Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) được thiên nhiên ban tặng nguồn tài nguyên tự nhiên trù phú đặc trưng cho vùng sông nước với hệ thống kênh rạch chằng chịt, những cánh rừng và các vườn cây ăn trái quanh năm. Nằm ở vị trí cửa ngõ vùng Tây Nam Bộ, tỉnh Tiền Giang sở hữu bờ biển dài 32 km, hệ sinh thái đa dạng cùng bề dày lịch sử - văn hóa và tính cách con người Nam Bộ nồng hậu, chân phương. Đây là những điều kiện thuận lợi để địa phương khai thác các sản phẩm du lịch sinh thái (DLST) đặc thù như du lịch sông nước miệt vườn tại cù lao Thới Sơn hay tham quan Chợ nổi Cái Bè.

Trong chuỗi giá trị du lịch sinh thái tại Tiền Giang, cộng đồng dân cư bản địa giữ vai trò nòng cốt. Họ vừa là chủ thể tiếp quản điểm đến, vừa là cầu nối trực tiếp truyền tải bản sắc văn hóa bản địa tới du khách thông qua các hoạt động thuyết minh, phục vụ lưu trú, ẩm thực và trình diễn làng nghề truyền thống. Tuy nhiên, hoạt động du lịch tại Tiền Giang vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế mang tính cố hữu:

  • Sự phối hợp giữa nhà quản lý điểm đến, doanh nghiệp lữ hành và các hộ dân còn thiếu đồng bộ, dẫn đến tình trạng kinh doanh manh mún theo kiểu "nhà ai nấy làm", mang tính tự phát và chộp giật.
  • Sản phẩm du lịch sinh thái miệt vườn còn nghèo nàn, trùng lặp về quy mô và cách thức tổ chức so với các tỉnh lân cận trong vùng ĐBSCL.
  • Khai thác tài nguyên thiên nhiên quá mức vì mục tiêu kinh tế ngắn hạn, gây áp lực lên môi trường sinh thái.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài "Nâng cao vai trò của cộng đồng dân cư vào hoạt động phát triển du lịch sinh thái tại Tiền Giang" được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện sự tham gia của người dân địa phương và đề xuất các giải pháp định hướng cụ thể.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu chung của đề tài là phân tích thực trạng về vai trò và sự tham gia của cộng đồng dân cư trong hoạt động phát triển du lịch sinh thái tại tỉnh Tiền Giang. Để hiện thực hóa mục tiêu chung, tác giả xác định 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch, du lịch sinh thái, vai trò của cộng đồng dân cư, các nhân tố thúc đẩy và rào cản ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng trong phát triển DLST theo hướng bền vững.
  2. Đánh giá tiềm năng tài nguyên du lịch và phân tích thực trạng tham gia của cộng đồng dân cư tại tỉnh Tiền Giang, trọng tâm là điểm du lịch sinh thái miệt vườn Cù lao Thới Sơn.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao vai trò, tối ưu hóa sự tham gia của cộng đồng dân cư vào hoạt động phát triển DLST tại Tiền Giang trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò và sự tham gia của cộng đồng dân cư vào hoạt động phát triển du lịch sinh thái tại Tiền Giang.
  • Phạm vi không gian: Các điểm du lịch sinh thái nổi tiếng thuộc tỉnh Tiền Giang, tập trung nghiên cứu sâu tại điểm du lịch sinh thái miệt vườn Cù lao Thới Sơn (xã Thới Sơn, thành phố Mỹ Tho).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện trong vòng 1 tháng, từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/01/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Đề tài dựa trên hệ thống khái niệm, văn bản quy phạm pháp luật và các công trình lý thuyết chuyên ngành:

