Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nông nghiệp giữ vị trí chiến lược trong nền kinh tế Việt Nam, đóng góp gần 20% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và thu hút hơn 60% lực lượng lao động xã hội. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, việc phát triển một nền nông nghiệp bền vững đòi hỏi đội ngũ cán bộ nông nghiệp từ trung ương đến cơ sở phải không ngừng hoàn thiện về phẩm chất, năng lực chuyên môn và kỹ năng quản lý điều hành.
Huyện Văn Chấn là huyện miền núi thuộc tỉnh Yên Bái, nơi kinh tế nông - lâm nghiệp giữ vai trò chủ đạo. Địa phương có nhiều tiềm năng về đất đai, nguồn nước, khí hậu phong phú nhưng cũng đối mặt với địa hình hiểm trở và thời tiết phức tạp. Đội ngũ cán bộ nông nghiệp tại đây đóng vai trò đầu mối trong việc chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, triển khai các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất và điều phối các chương trình mục tiêu kinh tế - xã hội. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Đinh Quỳnh Mai đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) với đề tài: "Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động chuyên môn của cán bộ phụ trách nông nghiệp tại phòng Nông nghiệp huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái".
Khóa luận xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể gồm 4 nội dung:
- Khái quát những vấn đề chung nhất về đặc điểm tình hình sản xuất nông nghiệp huyện Văn Chấn.
- Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của cán bộ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Văn Chấn.
- Tìm hiểu vai trò của cán bộ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc xây dựng kế hoạch, triển khai mô hình sản xuất.
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của cán bộ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc thực hiện nhiệm vụ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Các cán bộ chính đang công tác tại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.
- Phạm vi không gian: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Văn Chấn cùng một số địa bàn xã trực thuộc nơi diễn ra các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn (xã Sơn Thịnh, Đại Lịch, Chấn Thịnh, Đồng Khê, Phúc Sơn...).
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập dữ liệu diễn ra từ ngày 15/01/2018 đến ngày 30/05/2018; các mốc số liệu thống kê thứ cấp phản ánh giai đoạn 2013 - 2017 và quý I năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung lý luận dựa trên việc hệ thống hóa các khái niệm, quy định pháp lý và kinh nghiệm quốc tế về quản lý nguồn nhân lực ngành nông nghiệp:
- Khái niệm và khung lý thuyết: Tác giả tiếp cận khái niệm cán bộ theo Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008; định nghĩa cán bộ nông nghiệp là những người có quyền và trách nhiệm lập kế hoạch, quản lý, kiểm soát và triển khai các hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp hướng tới phát triển nhanh, bền vững. Phân loại cán bộ nông nghiệp được chia theo cấp độ (cấp huyện, cấp cơ sở) và theo chức năng (cán bộ chuyên môn gồm bảo vệ thực vật, thú y, khuyến nông; cán bộ quản lý nông nghiệp; cán bộ kinh tế tập thể, nước sạch; cán bộ điều phối chương trình xây dựng nông thôn mới). Về năng lực cán bộ, khóa luận vận dụng quan điểm tâm lý học Mác-xít để định nghĩa năng lực là tổ hợp thuộc tính cá nhân đảm bảo cho hoạt động đạt hiệu quả cao, phân loại thành năng lực tự nhiên, năng lực qua đào tạo, năng lực tích lũy từ kinh nghiệm, năng lực lãnh đạo quản lý, ra quyết định và ngoại giao.
- Nội dung và nguyên tắc sử dụng cán bộ: Làm rõ 7 nội dung sử dụng cán bộ (tuyển chọn/tiếp nhận; đảm bảo số lượng; trình độ chuyên môn; kết hợp 3 độ tuổi gồm trẻ, trung niên và cao tuổi; cân đối giới tính; bố trí đúng ngành nghề; sử dụng hiệu quả thời gian làm việc 8 giờ/ngày) cùng 2 nguyên tắc cốt lõi: sử dụng đầy đủ và sử dụng hợp lý.
- Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ: Quyết định số 900/QĐ-BNV (06/08/2013) ban hành tài liệu bồi dưỡng ngạch Chuyên viên; Quyết định số 161/2003/QĐ-TTg (04/08/2003) ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 (19/06/2015); Quyết định số 34/2008/QĐ-TTg (08/02/2008) về bồi dưỡng cán bộ xã dân tộc thiểu số; Quyết định số 28/2009/QĐ-TTg (28/02/2009) về bồi dưỡng cán bộ cấp xã khu vực phía Bắc; Quy định số 852/TTg (28/12/1995) của Thủ tướng Chính phủ và Luật Hợp tác xã năm 2012.
- Cơ sở thực tiễn quốc tế: Khóa luận khảo cứu kinh nghiệm tuyển dụng mở rộng, đánh giá định lượng và mô hình liên kết đào tạo công chức tại các tập đoàn lớn (Samsung, Hyundai, Posco) ở Hàn Quốc; đồng thời phân tích chế độ đào tạo tại chỗ, coi giáo dục là quốc sách và chính sách tiền lương theo thâm niên tại Nhật Bản.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Kế thừa các tài liệu, báo cáo kết quả sản xuất nông - lâm nghiệp định kỳ từ Văn phòng HĐND & UBND huyện Văn Chấn, Chi cục Thống kê huyện và Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Văn Chấn.
- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Kết hợp phương pháp quan sát trực tiếp quy trình tiếp nhận công văn qua cổng thông tin điện tử và điều hành công việc của Trưởng phòng; phương pháp đóng vai (thực hành xử lý tình huống chuyên môn giả định dưới sự hướng dẫn của cán bộ chuyên trách); phương pháp phỏng vấn trực tiếp cá nhân và thảo luận nhóm với các cán bộ lãnh đạo, chuyên viên và người dân cơ sở.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần mở đầu tập trung trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu từ yêu cầu nâng cao năng lực bộ máy quản lý nhà nước về nông nghiệp tại địa phương miền núi; công bố 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể; xác định các yêu cầu khắt khe về chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức, tính trung thực và kỷ luật của sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ quan nhà nước; đồng thời xác định thời gian thực hiện (15/01/2018 - 30/05/2018) và giới hạn phạm vi nghiên cứu tại Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Văn Chấn.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này hệ thống hóa các luận điểm khoa học về nguồn nhân lực công khu vực nông nghiệp:
- Làm rõ các tiêu chí đánh giá năng lực cán bộ gồm: mức độ hoàn thành công việc, trình độ quản lý, tính sáng tạo, khả năng ra quyết định, làm việc nhóm, kiểm tra giám sát, kỹ năng lập và tổ chức thực hiện kế hoạch.
- Phân tích thực trạng đội ngũ cán bộ nông nghiệp cơ sở tại Việt Nam: Tác giả chỉ ra nhiều hạn chế cố hữu như cán bộ cấp xã chủ yếu làm việc theo kinh nghiệm cá nhân, kiến thức chắp nhặt, làm việc theo nhiệm kỳ dẫn đến thiếu chuyên sâu; việc quy hoạch đào tạo ở nông thôn vùng sâu vùng xa còn bất cập, dẫn tới gần 30% sinh viên tốt nghiệp làm trái ngành và thiếu trầm trọng cán bộ kỹ thuật gắn bó trực tiếp với đồng ruộng.
- Phân tích nhiệm vụ và quá trình chỉ đạo của Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Văn Chấn theo các quy định hiện hành: Nêu rõ ưu điểm là cán bộ năng động, đưa nhanh mô hình thử nghiệm vào sản xuất; song nhược điểm là địa bàn rộng chia cắt, bệnh thành tích vẫn tồn tại, tinh thần tự phê bình chưa cao và nguồn tuyển dụng cán bộ đa dạng khiến chất lượng chuyên môn chưa thực sự đồng đều.
