Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Khương Duy Thức thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (khóa học 2013 – 2017), tập trung nghiên cứu công tác quản lý và vận hành nông nghiệp cấp cơ sở. Bối cảnh thực tiễn được xác lập dựa trên vai trò then chốt của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế Việt Nam. Theo số liệu thống kê được tác giả viện dẫn, năm 2015 ngành nông nghiệp đóng góp khoảng 17% vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP); giá trị sản xuất toàn ngành tăng 2,41%; tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản đạt xấp xỉ 30,45 tỷ USD (tăng 0,2% so với năm 2014). Trong sự phát triển chung đó, cán bộ nông nghiệp cấp cơ sở giữ vai trò cầu nối chuyển giao kỹ thuật, đào tạo tay nghề, hướng dẫn chính sách và định hướng thị trường cho người nông dân.

Tại địa bàn nghiên cứu, phường Tân Lập là đơn vị hành chính thuộc vùng trung du của thành phố Thái Nguyên, có địa hình bằng phẳng và quỹ đất nông nghiệp giàu tiềm năng. Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa nhanh cùng quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất đã đặt ra nhiều thách thức mới đối với công tác chỉ đạo sản xuất nông nghiệp. Đề tài được hình thành nhằm phân tích cụ thể vai trò, chức năng và các nhiệm vụ chuyên môn của người cán bộ phụ trách nông nghiệp trong việc đồng hành cùng chính quyền và nông dân.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định rõ ràng gồm:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ, chức năng và những công việc thực tế của cán bộ phụ trách nông nghiệp phường Tân Lập, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Sáu nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về nông nghiệp và cán bộ, công chức cấp cơ sở.
    2. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Tân Lập.
    3. Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ nông nghiệp phường Tân Lập.
    4. Mô tả các công việc thực tế của cán bộ nông nghiệp tại phường.
    5. Trực tiếp tham gia thực hiện các công việc chuyên môn của phường với tư cách một cán bộ phụ trách nông nghiệp.
    6. Rút ra các bài học kinh nghiệm từ quá trình thực tế tại cơ sở thực tập.

Đối tượng nghiên cứu là vai trò, chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động thực thi công vụ chuyên môn của đội ngũ cán bộ phụ trách nông nghiệp. Phạm vi không gian được giới hạn tại Ủy ban nhân dân (UBND) phường Tân Lập, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra từ ngày 20/02/2017 đến ngày 30/05/2017, kết hợp khai thác các chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014 – 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm chuyên ngành và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về quản lý hành chính nhà nước trong nông nghiệp:

  • Hệ khái niệm: Tác giả phân định rõ hai hình thái canh tác gồm "nông nghiệp thuần nông/sinh nhai" (đầu vào hạn chế, không cơ giới hóa, sản phẩm phục vụ tự cấp tự túc) và "nông nghiệp chuyên sâu" (chuyên môn hóa cao, đầu tư lớn về phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, giống lai tạo, hướng đến thương mại và xuất khẩu). Về mặt nhân sự hành chính, đề tài làm rõ khái niệm cán bộ, công chức chính quyền cấp xã/phường; cán bộ nông nghiệp và đặc thù của cán bộ nông nghiệp cấp phường/xã (gồm lãnh đạo phụ trách là Phó Chủ tịch UBND phường cùng các chức danh chuyên môn về khuyến nông, thú y, kiểm lâm). Đi kèm với đó là các chuẩn mực về phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn nông - lâm - ngư nghiệp và năng lực tổ chức sản xuất.
  • Hệ thống văn bản pháp lý: Đề tài đối chiếu các quy định tại Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (đặc biệt là Điều 4, Điều 61, Điều 62); Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thông tư Liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV hướng dẫn cơ cấu tổ chức chuyên môn cấp tỉnh, huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của cấp xã/phường; Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, chế độ chính sách cho cán bộ công chức cấp xã; cùng hệ thống các văn bản hoàn thiện mạng lưới khuyến nông gồm Nghị định 13/NĐ-CP (1993), Nghị định 56/2005/NĐ-CP và Nghị định 02/2010/NĐ-CP.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp bốn phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp tiếp cận có sự tham gia của người dân: Người dân trực tiếp tham gia với tư cách đối tượng triển khai, hưởng lợi, theo dõi và giám sát quá trình công tác của cán bộ nông nghiệp; sinh viên cùng cán bộ tham gia các lớp tập huấn phòng trừ sâu bệnh trên lúa, các đợt tiêm phòng gia súc và phỏng vấn trực tiếp nông dân về khó khăn, nhu cầu sản xuất.
  • Phương pháp thu thập số liệu, thông tin thứ cấp: Thu thập niên giám, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội của UBND phường Tân Lập, tài liệu lưu trữ của các phòng ban chuyên môn và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình xử lý công vụ, tác phong tiếp dân, cách thức giải quyết hồ sơ và chỉ đạo sản xuất của cán bộ cơ sở.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin: Phân loại, tổng hợp số liệu diện tích, năng suất, cơ cấu cây trồng, vật nuôi và ngân sách để phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu luận giải tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh nông nghiệp chuyển đổi sang sản xuất hàng hóa và đẩy mạnh chương trình xây dựng nông thôn mới. Nội dung xác lập hệ thống mục tiêu tổng thể và chi tiết; quy định cụ thể các yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ, kỷ luật lao động, thái độ ứng xử khi tiếp xúc với nhân dân và bộ máy chính quyền. Đồng thời, phần này đưa ra kế hoạch thực tập chi tiết gồm 4 giai đoạn cụ thể từ tháng 01/2017 đến tháng 05/2017 tại UBND phường Tân Lập.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần thứ hai trình bày toàn diện cơ sở lý luận, hệ thống văn bản pháp lý và tổng quan thực tiễn quản lý nông nghiệp trong và ngoài nước:

  • Kinh nghiệm quốc tế: Tác giả phân tích nền nông nghiệp hiện đại của Australia với quy mô 46 triệu ha đất sử dụng (18 triệu ha trồng trọt, 28 triệu ha đồng cỏ, 4 triệu ha đủ nước), lực lượng lao động nông nghiệp chiếm 4% (420.000 người) nhưng một lao động có thể nuôi 190 người; giá trị nông sản đạt 25 tỷ USD/năm (xuất khẩu chiếm 75 – 80%); ngành làm vườn đạt 5,3 tỷ USD (năm 2005 – 2006). Đối với Ấn Độ, tác giả phân tích các bài học từ "Cách mạng Xanh" và "Cách mạng Trắng", trọng tâm đào tạo cán bộ cơ sở để ứng dụng công nghệ ít vốn, sử dụng nhiều lao động nhằm chuyển dịch kinh tế nông thôn.
  • Thực tiễn Việt Nam và các địa phương lân cận: Khái quát vai trò của nông nghiệp trong nước (chiếm 25,4% GDP năm 1999, trên 70% dân số sống ở nông thôn). Nghiên cứu phân tích kinh nghiệm thực tiễn từ 3 xã: xã Tân Dương (huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên) về chính sách thu hút nhân tài có bằng đại học, cao đẳng và luân chuyển cán bộ huyện về cơ sở để đạt chuẩn nông thôn mới năm 2015; xã Sà Phìn (huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang) về đào tạo cán bộ người dân tộc thiểu số theo Đề án 04-ĐA/TU (trên 90% đảng viên học vấn cấp II và III, 106 ủy viên ban chấp hành Đảng ủy đạt trình độ trung cấp, chiếm 29,7%); xã Đông Bắc (huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình) về kinh nghiệm cán bộ khuyến nông trực tiếp cung ứng bộ giống đồng loạt, họp giao ban hàng tuần tại xóm và phòng trừ sâu bệnh kịp thời giúp năng suất lúa tăng từ 45 tạ/ha lên 70 tạ/ha.
  • Bốn bài học kinh nghiệm đúc kết cho phường Tân Lập gồm: tuyển dụng cạnh tranh, tiêu chuẩn hóa chức danh cán bộ, đẩy mạnh điều động luân chuyển và đào tạo kỹ năng thực thi công vụ thường xuyên.

