MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Mục đích nghiên cứu.
Nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Khách thể nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Phƣơng pháp nghiên cứu. 16 PHẦN NỘI DUNG. 18 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC.
18 XÃ HỘI TRONG HỖ TRỢ NGƢỜI NGHÈO .Cơ sở lý luận về nghèo. Khái niệm nghèo. Khái niệm về ngƣời nghèo và đặc trƣng của ngƣời nghèo. Chuẩn nghèo và căn cứ xác định chuẩn nghèo.
Nguyên nhân của nghèo. Khái niệm về giảm nghèo, giảm nghèo bền vững. Các khái niệm công cụ. Khái niệm công tác xã hội và nhân viên công tác xã hội.
Khái niệm vai trò của công tác xã hội trong hỗ trợ ngƣời nghèo. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến vai trò của công tác xã hội trong hỗ trợ ngƣời nghèo. Yếu tố năng lực, nhận thức của cán bộ chính sách tại địa phƣơng. Yếu tố chính sách và pháp luật.
Yếu tố nhận thức của ngƣời nghèo. Yếu tố nhận thức của cộng đồng về vấn đề nghèo .Cơ sở pháp lý, chính sách về hoạt động hỗ trợ ngƣời nghèo:. 41 Tiểu kết Chƣơng 1. 45 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HỖ TRỢ NGƢỜI NGHÈO TẠI XÃ TỀ LỖ, HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC.
Đặc điểm địa bàn và khách thể nghiên cứu. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Đặc điểm khách thể nghiên cứu. Nhu cầu hỗ trợ của ngƣời nghèo xã Tề Lỗ .Những khó khăn mà ngƣời nghèo gặp phải khi tham gia các hoạt động giảm nghèo.
Những khó khăn trong đào tạo nghề và giới thiệu việc làm. Những khó khăn trong hoạt động hỗ trợ về tài chính:. Đánh giá việc thực hiên vai trò của công tác xã hội trong hỗ trợ ngƣời nghèo tại xã Tề Lỗ, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc. Thực trạng vai trò kết nối trong việc hỗ trợ ngƣời nghèo .Vai trò kết nối trong hoạt động hỗ trợ đào tạo nghề và kết nối việc làm cho ngƣời nghèo .Vai trò kết nối trong hoạt động hỗ trợ tài chính cho ngƣời nghèo.
Thực trạng vai trò tuyên truyền trong hỗ trợ ngƣời nghèo. Vai trò tuyên truyền các chính sách, dịch vụ xã hội cho ngƣời nghèo .Vai trò tuyên truyền thay đổi nhận thức, nâng cao dân trí cho ngƣời nghèo .Vai trò giáo dục trong hỗ trợ ngƣời nghèo. Vai trò giáo dục trong hoạt động giáo dục bình đẳng giới .Vai trò giáo dục trong chăm sóc sức khỏe cho ngƣời nghèo .Thực trạng vai trò biện hộ trong việc hỗ trợ ngƣời nghèo .Thực trạng vai trò vận động nguồn lực trong hỗ trợ nhà ở cho ngƣời nghèo. Những yếu tố ảnh hƣởng đến vai trò của công tác xã hội trong hỗ trợ ngƣời nghèo.
Yếu tố năng lực, nhận thức của cán bộ chính sách tại địa phƣơng. Yếu tố chính sách và pháp luật. Yếu tố nhận thức của ngƣời nghèo tại xã Tề Lỗ .Yếu tố nhận thức của cộng đồng xã Tề Lỗ. 95 Tiểu kết Chƣơng 2.
97 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HỖ TRỢ NGƢỜI NGHÈO TẠI. 98 XÃ TỀ LỖ,HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC. Giải pháp tăng cƣờng hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về giảm nghèo. Giải pháp nâng cao vai trò kết nối trong dạy nghề, tạo việc làm cho ngƣời nghèo.
Giải pháp nâng cao vai trò giáo dục trong hỗ trợ ngƣời nghèo về chăm sóc sức khỏe, bình đẳng giới. Giải pháp trong hỗ trợ chăm sóc sức khỏe:. Giải pháp hỗ trợ trong lĩnh vực bình đẳng giới và kế hoạch hóa gia đình. Giải pháp nâng cao vai trò vận động nguồn lực trong hỗ trợ ngƣời nghèo.
