Vai Trò Của Chính Quyền Cấp Tỉnh Đối Với Giảm Nghèo Bền Vững Vùng Miền Núi Tỉnh Nghệ An

Luận án tiến sĩ nghiên cứu chính trị vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi tỉnh nghệ an, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Chuyên ngành

Kinh Tế Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2019

185
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến nghèo, giảm nghèo và giảm nghèo bền vững

1.3. Nghiên cứu của các tác giả và tổ chức quốc tế

1.4. Nghiên cứu của các tác giả và tổ chức trong nước

1.5. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến vai trò của Nhà nước và chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo, giảm nghèo bền vững

1.6. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu về vai trò của chính quyền các cấp đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi

2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM VỀ VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH ĐỐI VỚI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÙNG MIỀN NÚI

2.1. Một số vấn đề về nghèo và giảm nghèo bền vững vùng miền núi

2.2. Một số vấn đề về nghèo vùng miền núi

2.3. Giảm nghèo bền vững vùng miền núi: quan niệm, tiêu chí và vai trò

2.4. Vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi

2.4.1. Quan niệm, đặc điểm và sự cần thiết vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi

2.4.2. Nội dung vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi

2.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi

2.6. Kinh nghiệm về vai trò của chính quyền cấp tỉnh về giảm nghèo bền vững vùng miền núi của một số địa phương và bài học rút ra cho tỉnh Nghệ An

2.7. Kinh nghiệm về vai trò của chính quyền cấp tỉnh về giảm nghèo bền vững vùng miền núi của một số địa phương. Bài học cho tỉnh Nghệ An về vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi

2.8. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH ĐỐI VỚI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÙNG MIỀN NÚI TỈNH NGHỆ AN

3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình nghèo, giảm nghèo bền vững vùng miền núi tỉnh Nghệ An

3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng miền núi tỉnh Nghệ An có ảnh hưởng đến giảm nghèo bền vững

3.1.2. Tình hình nghèo vùng miền núi tỉnh Nghệ An

3.1.3. Tình hình giảm nghèo bền vững vùng miền núi tỉnh Nghệ An

3.2. Vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi tỉnh Nghệ An giai đoạn 2014 - 2017

3.2.1. Xác định chiến lược và kế hoạch giảm nghèo bền vững

3.2.2. Các chính sách ban hành về giảm nghèo bền vững vùng miền núi trên địa bàn

3.2.3. Tổ chức thực hiện giảm nghèo bền vững vùng miền núi trên địa bàn

3.2.4. Thực hiện thanh tra, kiểm tra thực hiện giảm nghèo bền vững vùng miền núi trên địa bàn

3.2.5. Đánh giá vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi tỉnh Nghệ An

3.2.5.1. Những thành tựu
3.2.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế

3.3. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH ĐỐI VỚI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÙNG MIỀN NÚI TỈNH NGHỆ AN

4.1. Bối cảnh quốc tế, trong nước và địa phương có ảnh hưởng đến vai trò của chính quyền cấp tỉnh và định hướng giảm nghèo bền vững vùng miền núi tỉnh Nghệ An thời gian tới

4.1.1. Bối cảnh quốc tế, trong nước và địa phương có ảnh hưởng đến vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi tỉnh Nghệ An thời gian tới

4.1.2. Định hướng giảm nghèo bền vững vùng miền núi tỉnh Nghệ An thời gian tới. Quan điểm nâng cao vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi tỉnh Nghệ An

4.2. Giải pháp nâng cao vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi tỉnh Nghệ An

4.2.1. Hoàn thiện về hoạch định chiến lược và kế hoạch giảm nghèo bền vững

4.2.2. Hoàn thiện các chính sách thực hiện giảm nghèo bền vững vùng miền núi

4.2.3. Tổ chức thực hiện tốt giảm nghèo bền vững

4.2.4. Tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện giảm nghèo bền vững

4.2.5. Nâng cao chất lượng của đội ngũ công chức trong bộ máy chính quyền cấp tỉnh có liên quan đến giảm nghèo bền vững

4.2.6. Đẩy mạnh phát triển kinh tế của địa phương. Tăng cường cơ sở vật chất để thực hiện vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững

4.2.7. Một số kiến nghị

4.2.7.1. Kiến nghị với Quốc hội
4.2.7.2. Kiến nghị với Chính phủ

4.3. Tiểu kết chương 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Vai Trò Chính Quyền Tỉnh Nghệ An Trong Giảm Nghèo

Nghèo đói là vấn đề KT-XH nhức nhối toàn cầu, đặc biệt ở các nước đang phát triển. Việt Nam đã nỗ lực giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo. Nghệ An, một tỉnh nghèo, đã đạt nhiều thành tựu nhờ sự lãnh đạo của Đảng bộ, HĐND, UBND tỉnh. Tuy nhiên, kết quả giảm nghèo bền vững Nghệ An chưa vững chắc, tái nghèo cao (10%), tập trung ở vùng miền núi. Vùng miền núi Nghệ An có vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh. Chính quyền tỉnh xác định vùng miền núi là động lực tăng trưởng. Dù đạt nhiều kết quả, tỷ lệ hộ nghèo vùng miền núi vẫn cao (17% so với 12% toàn tỉnh và 9% cả nước). Một nguyên nhân là vai trò chính quyền tỉnh Nghệ An giảm nghèo chưa được phát huy hết, đòi hỏi nghiên cứu để đề xuất giải pháp.

1.1. Bối Cảnh Nghèo Đói và Nỗ Lực Giảm Nghèo ở Nghệ An

Nghèo đói không chỉ là vấn đề của riêng Việt Nam mà là của toàn thế giới. Đảng và Nhà nước đã sớm nhận thức được nguy cơ của nghèo và tầm quan trọng của việc giảm nghèo trong phạm vi cả nước. Tỉnh Nghệ An cũng đạt được những thành tựu đáng kể, tuy nhiên kết quả chưa bền vững, đặc biệt ở vùng miền núi.

1.2. Vị Trí Chiến Lược Của Vùng Miền Núi Tỉnh Nghệ An

Vùng miền núi tỉnh Nghệ An đóng vai trò then chốt về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh. Đây là khu vực sinh sống của nhiều đồng bào dân tộc thiểu số Nghệ An, có địa hình hiểm trở và còn nhiều khó khăn. Chính quyền tỉnh xác định khai thác tiềm năng của vùng là yếu tố then chốt để phát triển bền vững.

II. Thách Thức Giảm Nghèo Bền Vững Vùng Miền Núi Nghệ An

Mặc dù đạt được những kết quả nhất định, công tác giảm nghèo nông thôn Nghệ An ở vùng miền núi vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Tỷ lệ hộ nghèo còn cao, đặc biệt ở các huyện 30a như Kỳ Sơn (56%). Điều này đặt ra nhiều vấn đề cho chính quyền các cấp. Một trong những nguyên nhân chính là chính quyền cấp tỉnh và phát triển kinh tế Nghệ An chưa phát huy hết vai trò trong công tác hoạch định chiến lược, ban hành chính sách, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát giảm nghèo.

2.1. Tỷ Lệ Nghèo Cao và Nguy Cơ Tái Nghèo Vùng Miền Núi

Tỷ lệ hộ nghèo ở vùng miền núi tỉnh Nghệ An vẫn còn cao so với bình quân chung toàn tỉnh và cả nước. Bên cạnh đó, nguy cơ tái nghèo cũng là một vấn đề đáng lo ngại, gây ảnh hưởng đến tính bền vững của công tác giảm nghèo. Các yếu tố khách quan và chủ quan đều đóng vai trò trong tình trạng này.

