Vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi tỉnh Nghệ An

Luận án tiến sĩ phân tích vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi tỉnh nghệ an, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp tri

Chuyên ngành

Kinh Tế Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

185
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến nghèo, giảm nghèo và giảm nghèo bền vững

1.3. Nghiên cứu của các tác giả và tổ chức quốc tế

1.4. Nghiên cứu của các tác giả và tổ chức trong nước

1.5. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến vai trò của Nhà nước và chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo, giảm nghèo bền vững

1.6. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu về vai trò của chính quyền các cấp đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi

2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM VỀ VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH ĐỐI VỚI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÙNG MIỀN NÚI

2.1. Một số vấn đề về nghèo và giảm nghèo bền vững vùng miền núi

2.2. Một số vấn đề về nghèo vùng miền núi

2.3. Giảm nghèo bền vững vùng miền núi: quan niệm, tiêu chí và vai trò

2.4. Vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi

2.4.1. Quan niệm, đặc điểm và sự cần thiết vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi

2.4.2. Nội dung vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi

2.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi

2.6. Kinh nghiệm về vai trò của chính quyền cấp tỉnh về giảm nghèo bền vững vùng miền núi của một số địa phương và bài học rút ra cho tỉnh Nghệ An

2.7. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH ĐỐI VỚI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÙNG MIỀN NÚI TỈNH NGHỆ AN

3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình nghèo, giảm nghèo bền vững vùng miền núi tỉnh Nghệ An

3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng miền núi tỉnh Nghệ An có ảnh hưởng đến giảm nghèo bền vững

3.1.2. Tình hình nghèo vùng miền núi tỉnh Nghệ An

3.1.3. Tình hình giảm nghèo bền vững vùng miền núi tỉnh Nghệ An

3.2. Vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi tỉnh Nghệ An giai đoạn 2014 - 2017

3.2.1. Xác định chiến lược và kế hoạch giảm nghèo bền vững

3.2.2. Các chính sách ban hành về giảm nghèo bền vững vùng miền núi trên địa bàn

3.2.3. Tổ chức thực hiện giảm nghèo bền vững vùng miền núi trên địa bàn

3.2.4. Thực hiện thanh tra, kiểm tra thực hiện giảm nghèo bền vững vùng miền núi trên địa bàn

3.2.5. Đánh giá vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi tỉnh Nghệ An

3.2.5.1. Những thành tựu
3.2.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế

3.3. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH ĐỐI VỚI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÙNG MIỀN NÚI TỈNH NGHỆ AN

4.1. Bối cảnh quốc tế, trong nước và địa phương có ảnh hưởng đến vai trò của chính quyền cấp tỉnh và định hướng giảm nghèo bền vững vùng miền núi tỉnh Nghệ An thời gian tới

4.2. Định hướng giảm nghèo bền vững vùng miền núi tỉnh Nghệ An thời gian tới

4.3. Quan điểm nâng cao vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi tỉnh Nghệ An

4.4. Giải pháp nâng cao vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi tỉnh Nghệ An

4.4.1. Hoàn thiện về hoạch định chiến lược và kế hoạch giảm nghèo bền vững

4.4.2. Hoàn thiện các chính sách thực hiện giảm nghèo bền vững vùng miền núi

4.4.3. Tổ chức thực hiện tốt giảm nghèo bền vững

4.4.4. Tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện giảm nghèo bền vững

4.4.5. Nâng cao chất lượng của đội ngũ công chức trong bộ máy chính quyền cấp tỉnh có liên quan đến giảm nghèo bền vững

4.4.6. Đẩy mạnh phát triển kinh tế của địa phương

4.4.7. Tăng cường cơ sở vật chất để thực hiện vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững

4.4.8. Một số kiến nghị

4.4.8.1. Kiến nghị với Quốc hội
4.4.8.2. Kiến nghị với Chính phủ

4.5. Tiểu kết chương 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về vai trò của chính quyền tỉnh Nghệ An trong giảm nghèo bền vững

Chính quyền tỉnh Nghệ An đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chính sách giảm nghèo bền vững. Với đặc thù địa lý và xã hội, Nghệ An cần có những giải pháp phù hợp để nâng cao đời sống của người dân, đặc biệt là ở vùng miền núi. Việc xác định rõ vai trò của chính quyền tỉnh sẽ giúp tối ưu hóa các nguồn lực và chính sách hỗ trợ.

