Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số 9310102) với đề tài "Vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi tỉnh Nghệ An" do nghiên cứu sinh Thái Thanh Quý thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn khoa học của tập thể gồm PGS.TS. Trần Việt Tiến và TS. Hồ Đức Phớc, bảo vệ năm 2019.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực trạng nghèo và giảm nghèo tại Việt Nam nói chung và tỉnh Nghệ An nói riêng. Nghệ An là tỉnh có địa bàn miền núi rộng lớn, giữ vị trí chiến lược về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của vùng Bắc Trung Bộ với 11 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã (10 huyện và 1 thị xã), 220 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 195 xã miền núi, trong đó có 27 xã tiếp giáp biên giới Việt - Lào). Khu vực này chiếm 36,5% dân số toàn tỉnh với khoảng 41 vạn đồng bào dân tộc thiểu số cùng sinh sống. Dù công tác giảm nghèo đã đạt được một số kết quả, nhưng tính bền vững chưa cao, nguy cơ tái nghèo còn lớn (chiếm khoảng 10% tổng số hộ thoát nghèo). Đến hết năm 2017, tỷ lệ hộ nghèo vùng miền núi Nghệ An vẫn ở mức 17%, cao hơn mức bình quân chung toàn tỉnh (12%) và cả nước (9%); riêng 4 huyện thuộc diện Chương trình 30a có tỷ lệ hộ nghèo vượt trên 30%, điển hình như huyện Kỳ Sơn lên tới 56%. Một trong những nguyên nhân cơ bản được tác giả xác định là chính quyền cấp tỉnh chưa phát huy đầy đủ vai trò trong các khâu hoạch định chiến lược, ban hành chính sách, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát giảm nghèo bền vững. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ ra là việc thiếu vắng các công trình nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi dưới giác độ chuyên ngành Kinh tế chính trị.

Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi tỉnh Nghệ An trong thời gian tới.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 6 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án, từ đó tìm ra khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu;
  2. Làm rõ những vấn đề lý luận về vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi;
  3. Tổng quan kinh nghiệm của một số tỉnh trong nước về vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi, từ đó rút ra bài học cho tỉnh Nghệ An;
  4. Tiến hành khảo sát, điều tra, thu thập và tổng hợp thông tin để phục vụ cho việc phân tích thực trạng vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi tỉnh Nghệ An;
  5. Nghiên cứu, phân tích vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi tỉnh Nghệ An từ năm 2014 đến năm 2017, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế;
  6. Đề xuất các quan điểm, giải pháp nâng cao vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi tỉnh Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thế nào là giảm nghèo bền vững vùng miền núi?
  2. Vai trò chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi thể hiện ở những nội dung nào? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến vai trò đó của chính quyền cấp tỉnh?
  3. Vai trò chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi tỉnh Nghệ An thời gian 2015 - 2017 có những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế nào?
  4. Để nâng cao vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi tỉnh Nghệ An cần có những quan điểm và giải pháp nào?

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tiếp cận theo hướng thực thi các chức năng quản lý của chính quyền cấp tỉnh dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị, tập trung vào 4 nội dung: (1) Xác định chiến lược và kế hoạch; (2) Ban hành chính sách; (3) Tổ chức thực hiện (xây dựng bộ máy, thực hiện pháp luật và chính sách của Trung ương và tỉnh, phối hợp các tổ chức liên quan); (4) Kiểm tra, giám sát.
  • Phạm vi không gian: 11 huyện, thị xã vùng miền núi tỉnh Nghệ An gồm thị xã Thái Hòa và 10 huyện: Anh Sơn, Con Cuông, Quỳ Châu, Kỳ Sơn, Nghĩa Đàn, Quế Phong, Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Thanh Chương, Tương Dương.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2014 - 2017. Riêng dữ liệu về người nghèo, hộ nghèo và giảm nghèo tập trung trong giai đoạn 2015 - 2017 do từ cuối năm 2015 Việt Nam chuyển đổi sang chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều (tiêu chí thu nhập nông thôn và miền núi nâng từ 400.000 đồng/người/tháng lên 700.000 đồng/người/tháng). Tầm nhìn đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2025 và 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và hệ thống hóa tài liệu nghiên cứu trước đây theo ba nhóm nội dung chính:

Thứ nhất, các nghiên cứu quốc tế về nghèo và giảm nghèo. Tác giả điểm lại lý thuyết "Vòng luẩn quẩn và cú huých từ bên ngoài" của P. Samuelson cùng đồ thị đường cong Lorenz biểu diễn mối quan hệ giữa thu nhập và mức sống; lý thuyết phúc lợi của David Begg; lý thuyết kinh tế học công cộng của Joseph E. Stiglitz. Vấn đề nghèo đói được khảo cứu qua các báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB), Viện Nghiên cứu Phát triển Xã hội của Liên Hợp Quốc (UNRISD), Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), Hiệp hội Hợp tác Khu vực Nam Á (SAARC), Viện Nghiên cứu của Chính phủ Indonesia (IBIRD), Ủy ban Kế hoạch của Trung Quốc và Ấn Độ, Hiệp hội Phát triển Dân số và Cộng đồng của Thái Lan (CDA), cùng Tuyên bố Bangkok tại Hội nghị ESCAP năm 1993. Nghiên cứu của SIDA (1995) phân tích thực trạng nghèo tại Việt Nam; E. Wayne Nafziger (1998) nghiên cứu nguyên nhân nghèo nông thôn và nghèo theo giới; Michael Todaro (1998) phân tích chính sách xóa đói giảm nghèo ở các nước thuộc thế giới thứ ba; Max Weber (1999) phân tích phân hóa giàu nghèo dựa trên uy tín xã hội và khả năng thị trường; Mahmood Hasan Khan (2001, IMF) xem xét nghèo nông thôn tại các nước đang phát triển; Dollar và Kraay (2002) với nghiên cứu "Growth is Good for the Poor" trên 92 quốc gia khẳng định tăng trưởng kinh tế tác động trực tiếp làm tăng thu nhập nhóm nghèo nhất; Morduch và Haley (2002) phân tích vai trò tài chính vi mô gắn với các công cụ CGAP, CASHPOR, WEALTH RANKING; Martha Alter Chen và cộng sự (2004) nghiên cứu lao động phi chính thức và giới; Tara Bedi, Aline Coudouel, Marcus Cox (2006, WB) khảo sát giám sát giảm nghèo tại Albania, Bolivia, Guyana, Honduras; Đỗ Hoài Nam, Greg Mills, Dianna Games, Đỗ Đức Định (2007) so sánh kinh nghiệm nông nghiệp và an ninh lương thực giữa Việt Nam và châu Phi; Báo cáo Kinh tế châu Phi (2008) theo Đồng thuận Monterrey; William Dillinger (2008, WB) phân tích phát triển kinh tế vùng và giảm nghèo tại Đông Âu và Trung Á; Cervantes-Godoy và Dewbre (2015) phân tích đóng góp của nông nghiệp tới giảm nghèo cùng cực tại 25 nước đang phát triển.