2.2. Hạn Chế Trong Vai Trò Của Chính Quyền Cấp Tỉnh

Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng trên là do chính quyền cấp tỉnh chưa phát huy hết vai trò của mình trong công tác giảm nghèo bền vững. Điều này thể hiện qua các hoạt động như hoạch định chiến lược, ban hành chính sách, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát.

2.3. Đánh Giá Công Tác Giảm Nghèo Nghệ An Vấn Đề Cần Tiếp Tục Nghiên Cứu

Việc đánh giá một cách toàn diện và khách quan về hiệu quả của các chương trình, chính sách giảm nghèo là vô cùng cần thiết. Điều này giúp xác định những điểm mạnh cần phát huy và những hạn chế cần khắc phục, từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp và hiệu quả hơn. Cần có những nghiên cứu sâu hơn để làm rõ vấn đề này.

III. Cách Chính Quyền Nghệ An Hoạch Định Chiến Lược Giảm Nghèo Hiệu Quả

Luận án tập trung nghiên cứu các chức năng của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi dưới góc độ Kinh tế chính trị. Nghiên cứu bao gồm: (1) Xác định chiến lược và kế hoạch; (2) Ban hành chính sách; (3) Tổ chức thực hiện (xây dựng bộ máy, thực hiện luật pháp, phối hợp các tổ chức); (4) Kiểm tra, giám sát. Phạm vi nghiên cứu là 11 huyện, thị xã miền núi Nghệ An, giai đoạn 2014-2017. Số liệu về người nghèo, hộ nghèo giai đoạn 2015-2017 được sử dụng do thay đổi tiêu chí nghèo năm 2015.

3.1. Chức Năng Của Chính Quyền Tỉnh Trong Giảm Nghèo Bền Vững

Chính quyền cấp tỉnh đóng vai trò quan trọng trong việc hoạch định chiến lược, ban hành chính sách, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát các chương trình, dự án giảm nghèo. Các chức năng này cần được thực hiện một cách hiệu quả để đạt được mục tiêu giảm nghèo bền vững.

3.2. Phạm Vi Nghiên Cứu Nội Dung Không Gian và Thời Gian

Nghiên cứu tập trung vào vùng miền núi tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2014-2017. Các số liệu được sử dụng phải đảm bảo tính chính xác và phù hợp với tiêu chí nghèo đa chiều Nghệ An được áp dụng từ năm 2015.

IV. Phân Tích Thực Trạng Giảm Nghèo Vùng Miền Núi Tỉnh Nghệ An

Luận án sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, lịch sử, lôgíc, so sánh, thống kê mô tả để nghiên cứu vai trò chính quyền cấp tỉnh đối với GNBV vùng miền núi Nghệ An dưới góc độ Kinh tế chính trị. Thông tin được thu thập từ Cục Thống kê, Sở LĐ-TBXH, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Bảo hiểm xã hội tỉnh Nghệ An, Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An. Thông tin sơ cấp thu thập thông qua điều tra, khảo sát bằng bảng hỏi đối với người nghèo (110 phiếu), cán bộ quản lý.

4.1. Phương Pháp Nghiên Cứu và Thu Thập Thông Tin

Luận án sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau để đảm bảo tính khách quan và khoa học. Thông tin được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm cả thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp từ điều tra, khảo sát.

4.2. Điều Tra Khảo Sát Thu Thập Thông Tin Từ Người Nghèo

Việc điều tra, khảo sát trực tiếp người nghèo giúp thu thập thông tin chi tiết về tình hình đời sống, khó khăn, thách thức mà họ đang phải đối mặt. Điều này giúp đánh giá chính xác hơn về hiệu quả của các chính sách, chương trình giảm nghèo.

V. Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Vai Trò Giảm Nghèo Ở Nghệ An

Khung nghiên cứu của luận án đề xuất các chức năng, vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi dưới góc độ Kinh tế chính trị. Cần xem xét các nhân tố ảnh hưởng, nội dung vai trò, thực trạng, và kinh nghiệm để đề xuất giải pháp. Giải pháp tập trung vào hoàn thiện quy hoạch, chính sách, tổ chức thực hiện, tăng cường thanh tra, nâng cao chất lượng công chức, tăng cường phối hợp, đẩy mạnh phát triển kinh tế địa phương và tăng cường cơ sở vật chất.