1.1. Đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh Nghệ An

Nghệ An có dân số đông và đa dạng về dân tộc. Kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, nhưng vẫn còn nhiều khó khăn trong phát triển. Tình trạng nghèo đói vẫn còn phổ biến, đặc biệt ở các huyện miền núi.

1.2. Chính sách giảm nghèo bền vững tại Nghệ An

Chính quyền tỉnh đã triển khai nhiều chính sách nhằm giảm nghèo bền vững, bao gồm hỗ trợ tài chính, đào tạo nghề và phát triển hạ tầng. Tuy nhiên, hiệu quả của các chính sách này cần được đánh giá và điều chỉnh.

II. Những thách thức trong công tác giảm nghèo bền vững tại Nghệ An

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, nhưng công tác giảm nghèo bền vững tại Nghệ An vẫn gặp phải nhiều thách thức. Tình trạng tái nghèo, thiếu hụt cơ sở hạ tầng và nguồn lực hạn chế là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Tình trạng tái nghèo tại vùng miền núi

Tỷ lệ tái nghèo ở vùng miền núi Nghệ An vẫn còn cao, với nhiều hộ gia đình rơi vào cảnh nghèo đói sau khi đã được hỗ trợ. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các giải pháp bền vững hơn.

2.2. Thiếu hụt cơ sở hạ tầng và dịch vụ công

Cơ sở hạ tầng tại nhiều vùng miền núi còn yếu kém, ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận dịch vụ công và phát triển kinh tế. Chính quyền cần đầu tư mạnh mẽ hơn vào hạ tầng để hỗ trợ người dân.

III. Phương pháp giảm nghèo bền vững hiệu quả tại Nghệ An

Để giảm nghèo bền vững, chính quyền tỉnh Nghệ An cần áp dụng các phương pháp hiệu quả, bao gồm phát triển kinh tế địa phương, hỗ trợ giáo dục và đào tạo nghề cho người dân.

3.1. Phát triển kinh tế địa phương

Khuyến khích phát triển các ngành nghề truyền thống và nông nghiệp sạch có thể tạo ra việc làm và thu nhập cho người dân. Chính quyền cần hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

3.2. Đào tạo nghề và giáo dục

Đào tạo nghề cho người dân là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao kỹ năng lao động. Chính quyền cần phối hợp với các tổ chức để tổ chức các khóa đào tạo nghề phù hợp.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Nghệ An

Các nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn trong công tác giảm nghèo bền vững tại Nghệ An đã cho thấy nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, cần tiếp tục theo dõi và đánh giá để cải thiện hiệu quả.

4.1. Kết quả đạt được từ các chính sách

Nhiều hộ gia đình đã thoát nghèo nhờ vào các chính sách hỗ trợ của chính quyền. Tuy nhiên, cần có các biện pháp theo dõi để đảm bảo tính bền vững của kết quả này.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các địa phương khác

Học hỏi từ các tỉnh thành khác có thể giúp Nghệ An cải thiện các chính sách giảm nghèo. Việc áp dụng các mô hình thành công sẽ mang lại hiệu quả cao hơn.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho giảm nghèo bền vững tại Nghệ An

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy vai trò của chính quyền tỉnh là rất quan trọng trong công tác giảm nghèo bền vững. Định hướng tương lai cần tập trung vào việc cải thiện chính sách và tăng cường sự tham gia của cộng đồng.

5.1. Định hướng chính sách trong tương lai

Chính quyền cần tiếp tục điều chỉnh các chính sách giảm nghèo để phù hợp với thực tiễn. Việc lắng nghe ý kiến của người dân sẽ giúp cải thiện hiệu quả.