Thứ hai, các nghiên cứu trong nước về nghèo và giảm nghèo bền vững. Luận án trích dẫn nghiên cứu của Phạm Gia Khiêm (2006) về thành tựu và giải pháp xóa đói giảm nghèo gắn với tăng trưởng và xã hội hóa; Báo cáo đánh giá giữa kỳ Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo và Chương trình 135 giai đoạn II (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc và Liên Hợp Quốc, 2009) chỉ ra hạn chế giải ngân dưới 33% so với kế hoạch 60%, tỷ lệ rò rỉ thụ hưởng ngoài mục tiêu khoảng 10% và những bất cập từ Thông tư Liên tịch 102/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH; nghiên cứu của Bộ môn Nghiên cứu Chiến lược và Chính sách (2009) trong khuôn khổ dự án SIDA tại Yên Bái, Hà Giang, Quảng Trị phân tích 5 nguồn vốn sinh kế (con người, vật chất, tài chính, xã hội, tự nhiên); Nguyễn Thị Kim Ngân (2011) nhận định tỷ lệ hộ thoát nghèo nằm sát chuẩn nghèo chiếm 70% - 80% và tỷ lệ tái nghèo từ 7% - 10%; nhóm nghiên cứu Viện Khoa học Xã hội Việt Nam do Nguyễn Thắng đứng đầu (2011) phân chia nghèo kinh niên (trạng thái tĩnh) và nghèo nhất thời (trạng thái động); đề tài của Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh do Lê Quốc Lý chủ biên tổng kết thực tiễn giai đoạn 2001 - 2010; báo cáo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh (2012) đề xuất nâng chuẩn nghèo địa phương; Nguyễn Đức Nhật và cộng sự (2013) phân tích mô hình quản lý giảm nghèo của các đối tác quốc tế; Ngô Quang Sơn (2014) khảo sát sinh kế dựa vào tri thức bản địa tại Lai Châu và Đắk Lắk; Báo cáo của CIEM (2014) về phương pháp tiếp cận đa chiều; Nguyễn Thanh Thủy (2015) đúc rút kinh nghiệm từ mô hình giảm nghèo tại Nghệ An áp dụng cho Hòa Bình. Các nghiên cứu theo chuyên ngành và khu vực gồm có: Đàm Viết Cường và cộng sự (2005), Nguyễn Thành Trung và cộng sự (2006), Trần Tuấn và cộng sự (2005) về quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo theo Quyết định 139; Craig Calhoun, Mary Byrne McDonnell, Nguyễn Thế Nghĩa và cộng sự về đô thị hóa và giảm nghèo tại Thành phố Hồ Chí Minh; Trần Đình Đàn (2001) tại Hà Tĩnh; Bùi Minh Đạo và Bùi Thị Lan (2005) tại Tây Nguyên; Phạm Ngọc Thắng (2010) tại Lào Cai; Nguyễn Thị Nhung (2012) tại các tỉnh Tây Bắc.

Thứ ba, các nghiên cứu về vai trò của Nhà nước và chính quyền địa phương. Luận án trích dẫn tài liệu tập huấn của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An (2011a) chuẩn hóa quy trình 8 bước trong hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đối với công tác xóa đói giảm nghèo và việc làm; nghiên cứu của Mai Lan Phương và cộng sự (2012) tại Hòa Bình về phân cấp quản lý trong thực hiện chương trình giảm nghèo.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ rõ: Dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về nghèo và chính sách giảm nghèo, song chưa có công trình nào đi sâu luận giải một cách toàn diện vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi tỉnh Nghệ An dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị. Luận án được thiết kế để giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng hệ thống lý luận về vai trò chức năng của chính quyền cấp tỉnh phù hợp với đặc thù khu vực miền núi và kiểm chứng qua thực tiễn Nghệ An giai đoạn 2014 - 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý thuyết, luận án tiếp cận từ góc độ Kinh tế chính trị, dựa trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Chính quyền cấp tỉnh được xác định là một thành tố thuộc kiến trúc thượng tầng, có chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn, sử dụng quyền lực hành chính và các công cụ kinh tế để can thiệp vào các khuyết tật của cơ chế thị trường nhằm phân phối lại thu nhập, cung ứng dịch vụ công cơ bản và điều tiết phát triển xã hội.

Luận án làm rõ các khái niệm:

  • Giảm nghèo đơn chiều: Quá trình tác động nâng cao thu nhập của người nghèo vượt qua ngưỡng chuẩn nghèo do Nhà nước quy định.
  • Giảm nghèo đa chiều: Quá trình nâng cao mức sống toàn diện, tăng mức độ tiếp cận và hưởng thụ của người nghèo đối với các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, văn hóa, nhà ở, nước sạch, thông tin) và nâng cao vị thế xã hội của người nghèo.
  • Giảm nghèo bền vững vùng miền núi: Tác giả kế thừa định nghĩa của Thái Phúc Thành (2014) và quan điểm của Vương Đình Huệ (2017) để đưa ra định nghĩa riêng: Giảm nghèo bền vững vùng miền núi là việc nâng thu nhập cao hơn chuẩn nghèo quy định ở vùng miền núi và bảo đảm cho người nghèo tiếp cận được các nhu cầu cơ bản về dịch vụ xã hội (y tế, giáo dục, văn hóa) nhằm chống tái nghèo một cách vững chắc.