5.1. Khung Nghiên Cứu Các Yếu Tố Cần Xem Xét Để Giảm Nghèo

Để nâng cao hiệu quả công tác giảm nghèo, cần xem xét một cách toàn diện các yếu tố như chức năng, vai trò của chính quyền, các nhân tố ảnh hưởng, thực trạng và kinh nghiệm từ các địa phương khác.

5.2. Giải Pháp Toàn Diện Hoàn Thiện Chính Sách và Nâng Cao Năng Lực

Các giải pháp cần tập trung vào việc hoàn thiện hệ thống chính sách, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, tăng cường sự phối hợp giữa các cấp chính quyền và đẩy mạnh phát triển kinh tế địa phương. Điều này đòi hỏi sự nỗ lực và quyết tâm cao của tất cả các bên liên quan.

VI. Kiến Nghị Về Chính Sách Giảm Nghèo Cho Tỉnh Nghệ An

Trên cơ sở phân tích và đánh giá, luận án đưa ra các kiến nghị cụ thể với Quốc hội và Chính phủ. Các kiến nghị này nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho chính quyền cấp tỉnh trong việc thực hiện các chương trình, dự án giảm nghèo bền vững. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ban, ngành Trung ương và địa phương để đạt được mục tiêu chung.

6.1. Kiến Nghị Với Quốc Hội Tạo Hành Lang Pháp Lý Thuận Lợi

Luật pháp cần tạo điều kiện thuận lợi để chính quyền cấp tỉnh có thể chủ động hơn trong việc triển khai các chương trình, dự án giảm nghèo. Cần rà soát và sửa đổi các quy định không còn phù hợp với thực tế.

6.2. Kiến Nghị Với Chính Phủ Tăng Cường Nguồn Lực và Hỗ Trợ

Chính phủ cần tăng cường nguồn lực đầu tư cho các chương trình, dự án giảm nghèo ở vùng miền núi. Đồng thời, cần có các chính sách hỗ trợ đặc biệt cho các hộ nghèo và các địa phương khó khăn.

28/05/2025
Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị vai trò của chính quyền cấp tỉnh đối với giảm nghèo bền vững vùng miền núi tỉnh nghệ an

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến nghèo, giảm nghèo và giảm nghèo bền vững 1. Nghiên cứu của các tác giả và tổ chức quốc tế Đói nghèo được đề cập ở nhiều tác phẩm như lý thuyết “Vòng luẩn quẩn và cú huých từ bên ngoài’ dành cho các nước đang phát triển của P.

Samuelson và lý thuyết “cải cách” của W. Kinh tế học của P.Samuelson đã đề cập tới mối quan hệ giữa thu nhập và mức sống thể hiện qua sơ đồ đường cong Lorens. Hay những đề cập đến kinh tế học phúc lợi trong kinh tế học của Davit Begg hay kinh tế học công cộng của JorephE. Đến những năm 80-90 của thế kỷ XX, các nghiên cứu về đầu tư phát triển của các tổ chức, của Ngân hàng thế giới (WB), Viện nghiên cứu phát triển xã hội (UNRID), cơ quan phát triển lương thực (FAO) của Liên hiệp quốc, Ủy ban GN của Hiệp hội hợp tác khu vực Nam Á (SAARC), Viện nghiên cứu của Chính phủ Indonesia (IBIRD), Ủy ban Kế hoạch của Trung Quốc và Ấn Độ, Hiệp hội phát triển dân số và cộng đồng của Thái Lan (CDA) … đã thực hiện rất nhiều công trình nghiên cứu về GN.