5.2. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng

Khuyến khích người dân tham gia vào các chương trình giảm nghèo sẽ tạo ra sự đồng thuận và hiệu quả hơn trong việc thực hiện các chính sách.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận án tiến sĩ vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi tỉnh nghệ an

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến nghèo, giảm nghèo và giảm nghèo bền vững 1. Nghiên cứu của các tác giả và tổ chức quốc tế Đói nghèo được đề cập ở nhiều tác phẩm như lý thuyết “Vòng luẩn quẩn và cú huých từ bên ngoài’ dành cho các nước đang phát triển của P.

Samuelson và lý thuyết “cải cách” của W. Kinh tế học của P.Samuelson đã đề cập tới mối quan hệ giữa thu nhập và mức sống thể hiện qua sơ đồ đường cong Lorens. Hay những đề cập đến kinh tế học phúc lợi trong kinh tế học của Davit Begg hay kinh tế học công cộng của JorephE. Đến những năm 80-90 của thế kỷ XX, các nghiên cứu về đầu tư phát triển của các tổ chức, của Ngân hàng thế giới (WB), Viện nghiên cứu phát triển xã hội (UNRID), cơ quan phát triển lương thực (FAO) của Liên hiệp quốc, Ủy ban GN của Hiệp hội hợp tác khu vực Nam Á (SAARC), Viện nghiên cứu của Chính phủ Indonesia (IBIRD), Ủy ban Kế hoạch của Trung Quốc và Ấn Độ, Hiệp hội phát triển dân số và cộng đồng của Thái Lan (CDA) … đã thực hiện rất nhiều công trình nghiên cứu về GN.

Tại Hội nghị về chống đói nghèo do Uỷ ban KT-XH khu vực châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP) diến ra tại Băng Cốc Thái Lan ( từ ngày 15-17 tháng 9-1993) đã đưa ra các định nghĩa, xây dựng hệ thống tiêu chí nhằm đánh giá đói nghèo và đề xuất hệ thống các giải pháp giúp GN tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. Trong cuốn “Vấn đề nghèo ở Việt Nam” (1995) của Cơ quan Hợp tác phát triển quốc tế Thụy Điển (SIDA) đã đi sâu phân tích thực trạng, đánh giá tác động của phát triển KT-XH đến nghèo đói ở Việt Nam, từ đó đưa ra một số vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong xây dựng chiến lược GN ở Việt Nam. Trong cuốn “Kinh tế học của các nước phát triển”, do Nhà xuất bản Thống kê xuất bản năm 1998, E.Wayne Nafziger đã phân tích các nhóm nguyên nhân nghèo đói ở khu vực nông thôn, cũng như đã xác định tình hình nghèo đói theo giới. Tương tự, Torado trong cuốn “Kinh tế học của thế giới thứ ba” (sách dịch), NXB Thống kê, Hà LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Nội cũng đã phân tích bản chất, nguyên nhân và các chính sách, biện pháp XĐGN ở các nước thuộc thế giới thứ ba.

Năm 1999 nhà xã hội học Max Weber có tác phẩm “Phân hoá giàu nghèo trong nền kinh tế thị trường Nhật Bản từ 1945 đến nay”, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, đã phân tích tình hình nghèo đói và nguyên nhân phân hóa giàu nghèo giữa các nhóm xã hội trên cơ sở tín nhiệm. Các nhóm xã hội này được xác nhận không phải bởi vị trí của họ trong sản xuất mà chính là lối sống của họ. Theo Max Weber, bản thân người có tư liệu sản xuất chưa hẳn có quyền lực và uy tín, mà có thể do nhiều yếu tố khác, chẳng hạn như giáo dục, trình độ văn hoá. Trong lý luận của mình, Max Weber cũng nhấn mạnh đến khả năng thị trường, coi đó là nguyên nhân đầu tiên của phân hóa giàu nghèo và bất bình đẳng xã hội hơn là yếu tố tài sản.