Phần 3: Kết quả thực tập
Nội dung phần này phản ánh toàn bộ dữ liệu khảo sát thực tế và các nghiệp vụ hành chính - kỹ thuật tác giả đã tham gia:
- Đặc điểm địa bàn huyện Văn Chấn: Diện tích tự nhiên toàn huyện là 1.207,372 km² (chiếm 17% diện tích tỉnh Yên Bái, lớn thứ hai toàn tỉnh), gồm 31 xã, thị trấn (18 xã vùng cao, 17 xã đặc biệt khó khăn). Đất nông nghiệp đạt 86.787 ha (chiếm 71,67% diện tích tự nhiên), trong đó đất canh tác nông nghiệp là 15.943 ha (18,3%), đất kinh doanh lâm nghiệp là 70.630 ha (81,3%, gồm rừng sản xuất 48.390 ha và rừng phòng hộ 22.239 ha). Địa hình chia thành 3 tiểu vùng kinh tế rõ rệt: Vùng trong (vùng cánh đồng Mường Lò, diện tích trên 2.400 ha lúa, gồm 12 xã); Vùng ngoài (9 xã, thị trấn chuyên vườn đồi, rừng và lúa nước); Vùng cao thượng huyện (10 xã nằm ở độ cao từ 600m trở lên, có thế mạnh chăn nuôi đại gia súc và lâm nghiệp).
- Tình hình sản xuất nông nghiệp: Quý I/2018, tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 65.240,5 tấn (đạt 94,5% kế hoạch), trong đó sản lượng thóc đạt 44.267,3 tấn. Năm 2017, diện tích lúa gieo trồng đạt 8.020 ha. Chăn nuôi chuyển dịch mạnh sang hướng sản xuất hàng hóa lấy thịt; tổng đàn trâu bò, lợn và gia cầm duy trì mức tăng trưởng ổn định qua các năm.
- Cơ sở hạ tầng và xã hội: Toàn huyện có 862 km đường giao thông, 54 cầu treo (70% cầu dưới 2,5 tấn); 100% số xã có đường ô tô đến trụ sở UBND và 85,7% tuyến đường đã được nhựa hóa, bê tông hóa; 100% số xã sử dụng điện lưới quốc gia; mạng lưới bưu điện - viễn thông phủ rộng với bình quân 9 máy vi tính/xã.
- Cơ cấu tổ chức và nhân sự Phòng Nông nghiệp & PTNT: Đơn vị đặt tại xã Sơn Thịnh (trung tâm huyện lỵ), do đồng chí Nguyễn Văn Toản làm Trưởng phòng. Bộ máy gồm Trưởng phòng, 2 Phó Trưởng phòng và các chuyên viên, cán bộ tăng cường phụ trách các mảng: trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, thủy nông cải tạo đất, phát triển nông thôn, chương trình 30a và văn thư.
- Nội dung 9 hoạt động chuyên môn tác giả trực tiếp tham gia:
- Theo dõi xử lý văn bản hàng ngày qua cổng thông tin điện tử của UBND huyện.
- Làm thư ký, ghi biên bản họp giao ban cơ quan vào ngày thứ Hai tuần đầu hàng tháng.
- Phối hợp với chuyên viên Đinh Khánh Tùng đi cơ sở xã Sơn Thịnh kiểm tra sâu bệnh hại lúa (sâu đục thân, khô vằn, sâu tím, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá).
- Cùng Trưởng phòng xuống thôn 6 Đồng Mè (xã Đại Lịch) tham quan, đánh giá mô hình trồng keo tai tượng của hộ anh Tạ Khắc Hùng.
- Xuống xã Sơn Thịnh triển khai Công văn số 06/PNN (21/02/2018) hướng dẫn kỹ thuật đốn tỉa, chăm sóc mầm cây nhãn và bưởi chuẩn bị ghép.
- Xây dựng báo cáo khẩn gửi Ban Chỉ huy PCTT-TKCN huyện và tỉnh về thiệt hại do đợt không khí lạnh tăng cường đêm 07/03 đến sáng 08/03/2018 tại 10 xã.