Tại Hội nghị về chống đói nghèo do Uỷ ban KT-XH khu vực châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP) diến ra tại Băng Cốc Thái Lan ( từ ngày 15-17 tháng 9-1993) đã đưa ra các định nghĩa, xây dựng hệ thống tiêu chí nhằm đánh giá đói nghèo và đề xuất hệ thống các giải pháp giúp GN tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. Trong cuốn “Vấn đề nghèo ở Việt Nam” (1995) của Cơ quan Hợp tác phát triển quốc tế Thụy Điển (SIDA) đã đi sâu phân tích thực trạng, đánh giá tác động của phát triển KT-XH đến nghèo đói ở Việt Nam, từ đó đưa ra một số vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong xây dựng chiến lược GN ở Việt Nam. Trong cuốn “Kinh tế học của các nước phát triển”, do Nhà xuất bản Thống kê xuất bản năm 1998, E.Wayne Nafziger đã phân tích các nhóm nguyên nhân nghèo đói ở khu vực nông thôn, cũng như đã xác định tình hình nghèo đói theo giới. Tương tự, Torado trong cuốn “Kinh tế học của thế giới thứ ba” (sách dịch), NXB Thống kê, Hà 12 Nội cũng đã phân tích bản chất, nguyên nhân và các chính sách, biện pháp XĐGN ở các nước thuộc thế giới thứ ba.

Năm 1999 nhà xã hội học Max Weber có tác phẩm “Phân hoá giàu nghèo trong nền kinh tế thị trường Nhật Bản từ 1945 đến nay”, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, đã phân tích tình hình nghèo đói và nguyên nhân phân hóa giàu nghèo giữa các nhóm xã hội trên cơ sở tín nhiệm. Các nhóm xã hội này được xác nhận không phải bởi vị trí của họ trong sản xuất mà chính là lối sống của họ. Theo Max Weber, bản thân người có tư liệu sản xuất chưa hẳn có quyền lực và uy tín, mà có thể do nhiều yếu tố khác, chẳng hạn như giáo dục, trình độ văn hoá. Trong lý luận của mình, Max Weber cũng nhấn mạnh đến khả năng thị trường, coi đó là nguyên nhân đầu tiên của phân hóa giàu nghèo và bất bình đẳng xã hội hơn là yếu tố tài sản.

Tác giả Khan, Mahmood Hasan, Washington, DC: International monetary fund, (2001) có cuốn “Rural poverty in developing countries: Implication for public policy” thì lại đi sâu phân tích về sự nghèo đói ở vùng nông thôn tại các quốc gia đang phát triển. Tác giả đã phân tích thực trạng về các dạng người nghèo, các vấn đề liên quan đến tài sản của người nghèo, đã tìm nguyên nhân của nghèo đói, từ đó đề xuất xây dựng các chính sách giúp XĐGN cũng như đề xuất các yếu tố cần thiết trong chính sách XĐGN. (2002), trong cuốn “Growth is Good for the Poor” lại nghiên cứu trên 92 quốc gia qua bốn thập kỷ về thu nhập bình quân của nhóm nghèo nhất tăng tương ứng với thu nhập trung bình và nhấn mạnh tầm quan trọng của tăng trưởng kinh tế với xoá đói GN để cho thấy thu nhập bình quân của nhóm nghèo nhất tăng tương ứng với thu nhập trung bình ở các quốc gia này được giữ trên khu vực, thời gian, mức thu nhập, và tỷ lệ tăng trưởng. Tuy các tác giả đã xem xét một số yếu tố thường không cân đối lợi ích người nghèo nhất trong xã hội, nhưng lại thấy rất ít bằng chứng tác dụng của chúng.