  • Khái niệm Du lịch: Trích dẫn theo Luật Du lịch Việt Nam (2017) quy định du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên không quá 1 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu tài nguyên du lịch hoặc mục đích hợp pháp khác. Đồng thời, đối chiếu với định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) về hiện tượng văn hóa, xã hội, kinh tế gắn liền với hoạt động chi tiêu của khách viếng thăm.
  • Khái niệm Du lịch sinh thái (DLST): Tổng hợp từ các nguồn:
    • Luật Du lịch Việt Nam (2017): Loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hóa địa phương, có sự tham gia của cộng đồng dân cư và kết hợp giáo dục bảo vệ môi trường.
    • GS. Lê Huy Bá (2006, 2009): DLST là sự kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế du lịch địa phương, môi trường xã hội và đảm bảo phát triển bền vững tài nguyên sinh thái. Tác giả liệt kê các thuật ngữ tương đương như Natural tourism, Green tourism, Indigenous tourism, Cottage tourism, Responsible tourism.
    • Hiệp hội Du lịch Sinh thái Toàn cầu (TIES, 2006) và Hiệp hội DLST Mỹ (1998): Nhấn mạnh trách nhiệm bảo tồn môi trường và cải thiện phúc lợi cho người dân bản địa.
    • Sơ đồ thị trường du lịch (WTO, 2001): Thể hiện mối quan hệ liên kết giữa DLST với du lịch văn hóa, du lịch nông thôn và du lịch thám hiểm.
  • 4 nguyên tắc cốt lõi phát triển DLST: (1) Diễn ra trong khu vực thiên nhiên được bảo vệ hoặc ít bị tác động; (2) Đi đôi với bảo tồn và hạn chế tối đa thiệt hại môi trường; (3) Nâng cao tính giáo dục và nhận thức môi trường cho cộng đồng và du khách; (4) Đem lại lợi ích kinh tế trực tiếp cho cộng đồng dân cư bản địa.
  • Khái niệm Cộng đồng dân cư: Tiếp cận theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin về mối liên hệ lợi ích chung giữa các cá nhân trong sản xuất; định nghĩa của TS. Đoàn Mạnh Tường (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) xác định cộng đồng là chủ thể quản lý di sản, sở hữu tài nguyên và có quyền tham gia du lịch; lý thuyết chuỗi phổ xã hội Việt Nam (Cá nhân – Gia đình – Họ hàng – Làng xóm – Vùng – Đất nước) của GS. Trần Quốc Vượng.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu thứ cấp (Secondary Research), bao gồm các kỹ thuật thu thập, tổng hợp, thống kê mô tả, phân tích và so sánh dữ liệu văn bản.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Văn bản quy phạm pháp luật, sách chuyên khảo (Du lịch sinh thái - GS. Lê Huy Bá; Cơ sở văn hóa Việt Nam - GS. Trần Quốc Vượng).
    • Báo cáo thống kê từ Cổng thông tin điện tử Tổng cục Du lịch Việt Nam và Cổng thông tin điện tử tỉnh Tiền Giang.
    • Dữ liệu khảo sát thực chứng từ các bài báo khoa học, tiêu biểu là nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi (2013) về du lịch cù lao vùng ĐBSCL và nghiên cứu của Võ Kim Nhạn (2019) về các yếu tố tác động đến sự hài lòng của du khách.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ VÀO HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài:

  • Phân loại du lịch: Hệ thống hóa du lịch theo lãnh thổ, theo mức độ tương tác và theo động cơ/mục đích chuyến đi (Giải trí: mạo hiểm, trọn gói đại trà, văn hóa, sinh thái; Kinh doanh; Thăm thân - VFR; Y tế; Tôn giáo; Nông thôn; Tình nguyện).
  • Bản chất của DLST: Làm rõ DLST vừa là một phân khúc thị trường, vừa là một phương thức tiếp cận phát triển bền vững dựa trên tài nguyên tự nhiên và văn hóa bản địa.
  • Mối quan hệ giữa cộng đồng và DLST: Phân tích vai trò của người dân địa phương với tư cách là chủ thể cung cấp dịch vụ, bảo tồn tài nguyên và lưu giữ các giá trị văn hóa phi vật thể.
  • Nhân tố tác động: Chỉ ra các yếu tố thúc đẩy cộng đồng tham gia (tăng thu nhập, tạo việc làm, giao lưu văn hóa) và các rào cản ngăn trở (thiếu vốn, cơ sở vật chất hạn chế, thiếu hụt kiến thức quản lý và trình độ nghiệp vụ du lịch).