Khung đánh giá giảm nghèo bền vững vùng miền núi gồm 4 tiêu chí:

  1. Gia tăng thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo;
  2. Tỷ lệ hộ nghèo giảm hàng năm;
  3. Tỷ lệ tái nghèo hàng năm;
  4. Mức độ thiếu hụt tiếp cận 10 chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản: (1) Tiếp cận dịch vụ y tế; (2) Tiếp cận bảo hiểm y tế; (3) Trình độ giáo dục của người lớn; (4) Tỷ lệ trẻ em đến trường; (5) Chất lượng nhà ở; (6) Diện tích nhà ở bình quân đầu người; (7) Chất lượng nguồn nước sinh hoạt; (8) Nhà tiêu/hố xí hợp vệ sinh; (9) Sử dụng dịch vụ viễn thông; (10) Tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.

Nội dung vai trò của chính quyền cấp tỉnh gồm 4 trụ cột: (1) Hoạch định chiến lược và kế hoạch; (2) Ban hành cơ chế, chính sách; (3) Tổ chức thực hiện; (4) Thanh tra, kiểm tra, giám sát.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm phân tích và tổng hợp, phương pháp lịch sử và logic, so sánh và thống kê mô tả. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Cục Thống kê, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Bảo hiểm xã hội tỉnh Nghệ An và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi và phỏng vấn sâu, xử lý trên phần mềm Microsoft Excel bằng phương pháp thống kê mô tả.

Mẫu khảo sát Đối tượng điều tra Quy mô phát ra Số phiếu thu về Tỷ lệ thu hồi Phương pháp chọn mẫu
Mẫu số 01 Hộ nghèo tại 11 huyện, thị xã miền núi 110 phiếu 105 phiếu 95,45% Mỗi huyện chọn 2 xã nghèo, mỗi xã chọn 5 hộ: 1 hộ nghèo khách quan, 1 hộ nghèo chủ quan, 1 hộ cận thoát nghèo, 1 hộ nghèo, 1 hộ rất nghèo
Mẫu số 02 Cán bộ, công chức cấp tỉnh phụ trách giảm nghèo 100 phiếu 100 phiếu 100,00% Cán bộ tham mưu và trực tiếp thực hiện tại Ban Chỉ đạo, Sở NN&PTNT, Sở LĐ-TBXH, Sở Tài chính, Sở KH&ĐT, NHCSXH, BHXH tỉnh
Mẫu số 03 Cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp tỉnh 60 phiếu 60 phiếu 100,00% Lãnh đạo cấp sở, cấp phòng các đơn vị liên quan và 10 cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh lựa chọn ngẫu nhiên
Phỏng vấn sâu Chuyên gia và nhà quản lý 4 nhóm đối tượng 4 cuộc phỏng vấn chuyên sâu 100,00% Chọn cán bộ Sở LĐ-TBXH và đại diện 3 huyện: huyện phát triển nhất (Anh Sơn), trung bình (Quỳ Hợp) và kém phát triển nhất (Kỳ Sơn)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến giảm nghèo và vai trò quản lý nhà nước. Tác giả tổng thuật các nghiên cứu quốc tế từ lý thuyết cổ điển, cận đại đến các báo cáo chính sách hiện đại của WB, SIDA, IMF, phân tích các khía cạnh kinh tế vĩ mô, tài chính vi mô, việc làm phi chính thức và sinh kế. Đối với các nghiên cứu trong nước, chương này tổng kết các công trình đánh giá Chương trình 135, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, vấn đề nghèo đa chiều, các nguồn vốn sinh kế và thực tiễn phân cấp quản lý cho chính quyền cấp cơ sở. Từ đó, tác giả khẳng định việc nghiên cứu vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững tại vùng miền núi tỉnh Nghệ An dưới góc nhìn Kinh tế chính trị là khoảng trống cần được làm sáng tỏ.

Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM VỀ VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH ĐỐI VỚI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÙNG MIỀN NÚI

Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm và cơ sở lý thuyết chuyên biệt cho khu vực miền núi. Tác giả chỉ ra nghèo ở miền núi gắn liền với các đặc thù: địa hình chia cắt, hiểm trở, kết cấu hạ tầng yếu kém, trình độ dân trí thấp, quy mô hộ gia đình đông con và nguy cơ tổn thương cao trước thiên tai. Luận án phân tích 5 nguyên nhân gốc rễ của nghèo miền núi: (1) Nhận thức và ý thức vươn lên còn hạn chế, tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào trợ cấp của Nhà nước; (2) Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, đất dốc, bạc màu, thiếu nước sinh hoạt và tưới tiêu; (3) Thiếu vốn sản xuất và thiếu năng lực thị trường, thiếu kỹ năng hạch toán kinh doanh; (4) Phong tục tập quán lạc hậu, chi tiêu không hợp lý, tệ nạn xã hội (ma túy, cờ bạc); (5) Hạ tầng giao thông, thủy lợi, văn hóa bị cô lập, chi phí đầu tư lớn trong khi nguồn lực hạn hẹp.

Từ đặc thù đó, luận án làm rõ sự cần thiết và nội dung 4 chức năng của chính quyền cấp tỉnh, đóng vai trò "bà đỡ" điều tiết kinh tế, tổ chức cung ứng dịch vụ công và phân phối lại thu nhập. Luận án bổ sung 2 nhân tố ảnh hưởng có tính đặc thù miền núi: sự phối hợp giữa các đơn vị liên quan và điều kiện cơ sở vật chất thực thi công vụ. Chương 2 cũng tổng kết kinh nghiệm thực tế về phân cấp, lồng ghép nguồn lực và hỗ trợ sinh kế tại một số địa phương trong nước nhằm rút ra bài học cho tỉnh Nghệ An.

Chương 3: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH ĐỐI VỚI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÙNG MIỀN NÚI TỈNH NGHỆ AN

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng kinh tế - xã hội vùng miền núi Nghệ An và kết quả thực hiện vai trò của chính quyền tỉnh giai đoạn 2014 - 2017. Vùng miền núi của tỉnh gồm 11 huyện, thị xã, thu nhập bình quân đầu người chỉ đạt 63,3% mức bình quân chung toàn tỉnh. Phân tích số liệu thứ cấp và sơ cấp phản ánh tình trạng nghèo và giảm nghèo giai đoạn 2015 - 2017 theo chuẩn đa chiều:

Chỉ tiêu phân tích thực trạng Toàn tỉnh Nghệ An Vùng miền núi Nghệ An Ghi chú từ văn bản luận án
Số đơn vị hành chính cấp huyện 21 huyện, thành, thị 11 huyện, thị xã Gồm thị xã Thái Hòa và 10 huyện miền núi
Số xã vùng miền núi - 220 xã (195 xã miền núi) Có 27 xã tiếp giáp biên giới Việt - Lào
Tỷ trọng dân số vùng miền núi 100% 36,5% dân số toàn tỉnh Khoảng 41 vạn đồng bào dân tộc thiểu số
Tỷ lệ hộ nghèo năm 2017 12% 17% Cả nước là 9%; 4 huyện 30a có tỷ lệ > 30%
Huyện có tỷ lệ nghèo cao nhất - Kỳ Sơn: 56% Thuộc nhóm huyện nghèo theo Nghị quyết 30a
Tỷ lệ tái nghèo trung bình - Khoảng 10% Tính trên tổng số hộ thoát nghèo hàng năm
Thu nhập bình quân đầu người 100% 63,3% bình quân toàn tỉnh Nhu cầu đất ở, đất sản xuất chưa giải quyết xong

Đánh giá vai trò thực thi của chính quyền cấp tỉnh Nghệ An qua 4 khâu:

  • Hoạch định chiến lược và kế hoạch: Tỉnh đã ban hành các đề án, kế hoạch giảm nghèo hàng năm và trung hạn, tuy nhiên một số chỉ tiêu chưa lường hết biến động tự nhiên và thiếu tính khả thi ở cấp cơ sở.
  • Ban hành chính sách: Tỉnh đã cụ thể hóa các chính sách của Trung ương và ban hành một số nghị quyết đặc thù, nhưng chính sách vẫn nghiêng về hỗ trợ trực tiếp bằng tiền và hiện vật, làm nảy sinh tâm lý ỷ lại.
  • Tổ chức thực hiện: Tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo giảm nghèo các cấp, triển khai các kênh tín dụng chính sách qua Ngân hàng Chính sách xã hội, cấp thẻ bảo hiểm y tế, hỗ trợ giáo dục và đào tạo nghề. Dù vậy, công tác phối hợp liên ngành còn thiếu chặt chẽ, việc lồng ghép vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia còn gặp vướng mắc.
  • Kiểm tra, giám sát: Các cuộc thanh tra, kiểm tra được thực hiện định kỳ nhưng phạm vi còn hẹp, việc xử lý sau kiểm tra chưa kiên quyết.

Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH ĐỐI VỚI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÙNG MIỀN NÚI TỈNH NGHỆ AN

Chương 4 xác định bối cảnh hội nhập, biến đổi khí hậu và định hướng phát triển của tỉnh đến năm 2025, tầm nhìn năm 2030. Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp đối với chính quyền cấp tỉnh:

  1. Hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược và kế hoạch giảm nghèo bền vững sát với thực tế từng tiểu vùng;
  2. Đổi mới hệ thống chính sách: Phân loại hộ nghèo theo hai nhóm nguyên nhân khách quan và chủ quan để thiết kế chính sách hỗ trợ vốn phù hợp;
  3. Tổ chức thực hiện hiệu quả: Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành, củng cố hoạt động của Ban Chỉ đạo giảm nghèo, lồng ghép các nguồn vốn đầu tư;
  4. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát và đánh giá độc lập;
  5. Nâng cao năng lực, phẩm chất của đội ngũ công chức làm công tác giảm nghèo;
  6. Đẩy mạnh phát triển kinh tế địa phương, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi gắn với thị trường;
  7. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quản lý giảm nghèo. Đồng thời, luận án đưa ra các kiến nghị đối với Quốc hội và Chính phủ về việc sửa đổi cơ chế phân bổ ngân sách và chính sách giảm nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt học thuật và lý luận:

  • Luận án xây dựng quan niệm về giảm nghèo bền vững vùng miền núi, làm rõ mối quan hệ giữa giảm nghèo đơn chiều, giảm nghèo đa chiều và giảm nghèo bền vững, trong đó khẳng định giảm nghèo đa chiều là điều kiện để không tái nghèo.
  • Luận án bổ sung và hoàn thiện hệ thống lý luận về vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững theo đặc thù vùng miền núi. Tác giả khẳng định vai trò của chính quyền cấp tỉnh là việc sử dụng tổng hợp các biện pháp hành chính và kinh tế tác động vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các tổ chức và bản thân người nghèo nhằm đạt mục tiêu giảm nghèo và ổn định xã hội.
  • Phát hiện và bổ sung hai nhân tố mới ảnh hưởng đến vai trò của chính quyền cấp tỉnh tại vùng miền núi: (1) Mức độ phối hợp giữa các đơn vị, cơ quan ban ngành liên quan; (2) Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho bộ máy thực thi giảm nghèo.

Về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất:

  • Luận án chỉ ra các hạn chế thực tế trong thực thi vai trò của chính quyền cấp tỉnh Nghệ An giai đoạn 2014 - 2017, nổi bật là việc lồng ghép nguồn lực kém hiệu quả, chính sách hỗ trợ còn mang tính cào bằng và năng lực cán bộ cơ sở chưa đồng đều.
  • Đề xuất giải pháp phân loại hộ nghèo theo nguyên nhân để áp dụng chính sách tín dụng và hỗ trợ nguồn lực:
    • Đối với nhóm nghèo do nguyên nhân khách quan (thiên tai, dịch bệnh, thiếu tư liệu sản xuất, ốm đau): Chính quyền thực hiện tài trợ trực tiếp các nguồn vốn, phương tiện sản xuất và kỹ thuật để họ chủ động vượt nghèo.
    • Đối với nhóm nghèo do nguyên nhân chủ quan (lười lao động, ỷ lại, tệ nạn xã hội): Tuyệt đối không hỗ trợ vật chất hay tiền mặt trực tiếp nhằm tránh tạo thói quen trông chờ. Biện pháp giải quyết là chính quyền tài trợ nguồn lực cho các hộ khá giả, hộ sản xuất giỏi tại địa phương kèm điều kiện bắt buộc các hộ này phải tiếp nhận những người nghèo thuộc nhóm chủ quan vào làm việc theo giới thiệu của chính quyền địa phương để tạo thu nhập và uốn nắn thói quen lao động.
  • Kiến nghị cụ thể: Kiến nghị Quốc hội tăng cường hoạt động giám sát tối cao theo tinh thần Nghị quyết số 76/2014/QH13 về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020; kiến nghị Chính phủ cắt giảm tối đa các chính sách hỗ trợ cho không mang tính vật chất thuần túy, chuyển mạnh sang cơ chế hỗ trợ có điều kiện gắn với các chương trình phát triển kinh tế vùng miền núi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu bắt nguồn từ phạm vi thu thập dữ liệu và cách tiếp cận phương pháp:

  • Về chuỗi dữ liệu: Do chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều mới được ban hành vào tháng 11 năm 2015 (thay đổi căn bản cả tiêu chí thu nhập và mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản so với giai đoạn 2011 - 2015), nên số liệu phân tích chuyên sâu về hộ nghèo và giảm nghèo đa chiều trong luận án chỉ giới hạn trong giai đoạn 2015 - 2017. Chuỗi thời gian ngắn chưa cho phép đánh giá tác động trung và dài hạn của chính sách theo chuẩn đa chiều.
  • Về không gian và phương pháp: Khảo sát sơ cấp được thực hiện tại 11 huyện, thị xã của tỉnh Nghệ An với 105 phiếu hộ nghèo và 160 phiếu cán bộ, công chức, lãnh đạo. Các phân tích chủ yếu dựa trên phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp định tính từ góc độ Kinh tế chính trị, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng để ước lượng tác động cận biên hoặc kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa mức độ can thiệp của chính quyền với tốc độ thoát nghèo.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Kéo dài chuỗi thời gian phân tích sang giai đoạn 2018 - 2020 và các giai đoạn tiếp theo để đánh giá trọn vẹn kết quả thực hiện các đề án của chính quyền tỉnh;
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên tỉnh giữa các địa phương có cùng điều kiện tự nhiên tại khu vực Bắc Trung Bộ hoặc Tây Bắc;
  • Kết hợp các mô hình phân tích định lượng vi mô để đo lường chính xác hiệu quả kinh tế - xã hội của từng gói chính sách hỗ trợ có điều kiện.

Giá trị tham khảo

Nghiên cứu của luận án cung cấp tư liệu và luận cứ khoa học có giá trị tham khảo cho các nhóm đối tượng:

  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế và Chính sách công: Luận án cung cấp khung phân tích về chức năng quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh đối với phát triển xã hội tại địa bàn đặc thù miền núi;
  • Cán bộ lãnh đạo, công chức trong các cơ quan chính quyền địa phương: Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh miền núi nói chung và tỉnh Nghệ An nói riêng có thể sử dụng khung 10 tiêu chí thiếu hụt dịch vụ xã hội và giải pháp phân loại hỗ trợ hộ nghèo để xây dựng cơ chế quản lý điều hành;
  • Cơ quan tham mưu chính sách: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Dân tộc cấp tỉnh có thể tham khảo quy trình phối hợp liên ngành và các khuyến nghị về chuyển đổi chính sách từ hỗ trợ trực tiếp sang hỗ trợ có điều kiện.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm giảm nghèo bền vững vùng miền núi được luận án xác định như thế nào?
Luận án định nghĩa: Giảm nghèo bền vững vùng miền núi là việc nâng cao mức thu nhập của người dân vượt lên trên chuẩn nghèo được quy định cụ thể tại vùng miền núi, đồng thời bảo đảm cho người nghèo tiếp cận đầy đủ các nhu cầu cơ bản về dịch vụ xã hội (gồm y tế, giáo dục và văn hóa) nhằm chống tái nghèo.

2. Vì sao luận án chỉ phân tích số liệu hộ nghèo trong giai đoạn 2015 - 2017 thay vì lấy từ năm 2014?
Trong giai đoạn 2011 - 2015, chuẩn nghèo Việt Nam chỉ đo lường theo tiêu chí đơn chiều về thu nhập (400.000 đồng/người/tháng đối với khu vực nông thôn và miền núi). Đến tháng 11 năm 2015, Chính phủ ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều, nâng mức chuẩn thu nhập nông thôn lên 700.000 đồng/người/tháng và bổ sung các tiêu chí thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản. Tỉnh Nghệ An đã tiến hành điều tra theo chuẩn mới này vào cuối năm 2015 và công bố đầu năm 2016. Do đó, số liệu hộ nghèo trước và sau năm 2015 có sự sai khác về tiêu chí và phương pháp đo lường; việc ghép chuỗi số liệu từ năm 2014 sẽ phản ánh không chính xác diễn biến giảm nghèo.