- Soạn thảo Công văn số 156/UBND gửi các xã và tổng hợp Báo cáo số 123/BC-UBND gửi Sở Nông nghiệp & PTNT về việc rà soát, bổ sung quy hoạch công trình thủy lợi huyện Văn Chấn giai đoạn 2020 - 2030 (thực hiện theo Công văn số 330/SNN-CCTL).
- Tham gia chuẩn bị văn kiện, hội trường, ma-két và Báo cáo số 124/BC-UBND phục vụ Hội nghị đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2017 của các hợp tác xã, doanh nghiệp trên địa bàn huyện.
- Soạn thảo Công văn số 09/PNN (10/03/2018) và hoàn thiện Báo cáo số 128/BC-PNN gửi cấp trên về tổng hợp nhu cầu đăng ký học nghề cho lao động nông thôn năm 2018 theo 12 nhóm ngành nghề kỹ thuật (theo chỉ đạo tại Công văn số 405/SNN-PTNT).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh tình hình phát triển chăn nuôi và thực trạng cơ cấu đội ngũ nhân sự tại cơ quan nghiên cứu:
Bảng: Biến động số lượng đàn vật nuôi huyện Văn Chấn giai đoạn 2015 – 2017
| STT |
Loại vật nuôi |
Đơn vị |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| 1 |
Tổng đàn trâu |
Con |
20.656 |
20.970 |
22.907 |
| 2 |
Tổng đàn bò |
Con |
5.105 |
5.538 |
6.538 |
| 3 |
Tổng đàn lợn |
Con |
94.506 |
94.095 |
114.015 |
| 4 |
Tổng đàn gia cầm |
Con |
- |
- |
852.108 |
Bảng: Danh sách và trình độ chuyên môn cán bộ Phòng NN&PTNT huyện Văn Chấn
| STT |
Họ và tên |
Năm sinh |
Dân tộc |
Chức vụ / Vị trí |
Trình độ chuyên ngành |
Lý luận chính trị |
| 1 |
Nguyễn Văn Toản |
1960 |
Kinh |
Trưởng phòng |
ĐH Nông nghiệp (Trồng trọt) |
Cao cấp |
| 2 |
Hoàng Hữu Dũng |
1972 |
Tày |
Phó Trưởng phòng |
ĐH Nông nghiệp (Trồng trọt) |
Cao cấp |
| 3 |
Nguyễn T. Xuân Hương |
1977 |
Kinh |
Phó Trưởng phòng |
ĐH Nông nghiệp (Trồng trọt) |
Trung cấp |
| 4 |
Trần Quốc Hùng |
1965 |
Kinh |
Chuyên viên |
TC Nông nghiệp (Trồng trọt) |
Trung cấp |
| 5 |
Đinh Khánh Tùng |
1984 |
Kinh |
Chuyên viên |
ĐH Nông nghiệp (Trồng trọt) |
Sơ cấp |
| 6 |
Lò Văn Vinh |
1963 |
Tày |
Chuyên viên |
Khuyến nông |
Sơ cấp |
| 7 |
Nguyễn Thị Hậu |
1979 |
Kinh |
Chuyên viên |
Trồng trọt |
Sơ cấp |
| 8 |
Phùng Thế Hanh |
1985 |
Kinh |
Chuyên viên |
Trồng trọt |
Trung cấp |
| 9 |
Trịnh Giang Thanh |
1981 |
Tày |
Chuyên viên |
Phát triển nông thôn |
Sơ cấp |
| 10 |
Vũ Thị Thu Hiền |
1983 |
Tày |
Sự nghiệp thủy lợi |
ĐH Thủy lợi (Thủy nông cải tạo đất) |
- |
| 11 |
Đinh Thị Minh |
1988 |
Tày |
Hợp đồng lao động |
ĐH Nông nghiệp (Trồng trọt) |
- |
| 12 |
Phạm Trường Huy |
1982 |
Kinh |
Cán bộ tăng cường |
Kỹ sư Chăn nuôi |
Trung cấp |
| 13 |
Trần Ngọc Sơn |
1981 |
Kinh |
Cán bộ tăng cường |
Kỹ sư Trồng trọt |
Trung cấp |
Từ thực trạng công tác tại phòng, tác giả chỉ ra các nhóm giải pháp then chốt nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ nông nghiệp huyện:
- Định kỳ tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn sâu và kỹ năng quản lý kinh tế nông nghiệp cho cán bộ phòng và cán bộ cấp xã.