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ VÀO HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI TIỀN GIANG

Chương 2 tập trung phản ánh hiện trạng tài nguyên, kết quả kinh doanh du lịch và mức độ tham gia thực tế của người dân Tiền Giang:

1. Tiềm năng tài nguyên du lịch Tiền Giang

  • Tài nguyên tự nhiên: Hình thành 3 vùng sinh thái tự nhiên dọc theo dòng sông Tiền trải dài 120 km ra biển Đông; nổi bật là hệ sinh thái nước ngọt, miệt vườn cây ăn trái và rặng dừa nước.
  • Địa danh và làng nghề tiêu biểu:
    • Cồn Thới Sơn (Cồn Lân): Điểm sáng du lịch sinh thái miệt vườn thuộc bộ Tứ linh (Long, Lân, Quy, Phụng), thu hút khoảng 300.000 lượt khách/năm (khách quốc tế chiếm 70%). Du khách trải nghiệm đi xuồng ba lá len lỏi kênh rạch, nghe thuyết minh, thưởng thức trà mật ong, kẹo dừa và Đờn ca tài tử Nam Bộ (di sản UNESCO công nhận năm 2013).
    • Chợ nổi Cái Bè: Trung tâm giao thương sông nước truyền thống, cách TP. Mỹ Tho hơn 40 km.
    • Trại rắn Đồng Tâm (Trung tâm Nuôi trồng Nghiên cứu Chế biến Dược liệu - Cục Hậu cần Quân khu 9): Được xác lập kỷ lục Guiness là Bảo tàng rắn đầu tiên của Việt Nam với hơn 40 năm hoạt động bảo tồn và điều trị.
    • Di tích văn hóa & lễ hội: Di tích Rạch Gầm – Xoài Mút, Chiến thắng Ấp Bắc, Lăng Trương Định, Chùa Vĩnh Tràng; Lễ hội Nghinh Ông Vàm Láng (xã Vàm Láng, Gò Công Đông, tổ chức mùng 9 tháng 3 Âm lịch).
    • Làng nghề truyền thống: Làng cốm, bánh tráng Cái Bè (xã Đông Hòa Hiệp); Làng nghề bánh, bún, hủ tiếu Mỹ Tho (xã Mỹ Phong, hơn 100 năm tuổi, sử dụng gạo thơm Gò Cát); Nghề làm mắm tôm chà Gò Công (đặc sản Tiến Cung thời Nguyễn).

2. Kết quả hoạt động kinh doanh du lịch (Số liệu 11 tháng năm 2019)

  • Tổng lượt khách đến tỉnh đạt 1.847,5 ngàn lượt (đạt 88% kế hoạch, tăng 5,8% so với cùng kỳ); trong đó khách quốc tế đạt 591,1 ngàn lượt (tăng 1,8%).
  • Tổng doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống, lữ hành và dịch vụ khác đạt 11.681 tỷ đồng (tăng 8,1% so với cùng kỳ).
Nhóm ngành hàng Doanh thu (Tỷ đồng) Tỷ trọng cơ cấu (%) Tốc độ tăng trưởng so cùng kỳ (%)
Dịch vụ lưu trú, ăn uống 5.944 50,9% +7,8%
Doanh thu lữ hành 105 0,9% +14,8%
Dịch vụ khác 5.632 48,2% +8,4%
Tổng cộng 11.681 100% +8,1%

3. Thực trạng nguồn nhân lực và năng lực tham gia của cộng đồng

  • Quy mô nhân lực: Tiền Giang có khoảng 34,8 nghìn lao động ngành du lịch, trong đó có khoảng 7.000 lao động trực tiếp.
  • Chất lượng nhân lực toàn vùng ĐBSCL: Hơn 85% lao động du lịch chưa qua đào tạo chuyên môn. Trong số nhân lực đã qua đào tạo: dưới 1% có chứng chỉ, khoảng 1% có bằng nghề, hơn 2% có bằng trung cấp, gần 3% có trình độ cao đẳng, đại học và sau đại học.
  • Cơ cấu hoạt động của người dân: Người dân tham gia chèo xuồng ba lá, chạy ghe tàu, làm hướng dẫn viên tại điểm, biểu diễn đờn ca tài tử, kinh doanh homestay, làm kẹo dừa, nuôi ong lấy mật và phục vụ ẩm thực địa phương (cá tai tượng chiên xù, canh chua cá hú/cá lóc, cá lóc kho tộ, chả giò rế, xôi chiên phồng).
  • Khảo sát năng lực của cộng đồng (dẫn theo Nguyễn Quốc Nghi, 2013 tại Cần Thơ, Vĩnh Long, Tiền Giang):
Tiêu chí khảo sát năng lực Tỷ lệ phần trăm ghi nhận (%)
Trình độ ngoại ngữ của hộ dân
- Không biết giao tiếp ngoại ngữ 53,2%
- Giao tiếp các câu cơ bản 38,0%
- Giao tiếp lưu loát 8,8%
Loại hình dịch vụ cung ứng chính
- Cung ứng dịch vụ ăn uống 70,3%
- Cung ứng dịch vụ lưu trú (homestay) 54,7%
  • Áp lực môi trường và văn hóa: Lượng khách tập trung quá đông vào dịp lễ tết gây ô nhiễm rác thải và nguồn nước tại Cồn Thới Sơn, Chợ nổi Cái Bè. Cảnh báo từ TS. Đoàn Mạnh Cương (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) về nguy cơ thương mại hóa, phỏng cổ tùy tiện trong bảo dưỡng di tích và biểu diễn văn hóa truyền thống nhằm mục đích lợi nhuận nhanh.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ VÀO HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI TIỀN GIANG

