháng.
Nội dung giáo dục Đạo đức, lễ nghĩa, Tam cương, Ngũ thường, đạo hiếu, trách nhiệm dòng họ; coi nhẹ giáo dục giới tính. Đạo đức công dân XHCN, thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy, lý tưởng cách mạng, kỷ luật lao động. Kết hợp giá trị truyền thống (nhân, nghĩa, lễ, trí, tín) với tri thức khoa học, tác phong công nghiệp, nghề nghiệp.
Phương pháp giáo dục Gia trưởng, độc đoán, áp đặt từ người cha ("yêu cho roi cho vọt"), nêu gương, qua lao động. Giáo dục xã hội áp đặt, phó thác cho nhà trường, đoàn thể (Đoàn, Đội, Hội Phụ nữ). Dân chủ, làm bạn cùng con, phân tích lý lẽ, khuyến khích tư duy độc lập và sáng tạo của cá nhân.
Hạn chế chính Bất bình đẳng giới ("trọng nam khinh nữ"), kìm hãm tự do sáng tạo cá nhân, an phận thủ thường. Nóng vội, duy ý chí, phủ nhận giá trị gia đình truyền thống, chức năng giáo dục gia đình bị mai một, ỷ lại. Nguy cơ suy thoái đạo đức do mặt trái kinh tế thị trường, lối sống thực dụng, thiếu thời gian bên con.

Theo điều tra tháng 3/1995 của Ban Gia đình (Trung tâm Nghiên cứu Khoa học về gia đình và phụ nữ), thứ tự định hướng giá trị của các bậc phụ huynh hiện nay được ghi nhận như sau: giá trị đạo đức đạt tỷ lệ cao nhất với 93,9%; có văn hóa đạt 78,2%; có nghề nghiệp ổn định đạt 73,6%; trong khi định hướng nhiều tiền và có địa vị xã hội chiếm 25%.

Chương 2: Thực trạng về vai trò của gia đình trong việc xây dựng con người xã hội chủ nghĩa ở nước ta

Chương 2 phân tích các yếu tố đa chiều tác động đến chức năng giáo dục gia đình trong giai đoạn phát triển kinh tế thị trường:

1. Các yếu tố tác động tích cực:

  • Kinh tế: Đời sống vật chất nâng cao tạo điều kiện trang bị phương tiện học tập, máy tính, sách vở, chăm sóc sức khỏe cho con trẻ.
  • Chính trị - xã hội: Sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước định hướng xây dựng gia đình văn hóa. Dẫn chứng tại thôn Liên Công Phường (xã Vĩnh Thành, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị), trong tổng số 218 hộ dân đã có 187 hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa, thúc đẩy phong trào khuyến học và nuôi dạy con ngoan.
  • Văn hóa - xã hội: Sự kế thừa truyền thống nhân văn bản địa kết hợp các mô hình hiện đại như câu lạc bộ "Ông bà cháu", các chương trình truyền hình, báo chí định hướng gia đình.

2. Các yếu tố tác động tiêu cực và thực trạng lệch chuẩn:

  • Mặt trái kinh tế thị trường: Người lớn bị cuốn vào vòng xoáy mưu sinh, giảm sút thời gian chăm sóc con cái. Khảo sát tại TP. Hồ Chí Minh năm 1988 chỉ ra 43% phụ huynh chỉ dành 5 - 15 phút mỗi ngày để giám sát việc học của con, 22% hoàn toàn không có thời gian chăm nom.
  • Sự thiếu gương mẫu của cha mẹ và bất ổn gia đình:
    • Theo điều tra của Ngô Minh Hiên trên 3.000 bị can thiếu niên: trên 40% có bố mẹ làm ăn bất chính, lười lao động; gần 60% có bố mẹ nghiện rượu, ngoại tình hoặc sinh hoạt trác táng.
    • Theo nghiên cứu của Nguyễn Gia Cầu (1994) về trẻ em lang thang và vi phạm pháp luật: 73% có bố mẹ ly hôn; 71,5% không được quản lý, chăm sóc đúng mức; 49% bị gia đình đối xử tàn bạo, nghiệt ngã; 30 - 40% là con cán bộ, công nhân viên, bộ đội; 30% có bố mẹ nghiện hút, cờ bạc; 20% do gia đình nuông chiều quá mức; 20% sống trong gia đình làm ăn bất chính; 20,5% từng trốn học nhiều lần; 8% có anh chị em mang tiền án, tiền sự.
    • Về nguyên nhân học sinh nghiện ma túy: 70% bắt nguồn từ việc cha mẹ thiếu quan tâm, buông lỏng quản lý hoặc quá nuông chiều con cái.
+---------------------------------------------------------------------------------------+
|              TỔNG HỢP CÁC CHỈ SỐ XÃ HỘI HỌC VỀ GIA ĐÌNH VÀ TRẺ EM                     |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| Khảo sát hành vi ứng xử của trẻ em (Năm 1993):                                        |
| - Trẻ biết thưa gửi với người lớn: Hà Nội (70%), TP.HCM (82,7%), Hà Tây (41%).        |
| - Tỷ lệ trẻ có đầy đủ các hành vi ứng xử cơ bản cần thiết trên toàn quốc: 6,5% - 6,8%.|
| - Tình trạng nói trống không và văng tục tại Hà Nội: 11/100 trẻ thường xuyên văng tục;|
|   19/100 trẻ nói tiếng không với bề trên.                                             |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| Khảo sát phát triển ngôn ngữ (240 trẻ lớp 1 trường Thực nghiệm Giảng Võ):             |
| - 30% trẻ nói chưa rành rọt ngôn ngữ mẹ đẻ, tiếp thu tiếng lóng, lối nói suồng sã.    |
+---------------------------------------------------------------------------------------+