Tác giả Khan, Mahmood Hasan, Washington, DC: International monetary fund, (2001) có cuốn “Rural poverty in developing countries: Implication for public policy” thì lại đi sâu phân tích về sự nghèo đói ở vùng nông thôn tại các quốc gia đang phát triển. Tác giả đã phân tích thực trạng về các dạng người nghèo, các vấn đề liên quan đến tài sản của người nghèo, đã tìm nguyên nhân của nghèo đói, từ đó đề xuất xây dựng các chính sách giúp XĐGN cũng như đề xuất các yếu tố cần thiết trong chính sách XĐGN. (2002), trong cuốn “Growth is Good for the Poor” lại nghiên cứu trên 92 quốc gia qua bốn thập kỷ về thu nhập bình quân của nhóm nghèo nhất tăng tương ứng với thu nhập trung bình và nhấn mạnh tầm quan trọng của tăng trưởng kinh tế với xoá đói GN để cho thấy thu nhập bình quân của nhóm nghèo nhất tăng tương ứng với thu nhập trung bình ở các quốc gia này được giữ trên khu vực, thời gian, mức thu nhập, và tỷ lệ tăng trưởng. Tuy các tác giả đã xem xét một số yếu tố thường không cân đối lợi ích người nghèo nhất trong xã hội, nhưng lại thấy rất ít bằng chứng tác dụng của chúng.

Trong bài viết “Phân tích các tác động của tài chính vi mô đối với xóa đói giảm nghèo” (Morduch and Haley, 2002), các tác giả chỉ ra việc GN và nghèo đói đã trở thành đề tài nóng bỏng, gây chú ý trong Hội nghị thượng đỉnh quốc tế 1990, được cam kết trong các mục tiêu phát triển quốc tế của OECD, mục tiêu Thiên niên kỷ. Đặc biệt, tài chính vi mô đã được chứng minh là một công cụ hiệu quả mạnh mẽ để XĐGN, tuy nhiên lại rất khó thâm nhập vào tầng lớp nghèo trong xã hội. Thông qua nhiều công cụ giám sát như CGAP, CASHPOR, WEALTH RANKING, các tác giả nhận thấy rằng tài chính vi mô có tác động tích cực tới GN do nó có liên quan tới 6 trong 7 mục tiêu Thiên niên kỷ, đặc biệt là tác động tăng thu nhập. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 Năm 2004, Chen, Martha Alter và các cộng sự với cuốn sách “Lồng ghép việc làm chính thức và giới tính trong XĐGN: Sổ tay về chính sách - các nhà sản xuất và các bên liên quan khác" (“Mainstreaming informal employment and gender in poverty reduction: A handbook for policy - makers and other stakeholders”) đã đề cập đến chiến lược XĐGN ở khía cạnh công việc, nghề nghiệp của các thành phần lao động tự do, chủ yếu là những người nghèo.

Tác động của sự thay đổi bối cảnh kinh tế đối với các thành phần lao động tự do. Sự liên quan giữa nghề nghiệp của nghèo đói & giới tính đối với vấn đề phát triển kinh tế toàn cầu. Năm 2006, Tara Bedi, Aline Coudouel, Marcus Cox. với nghiên cứu “Ngoài những con số: Tìm hiểu về các Tổ chức Giám sát chiến lược giảm nghèo”, NXB Washington, DC: The World Bank, đã phân tích thực tiễn chính sách ở một số nước Anbani, Bolivia, Guyana và Honduras., từ đó nghiên cứu xây dựng hệ thống phân tích và hướng dẫn chi tiết trong chiến lược GN, xác định hệ thống các chính sách và thực hiện đánh giá ảnh hưởng của nó đến nghèo đói ở các nước nghèo.