Giải pháp nâng cao vai trò của ngƣời nghèo trong hoạt động tham gia kinh tế vƣơn lên thoát nghèo. Nâng cao năng lực, nhận thức cho cán bộ chính quyền tại địa phƣơng. 104 Tiểu kết Chƣơng 3. 108 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
114 V DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nội dung đầy đủ 1 UBND Uỷ ban nhân dân 2 LĐ – TB & XH Lao động – Thƣơng binh và xã hội 3 CTXH Công tác xã hội 4 XĐGN Xóa đói giảm nghèo 5 CSXH Chính sách xã hội 6 LTTP Lƣơng thực thực phẩm 7 BHYT Bảo hiểm y tế 8 KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình VI DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Chỉ số đo lƣờng mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản .1: Đặc điểm khách thể nghiên cứu.2: Hoàncảnh hộ nghèo xã Tề Lỗ. 51 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Khảo sát nhu cầu của ngƣời nghèo tại xã Tề Lỗ .2: Khó khăn của ngƣời nghèo trong quá trình học nghề và. 56 kết nối việc làm .3: Đánh giá của ngƣời nghèo về khó khăn trong hoạt động hỗ trợ tài chính.4: Số lƣợng ngƣời nghèo đƣợc đào tạo nghề và kết nối việc làm.
Đánh giá chất lƣợng vai trò kết nối của cán bộ làm CTXH trong hoạt động đào tạo nghề và kết nối việc làm. Số lƣợng ngƣời nghèo đƣợc hỗ trợ về tài chính .7: Đánh giá hiệu quả của hoạt động hỗ trợ tài chính .8: Tỷ lệ hộ nghèo đƣợc truyền thông về chính sách giảm nghèo .9: Đánh giá hiệu quả hoạt động truyền thông chính sáchgiảm nghèo .10: Khó khăn của hoạt động truyền thông chính sách. Đánh giá chất lƣợng vai trò tuyên truyền chính sách, dịch vụ cho ngƣời nghèo .12: Đánh giá của ngƣời nghèo về hiệu quả của các hoạt động trong vai trò giáo dục. Lý do chọn đề tài “Nghèođói đƣợc coi là một vấn nạn xã hội vì đó là vết thƣơng ăn sâu vào mọi phƣơng diện của đời sống văn hóa và xã hội.
Đó là bao gồm sự nghèo nàn của các thành viên trong cộng đồng.Nó bao gồm sự thiếu thốn các dịch vụ nhƣ giáo dục, y tế, thị trƣờng; cơ sở vật chất cộng đồng nhƣ nƣớc, vệ sinh, đƣờng, giao thông, và thông tin liên lạc. Hơn nữa, đó còn là sự nghèo nàn về tinh thần làm cho ngƣời ta càng lún sâu vào tuyệt vọng, bất lực, thờ ơ và nhút nhát”[29]. Sự nghèo đói nhất là các nhân tố cấu thành nó và giải pháp vƣợt qua nó đều mang tính xã hội. Có thể nói nghèođói cản trở sự phát triển mọi mặt của một quốc gia, ngƣời dân không đƣợc đảm bảo về thức ăn, nƣớc uống và sức khỏe điều đó khiến cho quốc gia trở nên yếu kém không phát triển, vì vậy giải quyết vấn đề nghèo đói là nhiệm vụ trọng tâm và hàng đầu của tất cả các quốc gia.