Chương 3 trình bày các định hướng phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang đến năm 2030 và đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Xây dựng chính sách và nguyên tắc chỉ đạo phát triển DLST có sự tham gia của cộng đồng: Ban hành khung cơ chế hỗ trợ nguồn vốn vay ưu đãi cho các hộ dân đầu tư cơ sở lưu trú homestay; xác lập quy chế phân chia lợi ích công bằng giữa doanh nghiệp lữ hành và người dân.
  2. Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cộng đồng: Tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng giao tiếp, bồi dưỡng trình độ ngoại ngữ cơ bản cho lao động trực tiếp (người chèo xuồng, thuyết minh viên, chủ hộ homestay); đào tạo nghiệp vụ vệ sinh an toàn thực phẩm và văn hóa phục vụ du lịch.
  3. Triển khai mô hình quản lý DLST có sự tham gia của cộng đồng phù hợp: Thành lập các tổ hợp tác/hợp tác xã du lịch cộng đồng nhằm khắc phục tình trạng cạnh tranh không lành mạnh, loại bỏ hiện tượng chèo kéo, "nhà ai nấy làm".
  4. Tạo sự liên kết để đa dạng hóa sản phẩm du lịch: Kết hợp chặt chẽ giữa du lịch sinh thái miệt vườn cù lao với các tour tham quan làng nghề truyền thống (cốm Cái Bè, hủ tiếu Mỹ Tho, mắm tôm chà Gò Công) và các di tích lịch sử tâm linh (chùa Vĩnh Tràng, Rạch Gầm - Xoài Mút).
  5. Thúc đẩy công tác quảng bá, xúc tiến hình ảnh du lịch Tiền Giang: Tận dụng công nghệ số và kênh truyền thông của các Nhà quản trị điểm đến (DMOs) để định vị thương hiệu du lịch sinh thái Tiền Giang gắn liền với hình ảnh con người Nam Bộ mến khách.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh trung thực bức tranh du lịch Tiền Giang với dữ liệu 11 tháng năm 2019 đạt 1.847,5 ngàn lượt khách và doanh thu dịch vụ du lịch đạt 11.681 tỷ đồng.
  • Làm rõ tỷ lệ bất cập về chất lượng nhân lực: Toàn vùng ĐBSCL có trên 85% lao động du lịch chưa qua đào tạo; tại các điểm du lịch cù lao, có tới 53,2% hộ dân không biết giao tiếp ngoại ngữ và chỉ 8,8% giao tiếp lưu loát, dù đối tượng phục vụ tại cồn Thới Sơn có tới 70% là du khách quốc tế.
  • Nhận diện đúng 2 rào cản lớn nhất hạn chế người dân tham gia mô hình homestay: Thiếu hụt nguồn lực tài chính (vốn) và điều kiện cơ sở vật chất không đạt chuẩn.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa các luận điểm lý thuyết về phát triển du lịch sinh thái gắn liền với vai trò làm chủ của cộng đồng dân cư theo Luật Du lịch 2017.
  • Cung cấp cơ sở thực chứng từ các làng nghề, điểm tham quan cồn Thới Sơn để các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương và các đơn vị DMOs hoàn thiện chính sách đào tạo, quản lý và liên kết du lịch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phương pháp và thời gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian ngắn (01 tháng, từ 01/01/2021 đến 31/01/2021) và chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu thứ cấp, tổng hợp tài liệu sẵn có mà chưa tiến hành điều tra bảng hỏi sơ cấp trực tiếp trên mẫu quy mô lớn tại các hộ dân ở Tiền Giang trong năm 2021.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thực nghiệm định lượng (khảo sát đo lường mức độ sẵn sàng tham gia và sự hài lòng của cộng đồng dân cư) tại nhiều cụm cù lao khác nhau; xây dựng mô hình kinh tế lượng đánh giá tác động của các chính sách hỗ trợ tài chính đến thu nhập của người dân tham gia chuỗi cung ứng du lịch.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực hành nghề nghiệp này là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Du lịch & Lữ hành, Quản trị dịch vụ du lịch: Tham khảo cách triển khai một báo cáo thực hành nghề nghiệp, cấu trúc phân tích điểm đến và phương pháp tổng hợp dữ liệu du lịch thứ cấp.
  • Cán bộ quản lý du lịch địa phương và các tổ chức DMOs: Sử dụng nội dung Chương 2 và Chương 3 để làm tài liệu đối sánh thực trạng nhân lực du lịch, từ đó thiết kế các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ và ngoại ngữ phù hợp cho người dân bản địa.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả và đơn vị đào tạo của đề tài này là ai?