3. Đánh giá thành tựu và hạn chế:

  • Thành tựu: Đại bộ phận gia đình duy trì được nền nếp xưng hô, lễ độ, giữ gìn đạo đức trong sạch, xây dựng niềm tin vào điều thiện và tạo nền tảng vững chắc cho kết quả học tập xuất sắc của học sinh tại các kỳ thi quốc gia, quốc tế.
  • Hạn chế: Vẫn tồn tại phương pháp giáo dục áp đặt độc đoán; hiện tượng cha mẹ nói tục, làm ăn phi pháp khiến trẻ bắt chước; tâm lý thực dụng xuất hiện sớm ở trẻ nhỏ; một số gia đình coi nhẹ tiếng mẹ đẻ để chạy theo ngoại ngữ; tỷ lệ phụ nữ, người mẹ có trình độ văn hóa thấp ở vùng khó khăn còn ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng nuôi dạy con.

Chương 3: Một số giải pháp giúp các gia đình thực hiện tốt vai trò giáo dục gia đình ở nước ta hiện nay

Trên cơ sở Điều 19 Luật Hôn nhân và Gia đình cùng định hướng Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX ("Làm cho gia đình thật sự là tổ ấm của mỗi người, là tế bào lành mạnh của xã hội"), tác giả đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Giải pháp chính trị: Xây dựng Chiến lược quốc gia về phát triển gia đình Việt Nam; lồng ghép các mục tiêu giáo dục gia đình vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tổng thể; nâng cao nhận thức, văn hóa và kỹ năng sư phạm cho các bậc cha mẹ; tiến tới đưa nội dung giáo dục gia đình vào chương trình giáo dục phổ cập nhằm chuẩn bị kiến thức làm cha mẹ cho thế hệ trẻ.
  • Giải pháp kinh tế - xã hội: Phát triển kinh tế nhiều thành phần nhằm giải quyết việc làm, nâng cao mức sống hộ gia đình; thực hiện chính sách hỗ trợ các hộ nghèo, thu hẹp khoảng cách phân hóa giàu nghèo; tạo điều kiện để phụ huynh có quỹ thời gian hợp lý dành cho sinh hoạt gia đình và quản lý con cái.
  • Giải pháp văn hóa - xã hội: Đẩy mạnh phong trào xây dựng "Gia đình văn hóa", tôn vinh các giá trị đạo đức truyền thống (nhân, nghĩa, thủy chung, hiếu đễ); thanh tra, kiểm soát chặt chẽ các sản phẩm văn hóa độc hại, bạo lực, khiêu dâm trên các phương tiện truyền thông; phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể (Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên) trong công tác hòa giải, tư vấn hôn nhân và tổ chức các câu lạc bộ giáo dục kỹ năng gia đình.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Làm sáng tỏ bản chất của thiết chế gia đình và 4 chức năng cơ bản, trong đó khẳng định chức năng nuôi dưỡng, giáo dục con cái là chức năng xã hội quan trọng nhất, quyết định trực tiếp đến chất lượng nguồn nhân lực xã hội chủ nghĩa.
  • Làm rõ sự biến đổi mô hình giáo dục gia đình qua lịch sử: Khóa luận đối sánh tường minh các ưu điểm và khiếm khuyết của giáo dục gia đình truyền thống phong kiến, giai đoạn bao cấp và thời kỳ Đổi mới, chỉ ra xu hướng tất yếu của việc kết hợp hài hòa giữa bản sắc văn hóa dân tộc với giá trị dân chủ, hiện đại.
  • Cung cấp bức tranh thực trạng kèm dữ liệu định lượng cụ thể: Tổng hợp các số liệu xã hội học có giá trị chứng minh mối tương quan trực tiếp giữa sự rạn nứt gia đình, sự thiếu gương mẫu của cha mẹ (73% ly hôn, trên 40% làm ăn bất chính, 70% buông lỏng quản lý) với tình trạng phạm pháp và lệch chuẩn hành vi ở thanh thiếu niên.
  • Đề xuất giải pháp mang tính chiến lược: Đóng góp kiến nghị đưa giáo dục gia đình thành một bộ phận trong chiến lược phát triển quốc gia và phổ cập tri thức sư phạm gia đình cho công dân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận thực hiện trong dung lượng 56 trang, tập trung chủ yếu vào nghiên cứu lý luận và khai thác nguồn số liệu thống kê thứ cấp từ các công trình giai đoạn 1982 - 2001, chưa triển khai điều tra xã hội học thực nghiệm diện rộng trực tiếp tại thời điểm năm 2005. Các giải pháp kinh tế - xã hội mới dừng lại ở mức định hướng khung chính sách chung.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát thực nghiệm định lượng về tác động của kỷ nguyên thông tin, mạng Internet, sự biến đổi cấu trúc gia đình hạt nhân và các hiện tượng tâm lý học lứa tuổi mới đối với phương pháp giáo dục gia đình tại các đô thị lớn trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Giảng viên, sinh viên các chuyên ngành Giáo dục Chính trị, Triết học Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Sư phạm Giáo dục Công dân, Xã hội học và Tâm lý học giáo dục.
    • Cán bộ làm công tác phụ nữ, thanh thiếu niên, cán bộ dân số - gia đình và trẻ em tại các cấp chính quyền cơ sở.
    • Các bậc phụ huynh và những người quan tâm đến phương pháp nuôi dạy con cái trong thời kỳ chuyển đổi kinh tế.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm:
    • Khung phân tích tiến trình lịch sử giáo dục gia đình tại Chương 1.
    • Hệ thống cứ liệu thống kê xã hội học về các yếu tố tác động tiêu cực đến nhân cách trẻ em tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo số liệu khảo sát năm 1995 được trích dẫn trong văn bản, các bậc cha mẹ đánh giá những giá trị giáo dục nào cao nhất? Theo điều tra tháng 3/1995 của Ban Gia đình (Trung tâm Nghiên cứu Khoa học về gia đình và phụ nữ), giá trị đạo đức được phụ huynh đánh giá cao nhất đạt 93,9%; tiếp theo là có văn hóa (78,2%); có nghề nghiệp (73,6%); trong khi mục tiêu có nhiều tiền và địa vị xã hội chỉ chiếm 25%.