3. Khảo sát sơ cấp của luận án được thiết kế với quy mô và cơ cấu mẫu như thế nào?
Khảo sát sử dụng 3 mẫu bảng hỏi:

  • Mẫu 01 (hộ nghèo): Phát 110 phiếu tại 11 huyện, thị xã miền núi (mỗi đơn vị chọn 2 xã nghèo, mỗi xã chọn 5 hộ đại diện gồm hộ nghèo khách quan, hộ nghèo chủ quan, hộ cận thoát nghèo, hộ nghèo và hộ rất nghèo); thu về 105 phiếu hợp lệ.
  • Mẫu 02 (cán bộ, công chức cấp tỉnh trực tiếp và tham mưu): Phát 100 phiếu tại Ban Chỉ đạo giảm nghèo, Sở NN&PTNT, Sở LĐ-TBXH, Sở Tài chính, Sở KH&ĐT, NHCSXH, BHXH tỉnh; thu về 100 phiếu.
  • Mẫu 03 (cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp tỉnh): Phát 60 phiếu cho lãnh đạo cấp sở, phòng và cán bộ lãnh đạo tỉnh; thu về 60 phiếu. Ngoài ra, tác giả phỏng vấn sâu cán bộ quản lý Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng đại diện 3 huyện: Anh Sơn (phát triển nhất), Quỳ Hợp (trung bình) và Kỳ Sơn (kém phát triển nhất).

4. Luận án chỉ ra những nguyên nhân cơ bản nào dẫn đến tình trạng nghèo tại vùng miền núi tỉnh Nghệ An?
Luận án khái quát 5 nguyên nhân chính: (1) Nhận thức hạn chế, tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào chính sách trợ cấp của Nhà nước; (2) Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, địa hình dốc, đất canh tác bạc màu, thường xuyên bị thiên tai lũ lụt tàn phá; (3) Thiếu vốn sản xuất và thiếu năng lực thị trường, kiến thức hạch toán kinh doanh; (4) Phong tục tập quán lạc hậu, tỷ lệ sinh cao, chi tiêu thiếu hợp lý và các tệ nạn xã hội; (5) Kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, thông tin yếu kém do địa bàn cư trú rải rác và biệt lập.

5. Luận án đề xuất giải pháp mới nào về chính sách hỗ trợ vốn đối với hộ nghèo?
Tác giả đề xuất phân loại người nghèo thành hai nhóm để can thiệp:

  • Nhóm nghèo do nguyên nhân khách quan: Bản thân họ có ý thức vươn lên nên Nhà nước cần tài trợ trực tiếp vốn và các nguồn lực để họ tự thoát nghèo.
  • Nhóm nghèo do nguyên nhân chủ quan: Bản thân họ không có khả năng tự vượt nghèo và dễ ỷ lại, vì vậy không hỗ trợ trực tiếp bằng tiền mặt hoặc vật chất. Thay vào đó, chính quyền tài trợ nguồn lực cho các hộ khá giả biết làm ăn tại địa phương kèm theo điều kiện ràng buộc là phải tiếp nhận những người nghèo này vào làm việc để tạo thu nhập ổn định.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Thái Thanh Quý đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị. Thông qua việc phân tích thực trạng tại 11 huyện, thị xã miền núi tỉnh Nghệ An giai đoạn 2014 - 2017 dựa trên số liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra sơ cấp, công trình đã làm rõ các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân trong quá trình thực thi chức năng quản lý nhà nước tại địa phương. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào việc đổi mới phương thức hỗ trợ vốn theo nguyên nhân nghèo, nâng cao năng lực bộ máy và tăng cường kiểm tra, giám sát, cung cấp các luận cứ thực tiễn phục vụ cho công tác chỉ đạo và điều hành giảm nghèo của tỉnh Nghệ An đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.