Trong bài viết “Phân tích các tác động của tài chính vi mô đối với xóa đói giảm nghèo” (Morduch and Haley, 2002), các tác giả chỉ ra việc GN và nghèo đói đã trở thành đề tài nóng bỏng, gây chú ý trong Hội nghị thượng đỉnh quốc tế 1990, được cam kết trong các mục tiêu phát triển quốc tế của OECD, mục tiêu Thiên niên kỷ. Đặc biệt, tài chính vi mô đã được chứng minh là một công cụ hiệu quả mạnh mẽ để XĐGN, tuy nhiên lại rất khó thâm nhập vào tầng lớp nghèo trong xã hội. Thông qua nhiều công cụ giám sát như CGAP, CASHPOR, WEALTH RANKING, các tác giả nhận thấy rằng tài chính vi mô có tác động tích cực tới GN do nó có liên quan tới 6 trong 7 mục tiêu Thiên niên kỷ, đặc biệt là tác động tăng thu nhập. 13 Năm 2004, Chen, Martha Alter và các cộng sự với cuốn sách “Lồng ghép việc làm chính thức và giới tính trong XĐGN: Sổ tay về chính sách - các nhà sản xuất và các bên liên quan khác" (“Mainstreaming informal employment and gender in poverty reduction: A handbook for policy - makers and other stakeholders”) đã đề cập đến chiến lược XĐGN ở khía cạnh công việc, nghề nghiệp của các thành phần lao động tự do, chủ yếu là những người nghèo.

Tác động của sự thay đổi bối cảnh kinh tế đối với các thành phần lao động tự do. Sự liên quan giữa nghề nghiệp của nghèo đói & giới tính đối với vấn đề phát triển kinh tế toàn cầu. Năm 2006, Tara Bedi, Aline Coudouel, Marcus Cox. với nghiên cứu “Ngoài những con số: Tìm hiểu về các Tổ chức Giám sát chiến lược giảm nghèo”, NXB Washington, DC: The World Bank, đã phân tích thực tiễn chính sách ở một số nước Anbani, Bolivia, Guyana và Honduras., từ đó nghiên cứu xây dựng hệ thống phân tích và hướng dẫn chi tiết trong chiến lược GN, xác định hệ thống các chính sách và thực hiện đánh giá ảnh hưởng của nó đến nghèo đói ở các nước nghèo.

Với cuốn “Việt Nam và châu Phi: so sánh các bài học và cơ hội lẫn nhau” (Vietnam and Africa: Comparative lessons and mutual opportunities/Do Hoai Nam, Greg Mills, Dianna Games.: Do Duc Dinh, Greg Mills, NXB Khoa học xã hội, 2007) đã nghiên cứu về phát triển nông nghiệp và an ninh lương thực ở Việt Nam và châu Phi. Các tác giả đã phân tích vai trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế gắn với sử dụng nguồn vốn viện trợ trong XĐGN. Báo cáo kinh tế châu Phi năm 2008: Đồng thuận châu Phi và các Monterrey: Theo dõi Hiệu suất và tiến bộ lục địa của Uỷ ban kinh tế cho châu Phi (Rapport économique sur l'Afrique 2008: L'Afrique et le Consensus de Monterrey: Performance et progrès du continent/Commission économique pour l'Afrique) đã đi sâu phân tích sự phát triển kinh tế châu Phi trong năm 2007 để chỉ ra: mặc dù có sự tiến bộ về kinh tế nhưng sự phát triển về xã hội và con người ở châu Phi vẫn còn rất khiêm tốn, thúc đẩy phải có các chiến lược đổi mới kinh tế, để thiết lập một sự phát triển đều khắp, phát huy đối đa những tác động về XĐGN. Đây cũng là khuyến nghị cho các cuộc đàm phán hiện hành giữa các chính phủ châu Phi và cộng đồng quốc tế, nhằm đẩy nhanh tốc độ XĐGN trên toàn lục địa được thực hiện theo Cam kết Monterrey.

Còn Dillinger, William trình bày trong “Báo cáo của WB về phát triển kinh tế vùng, XĐGN” (“Poverty and regional development in Eastern Europe and central Asia”, Washington, D.c: The World Bank, 2008, World Bank Working Paper; số. 118) các nghiên cứu thực tế XĐGN thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển, tăng trưởng kinh tế, giảm tỷ lệ di dân. Phát triển kinh tế vùng khó khăn của các vùng kinh tế mới nổi. 14 Phân tích những yếu tố cân bằng khác nhau giữa mục tiêu môi trường và xã hội trong phát triển vùng ở các nước Đông Âu và Trung Á.