- Tạo lập môi trường làm việc thông thoáng, trang bị đầy đủ phương tiện phục vụ công tác thực địa tại các thôn bản vùng sâu, vùng xa.
- Khuyến khích cán bộ thẳng thắn đóng góp ý kiến, đề xuất sáng kiến kỹ thuật, khắc phục tư tưởng ngại va chạm và bệnh thành tích trong cơ quan.
- Tăng cường quy chế phối hợp đa ngành giữa cơ quan chuyên môn cấp huyện với cấp ủy, chính quyền 31 xã, thị trấn nhằm triển khai đồng bộ các chương trình hỗ trợ giống và kỹ thuật canh tác.
Về mặt đóng góp, khóa luận phản ánh chân thực mô hình tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ và mô tả chi tiết quy trình xử lý công văn, lập báo cáo chuyên môn tại một cơ quan hành chính nông nghiệp cấp huyện miền núi. Đồng thời, công trình cung cấp tư liệu thực chứng về phương thức gắn kết giữa hoạt động quản lý nhà nước với việc tháo gỡ khó khăn cho kinh tế hộ và kinh tế hợp tác xã trong thực tiễn địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện của tác giả:
- Hạn chế nghiên cứu: Thời gian thực tập tốt nghiệp kéo dài trong khoảng 4,5 tháng (từ tháng 1 đến cuối tháng 5/2018), do đó việc theo dõi diễn biến chu kỳ sản xuất nông nghiệp của huyện chỉ tập trung chủ yếu vào vụ đông xuân và quý I năm 2018. Phạm vi nghiên cứu mới dừng lại ở việc tìm hiểu các cán bộ chính tại cơ quan Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện, chưa có điều kiện khảo sát định lượng toàn diện trên diện rộng đối với toàn bộ lực lượng khuyến nông, thú y và cán bộ phụ trách nông nghiệp tại 31 xã, thị trấn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá định lượng hiệu quả công vụ của cán bộ nông nghiệp cấp xã trên địa bàn huyện miền núi; khảo sát sự hài lòng của các chủ trang trại, hợp tác xã và hộ nông dân đối với các dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp công; đề xuất cơ chế chính sách thu hút nguồn nhân lực kỹ thuật nông nghiệp chất lượng cao về công tác lâu dài tại các huyện vùng cao.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý đất đai và Quản lý hành chính nhà nước chuẩn bị bước vào giai đoạn thực tập tốt nghiệp:
- Nghiệp vụ văn phòng hành chính công: Cung cấp mẫu biểu và quy trình thực tế về soạn thảo công văn, văn bản chỉ đạo của UBND huyện, cách xây dựng báo cáo tiến độ mùa vụ, báo cáo thiên tai đột xuất và báo cáo rà soát quy hoạch ngành.
- Kỹ năng công tác thực địa: Cung cấp kinh nghiệm và tác phong công tác cho sinh viên khi xuống địa bàn cơ sở, phương pháp làm việc phối hợp với cán bộ xã, kỹ năng lắng nghe tâm tư nguyện vọng của nông dân và các bước chuẩn bị cho một cuộc kiểm tra đồng ruộng hoặc tham quan mô hình kinh tế nông - lâm kết hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Văn Chấn có cơ cấu nhân sự như thế nào trong năm 2018?