Từ nạn đói năm 1945 đã cƣớp đi sinh mạng của hơn 2 triệu ngƣời dân Việt Nam và khiến cho nền kinh tế đất nƣớc trở nên kiệt quệ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã coi nghèo đói là một trong ba thứ giặc đó là giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm và cùng lúc phải diệt ba thứ giặc đó, tuy nhiên phải gấp rút xóa bỏ giặc đói để cho ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng đƣợc học hành. Từ đó cho đến nay đất nƣớc ta luôn coi trọng giải quyết vấn đề nghèo đói đó cũng là nhiệm vụ hành đầu của dân tộc, Việt Nam luôn có những bƣớc đổi mớirõ rệt.“Xóa đói, giảm nghèo, hạn chế phân hóa giàu nghèo là nội dung được đề cập nhiều trong các văn kiện của Đảng. Chủ trương “khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với xóa đói, giảm nghèo, không để diễn ra chênh lệch quá đáng về mức sống và trình độ phát triển giữa các vùng, các tầng lớp dân cư được cụ thể hóa thành các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện công bằng, bình đẳng, tiến bộ xã hội” [7]. 2 Khi Việt Nam bƣớc vào thời kỳ đổi mới thì sự phân hóa giàu nghèo diễn ra rất nhanh nếu không tích cực xoá đói giảm nghèo và giải quyết tốt các vấn đề xã hội khác thì khó có thể đạt đƣợc mục tiêu xây dựng một cuộc sống ấm no về vật chất, tốt đẹp về tinh thần, vừa phát huy đƣợc truyền thống tốt đẹp của dân tộc, vừa tiếp thu đƣợc yếu tố lành mạnh và tiến bộ của thời đại.Do đó trong chính sách phát triển kinh tế -xã hội thời kỳ 1996-2000 nhà nƣớc đã xây dựng đƣợc các chƣơng trình mục tiêu quốc gia, trong đó có chƣơng trình xoá đói giảm nghèo quốc gia.
Những năm qua, việc tập trung thực hiện thành công Chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội và các chƣơng trình giảm nghèo đã tạo điều kiện để ngƣời nghèo tiếp cận tốt hơn các dịch vụ xã hội cơ bản; cơ sở hạ tầng của các huyện, xã nghèo đƣợc tăng cƣờng; đời sống ngƣời nghèo đƣợc cải thiện rõ rệt, tỷ lệ hộ nghèo cả nƣớc đã giảm “hết năm 2017, tỷ lệ hộ nghèo cả nƣớc còn 6,7% (giảm 1,53% so với cuối năm 2016); đến cuối năm 2018 còn 6% (giảm khoảng 1,0 – 1,3% so với năm 2017); đến cuối năm 2019, tỷ lệ hộ nghèo bình quân cả nƣớc giảm còn dƣới 4% (giảm còn 1,3% so với năm 2018), bình quân tỷ lệ hộ nghèo các huyện nghèo giảm xuống dƣới 29% ” [26]. Thành tựu giảm nghèo của nƣớc ta thời gian qua đƣợc cộng đồng quốc tế ghi nhận và đánh giá cao. Tuy nhiên, kết quả giảm nghèo chƣa thực sự bền vững, số hộ đã thoát nghèo nhƣng mức thu nhập nằm sát chuẩn nghèo còn lớn, tỷ lệ hộ tái nghèo hàng năm còn cao; chênh lệch giàu - nghèo giữa các vùng, nhóm dân cƣ vẫn còn khá lớn, đời sống ngƣời nghèo nhìn chung vẫn còn nhiều khó khăn, nhất là ở khu vực miền núi, vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. "Trong tỷ lệ nghèo đa chiều năm 2016 của dân tộc Kinh là 6,4% thì ở một số nhóm dân tộc thiểu số cao hơn nhiều, ví dụ tỷ lệ của dân tộc H'Mong là 76,2%, Dao 37,5% và Khmer 23,7%" [25].Tháng 3/2018, tuy đã có 8/64 huyện 30a đƣợc công 3 nhận thoát nghèo; 14/30 huyện hƣởng cơ chế 30a thoát khỏi tình trạng khó khăn nhƣng lại có thêm 29 huyện thuộc 18 tỉnh đƣợc xét bổ sung vào danh sách huyện nghèo giai đoạn 2018 – 2020.
Tốc độ giảm nghèo không đồng đều giữa các vùng, miền; khu vực các huyện nghèo nhiều nơi tỷ lệ hộ nghèo vẫn trên 50%, một số nơi trên 60%; xu hƣớng gia tăng khoảng cách giàu nghèo ngày càng rỗ rệt” [1].