Trong bài viết “Tầm quan trọng về mặt kinh tế của nông nghiệp đối với XĐGN” (Cervantes - Godoy and Dewbre, 2015), các tác giả đã cho thấy rằng, khi tuyên bố thiên niên kỷ được đưa ra vào năm 2015 đã thiết lập mục tiêu giảm một nửa số người sống trong nghèo đói cùng cực. Những tiến bộ đặc biệt ở các quốc gia đang phát triển cho thấy khả năng đạt được mục tiêu này là có thể thực hiện được. Tuy nhiên, một số quốc gia, và với khoảng 1 tỷ người vẫn có thể phải sống trong nghèo khổ cùng cực tại thời điểm tới hạn của mục tiêu này. Các tác giả đã chỉ ra lý do tại sao một số nước lại làm tốt hơn những nước khác bằng cách tìm kiếm đặc điểm chung của 25 nước đang phát triển đạt được thành công đáng kể trong việc GN đói cùng cực trong 20 - 25 năm qua.

Thông qua việc so sánh các chỉ số kinh tế vĩ mô, các tác giả đã cho thấy tăng trưởng kinh tế nói chung và tốc độ tăng trưởng thu nhập trong lĩnh vực nông nghiệp có đóng góp rất quan trọng trong việc GN ở các quốc gia này. Nghiên cứu của các tác giả và tổ chức trong nước Trong bài báo “Xóa đói, giảm nghèo ở nước ta - thành tựu, thách thức và giải pháp”, cho thấy đói nghèo ở Việt Nam là một vấn đề KT-XH bức xúc. Việc đặt ra GN toàn diện, bền vững là một trong những nhiệm vụ cấp thiết, góp phần phát triển đất nước theo con đường XHCN đã lựa chọn. Nhờ những thành tựu của công cuộc đổi mới kinh tế, công cuộc XĐGN đã đạt được những thành tựu đáng kể, giúp nâng cao mức sống cơ bản của các đối tượng nghèo trong xã hội.

Tuy nhiên, việc thực thi các chính sách XĐGN trên thực tế vẫn còn gặp nhiều khó khăn do các nguyên nhân về nhận thức, về tính thực tế của chuẩn nghèo, về nguồn lực huy động còn hạn chế, hay do cơ chế thực hiện, hoặc các hệ thống chính sách hỗ trợ XĐGN còn yếu và thiếu, việc tổ chức thực hiện còn nhiều bất cập, không đồng đều ở các địa phương… Điều này dẫn tới tốc độ GN không đều giữa các vùng và có xu hướng giảm lại, kết quả GN không bền vững, nhất là ở các khu vực miền núi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Vai Trò Của Chính Quyền Cấp Tỉnh Trong Giảm Nghèo Bền Vững Tại Nghệ An khám phá vai trò quan trọng của chính quyền cấp tỉnh trong việc thực hiện các chính sách giảm nghèo bền vững tại Nghệ An. Tài liệu nhấn mạnh rằng chính quyền không chỉ là người thực thi mà còn là người định hướng và tạo điều kiện cho các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Những điểm chính bao gồm các chiến lược cụ thể mà chính quyền áp dụng, sự tham gia của cộng đồng và các mô hình hợp tác hiệu quả.

Đọc tài liệu này, bạn sẽ hiểu rõ hơn về cách thức mà chính quyền có thể tác động tích cực đến sự phát triển bền vững và giảm nghèo. Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công, hãy tham khảo tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công tại ubnd phường tân bình thành phố dĩ an tỉnh bình dương. Tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc hơn về mối liên hệ giữa sự hài lòng của người dân và hiệu quả của các dịch vụ công, từ đó mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này.