Đề tài do sinh viên Bùi Thanh Sang (Lớp 18DLH01, MSSV 1821004340), chuyên ngành Quản trị dịch vụ Du lịch & Lữ hành, Khoa Du lịch, Trường Đại học Tài chính – Marketing thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Diễm Kiều (hoàn thành tháng 01/2021).

2. Điểm du lịch nào tại Tiền Giang được chọn làm phạm vi nghiên cứu trọng tâm?

Đề tài tập trung nghiên cứu điểm du lịch sinh thái miệt vườn Cù lao Thới Sơn (còn gọi là cồn Thới Sơn hay cồn Lân thuộc bộ tứ linh Long - Lân - Quy - Phụng), tọa lạc tại xã Thới Sơn, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

3. Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo của ngành du lịch vùng ĐBSCL được nêu trong báo cáo là bao nhiêu?

Theo số liệu thống kê của Hiệp hội Du lịch vùng ĐBSCL trích dẫn trong văn bản, có hơn 85% lao động trong ngành du lịch chưa qua đào tạo; tỷ lệ có bằng cao đẳng, đại học và sau đại học chỉ đạt gần 3%.

4. Rào cản lớn nhất khiến cộng đồng dân cư khó tham gia cung cấp dịch vụ homestay là gì?

Theo phân tích của tác giả và số liệu từ nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi (2013), hai rào cản lớn nhất là sự thiếu hụt về nguồn lực tài chính (vốn) và điều kiện cơ sở vật chất không đáp ứng được yêu cầu phục vụ du khách.

5. Văn bản đã liệt kê những làng nghề truyền thống tiêu biểu nào của tỉnh Tiền Giang?

Văn bản trình bày các làng nghề: Làng nghề làm bánh tráng, cốm Cái Bè (xã Đông Hòa Hiệp); Làng nghề làm bánh, bún, hủ tiếu Mỹ Tho với tuổi đời trên 100 năm sử dụng gạo thơm Gò Cát (xã Mỹ Phong); Nghề làm mắm tôm chà Gò Công (đặc sản Tiến Cung thời Nguyễn); và các nghề thủ công tại cồn Thới Sơn như sản xuất kẹo dừa, nuôi ong lấy mật.


Kết luận

Báo cáo thực hành nghề nghiệp của tác giả Bùi Thanh Sang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch sinh thái và vai trò của cộng đồng dân cư trong phát triển bền vững. Thông qua dữ liệu thứ cấp, đề tài phản ánh rõ thực trạng tiềm năng tài nguyên, nguồn nhân lực và những rào cản về ngoại ngữ, vốn tại điểm du lịch Cù lao Thới Sơn - Tiền Giang. Các giải pháp được đề xuất hướng tới việc hoàn thiện chính sách hỗ trợ, đào tạo kỹ năng cho người dân và xây dựng mô hình quản lý liên kết, đóng góp thiết thực cho định hướng phát triển du lịch của tỉnh Tiền Giang đến năm 2030.