Theo danh sách thống kê tại Bảng 3.4 của khóa luận, phòng gồm 13 cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng (gồm 1 Trưởng phòng, 2 Phó Trưởng phòng, 6 chuyên viên, 1 viên chức sự nghiệp thủy lợi, 1 lao động hợp đồng và 2 cán bộ tăng cường). Đa số cán bộ được đào tạo chuyên ngành trồng trọt thuộc Trường Đại học Nông nghiệp, 1 cán bộ đào tạo ngành thủy nông cải tạo đất và 1 kỹ sư chăn nuôi.
2. Địa bàn huyện Văn Chấn được phân chia thành những tiểu vùng kinh tế nông nghiệp nào?
Địa bàn huyện chia thành 3 tiểu vùng: Vùng trong (vùng cánh đồng Mường Lò gồm 12 xã, có cánh đồng rộng trên 2.400 ha); Vùng ngoài (gồm 9 xã, thị trấn, có thế mạnh vườn đồi, kinh doanh đồi rừng và lúa nước); Vùng cao thượng huyện (gồm 10 xã nằm ở độ cao trung bình từ 600m trở lên, có tiềm năng về lâm sản, đất đai và chăn nuôi đại gia súc).
3. Số lượng gia súc của huyện Văn Chấn tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2017?
Theo số liệu thống kê tại Bảng 3.2 của đơn vị: Đàn trâu tăng từ 20.656 con (năm 2015) lên 22.907 con (năm 2017); Đàn bò tăng từ 5.105 con (năm 2015) lên 6.538 con (năm 2017); Đàn lợn tăng từ 94.506 con (năm 2015) lên 114.015 con (năm 2017). Riêng năm 2017, tổng đàn gia cầm của huyện đạt 852.108 con.
4. Thiệt hại do đợt không khí lạnh tăng cường đêm 07/03 rạng sáng 08/03/2018 trên địa bàn huyện được thống kê ra sao?
Phòng Nông nghiệp & PTNT đã tổng hợp số liệu thiệt hại tại 10 xã gửi Ban Chỉ huy PCTT-TKCN tỉnh và huyện. Điển hình tại một số địa phương: xã Chấn Thịnh có 3 nhà bị tốc mái 100%; xã Đồng Khê có 6 nhà bị tốc mái (1 nhà tốc mái 100%, 4 nhà từ 30 - 40%, 1 nhà dưới 30%); xã Phúc Sơn thiệt hại 15 nhà với 230 tấm lợp; thị trấn nông trường Liên Sơn thiệt hại 5 nhà với 93 tấm lợp; thị trấn nông trường Nghĩa Lộ thiệt hại 2 nhà với 80 tấm lợp.
5. Cán bộ lãnh đạo Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Văn Chấn phân công nhiệm vụ cụ thể ra sao?
Trưởng phòng Nguyễn Văn Toản chịu trách nhiệm chung trước UBND huyện, là chủ tài khoản trực tiếp chỉ đạo công tác quy hoạch, kế hoạch tổ chức cán bộ. Phó Trưởng phòng thường trực Hoàng Hữu Dũng thay mặt điều hành khi Trưởng phòng vắng mặt, trực tiếp xây dựng kế hoạch tiếp nhận giống trợ giá, tham mưu lịch thời vụ. Phó Trưởng phòng Nguyễn T. Xuân Hương phụ trách quản lý các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp về chính sách, tài chính và điều phối chương trình nước sạch nông thôn mới.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đinh Quỳnh Mai đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò, chức năng và hoạt động chuyên môn của đội ngũ cán bộ Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái. Thông qua việc phân tích thực trạng sản xuất nông nghiệp, cơ cấu tổ chức bộ máy và ghi nhận 9 công việc thực tế, đề tài đã làm rõ những kết quả đạt được cũng như các khó khăn đặc thù của công tác quản lý nông nghiệp vùng cao. Các giải pháp đào tạo, hoàn thiện môi trường làm việc và tăng cường phối hợp cơ sở được đề xuất có tính khả thi, góp phần nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ chuyên trách tại địa phương.