Với cuốn “Việt Nam và châu Phi: so sánh các bài học và cơ hội lẫn nhau” (Vietnam and Africa: Comparative lessons and mutual opportunities/Do Hoai Nam, Greg Mills, Dianna Games.: Do Duc Dinh, Greg Mills, NXB Khoa học xã hội, 2007) đã nghiên cứu về phát triển nông nghiệp và an ninh lương thực ở Việt Nam và châu Phi. Các tác giả đã phân tích vai trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế gắn với sử dụng nguồn vốn viện trợ trong XĐGN. Báo cáo kinh tế châu Phi năm 2008: Đồng thuận châu Phi và các Monterrey: Theo dõi Hiệu suất và tiến bộ lục địa của Uỷ ban kinh tế cho châu Phi (Rapport économique sur l'Afrique 2008: L'Afrique et le Consensus de Monterrey: Performance et progrès du continent/Commission économique pour l'Afrique) đã đi sâu phân tích sự phát triển kinh tế châu Phi trong năm 2007 để chỉ ra: mặc dù có sự tiến bộ về kinh tế nhưng sự phát triển về xã hội và con người ở châu Phi vẫn còn rất khiêm tốn, thúc đẩy phải có các chiến lược đổi mới kinh tế, để thiết lập một sự phát triển đều khắp, phát huy đối đa những tác động về XĐGN. Đây cũng là khuyến nghị cho các cuộc đàm phán hiện hành giữa các chính phủ châu Phi và cộng đồng quốc tế, nhằm đẩy nhanh tốc độ XĐGN trên toàn lục địa được thực hiện theo Cam kết Monterrey.

Còn Dillinger, William trình bày trong “Báo cáo của WB về phát triển kinh tế vùng, XĐGN” (“Poverty and regional development in Eastern Europe and central Asia”, Washington, D.c: The World Bank, 2008, World Bank Working Paper; số. 118) các nghiên cứu thực tế XĐGN thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển, tăng trưởng kinh tế, giảm tỷ lệ di dân. Phát triển kinh tế vùng khó khăn của các vùng kinh tế mới nổi. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 Phân tích những yếu tố cân bằng khác nhau giữa mục tiêu môi trường và xã hội trong phát triển vùng ở các nước Đông Âu và Trung Á.

Trong bài viết “Tầm quan trọng về mặt kinh tế của nông nghiệp đối với XĐGN” (Cervantes - Godoy and Dewbre, 2015), các tác giả đã cho thấy rằng, khi tuyên bố thiên niên kỷ được đưa ra vào năm 2015 đã thiết lập mục tiêu giảm một nửa số người sống trong nghèo đói cùng cực. Những tiến bộ đặc biệt ở các quốc gia đang phát triển cho thấy khả năng đạt được mục tiêu này là có thể thực hiện được. Tuy nhiên, một số quốc gia, và với khoảng 1 tỷ người vẫn có thể phải sống trong nghèo khổ cùng cực tại thời điểm tới hạn của mục tiêu này. Các tác giả đã chỉ ra lý do tại sao một số nước lại làm tốt hơn những nước khác bằng cách tìm kiếm đặc điểm chung của 25 nước đang phát triển đạt được thành công đáng kể trong việc GN đói cùng cực trong 20 - 25 năm qua.

Thông qua việc so sánh các chỉ số kinh tế vĩ mô, các tác giả đã cho thấy tăng trưởng kinh tế nói chung và tốc độ tăng trưởng thu nhập trong lĩnh vực nông nghiệp có đóng góp rất quan trọng trong việc GN ở các quốc gia này. Nghiên cứu của các tác giả và tổ chức trong nước Trong bài báo “Xóa đói, giảm nghèo ở nước ta - thành tựu, thách thức và giải pháp”, cho thấy đói nghèo ở Việt Nam là một vấn đề KT-XH bức xúc. Việc đặt ra GN toàn diện, bền vững là một trong những nhiệm vụ cấp thiết, góp phần phát triển đất nước theo con đường XHCN đã lựa chọn. Nhờ những thành tựu của công cuộc đổi mới kinh tế, công cuộc XĐGN đã đạt được những thành tựu đáng kể, giúp nâng cao mức sống cơ bản của các đối tượng nghèo trong xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