2. Bốn chức năng cơ bản của gia đình theo khóa luận là gì và chức năng nào giữ vai trò cốt lõi nhất? Bốn chức năng gồm: (1) Tái sản xuất con người; (2) Chức năng kinh tế; (3) Chức năng tổ chức đời sống gia đình; (4) Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục con cái. Trong đó, chức năng nuôi dưỡng và giáo dục con cái giữ vai trò quan trọng nhất, là thiết chế xã hội đầu tiên định hình nhân cách con người từ thuở lọt lòng đến khi trưởng thành.

3. Giáo dục gia đình thời kỳ bao cấp (1954 - 1986) có những ưu điểm và hạn chế căn bản nào?

  • Ưu điểm: Đào tạo nên lớp người giàu lòng yêu nước, tinh thần tập thể, chủ nghĩa anh hùng cách mạng, sẵn sàng xả thân vì sự nghiệp giải phóng và bảo vệ Tổ quốc.
  • Hạn chế: Nóng vội, duy ý chí, phủ nhận sạch trơn giá trị gia đình truyền thống; tính chất bao cấp khiến xã hội hóa áp đặt lên gia đình, làm phụ huynh phó mặc trách nhiệm cho nhà trường và đoàn thể, dẫn đến sự mai một chức năng giáo dục gia đình.

4. Dữ liệu thực trạng nào trong khóa luận chỉ ra mối liên hệ giữa hoàn cảnh gia đình với tình trạng trẻ em hư, phạm pháp? Các số liệu thống kê cho thấy:

  • 73% trẻ lang thang, phạm pháp có cha mẹ ly hôn; 71,5% không được chăm sóc, quản lý đúng mức (Nguyễn Gia Cầu, 1994).
  • Trên 40% bị can thiếu niên có bố mẹ làm ăn bất chính, lười lao động; gần 60% có bố mẹ nghiện rượu, sinh hoạt trác táng (Ngô Minh Hiên, 1982).
  • 70% nguyên nhân học sinh nghiện ma túy xuất phát từ việc cha mẹ thiếu quan tâm, buông lỏng hoặc quá nuông chiều.

5. Tác giả đưa ra đề xuất mang tính đột phá nào trong nhóm giải pháp chính trị? Tác giả đề xuất xây dựng một Chiến lược quốc gia về phát triển gia đình Việt Nam gắn liền với chiến lược kinh tế - xã hội tổng thể; đồng thời kiến nghị nâng cao năng lực sư phạm cho phụ huynh và tiến tới đưa nội dung giáo dục gia đình vào chương trình giáo dục phổ cập nhằm trang bị kiến thức làm cha mẹ cho thế hệ tương lai.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Giáo dục Chính trị của tác giả Lê Thị Tiến đã làm sáng tỏ vị trí nền tảng của gia đình và chức năng giáo dục gia đình trong sự nghiệp xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Thông qua phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp dữ liệu xã hội học thực tiễn, công trình đã phân tích sâu sắc quá trình biến đổi của giáo dục gia đình qua các thời kỳ lịch sử, vạch rõ những mặt tích cực cùng những bất cập đạo đức phát sinh từ mặt trái của kinh tế thị trường. Hệ thống giải pháp chính trị, kinh tế và văn hóa được đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp cơ sở khoa học hữu ích cho công tác nghiên cứu lý luận cũng như hoạch định chính sách gia đình trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.