Phần 3: Kết quả thực tập

Phần này cung cấp các dữ liệu khảo sát thực tế và phân tích thực trạng tại phường Tân Lập:

  • Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Tổng diện tích tự nhiên toàn phường là 439,34 ha, dân số 11.075 người, chia thành 17 tổ dân phố. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình 24,6°C, lượng mưa trung bình 1.600 mm, độ ẩm 89%, số giờ nắng 1.330 giờ/năm. Nguồn nước mặt do sông Công cung cấp (lưu vực F = 951 km2); mạch nước ngầm nằm sâu 23 – 25m nhưng chất lượng mùa khô hạn chế. Đất lâm nghiệp đạt 52,56 ha (100% là rừng sản xuất đã giao cho hộ gia đình quản lý). Về môi trường, phường chưa có cảnh quan nổi bật, ô nhiễm không khí ở mức trung bình do ảnh hưởng từ giao thông đô thị và Nhà máy luyện kim Thái Nguyên.
  • Tình hình kinh tế - xã hội: Tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì trên 10%/năm; thu ngân sách năm 2014 đạt 4.354 triệu đồng (101,2% kế hoạch), năm 2015 đạt 4.184 triệu đồng (102% kế hoạch), năm 2016 đạt 4.437 triệu đồng (104% kế hoạch). Cơ sở hạ tầng có Quốc lộ 3 chạy qua dài 4,5 km, trên 12 km đường liên xóm đạt tỷ lệ bê tông hóa 100%. Tỷ lệ hộ nghèo năm 2016 giảm còn 2,1%.
  • Sơ đồ bộ máy và thực trạng cán bộ: Bộ máy tổ chức của phường thiết lập cơ chế liên thông dọc giữa Đảng ủy, HĐND, UBND, MTTQ và các ban ngành đoàn thể; liên thông ngang giữa các chức danh chuyên môn (Địa chính xây dựng, Tư pháp hộ tịch, Kế toán ngân sách, Nông nghiệp, Văn hóa xã hội...). Cán bộ phụ trách nông nghiệp phường đạt trình độ đại học chuyên ngành nông lâm nghiệp, đảm nhiệm các mảng trồng trọt, chăn nuôi, thủy lợi, giao thông nội đồng. Tuy nhiên, mức phụ cấp còn thấp, địa bàn rộng, máy móc thủy nông và hạ tầng công nghệ cao chưa được đầu tư thỏa đáng, nhận thức của một bộ phận người dân về khoa học kỹ thuật còn mang tính tự phát.
  • Hoạt động chuyên môn: Thực hiện xây dựng lịch gieo cấy mùa vụ, xây dựng mô hình trình diễn, tổ chức tập huấn kỹ thuật, rà soát tu sửa kênh mương tưới tiêu và tiêm phòng dịch bệnh theo kế hoạch chỉ đạo của UBND thành phố Thái Nguyên.

Phần 4: Kết luận và đề xuất giải pháp

Phần kết tổng hợp đánh giá về vai trò của công tác nông nghiệp cấp phường trong quá trình đô thị hóa, đồng thời đề xuất nhóm giải pháp cụ thể:

  • Đối với Đảng và Nhà nước: Cần có chế độ đãi ngộ, cải thiện chính sách tiền lương và phụ cấp để giữ chân đội ngũ chuyên môn; cấp kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác chuyển giao khoa học công nghệ.
  • Đối với UBND phường Tân Lập: Tăng cường đầu tư hệ thống thủy nông nội đồng; phối hợp chặt chẽ với Trạm Khuyến nông thành phố mở các lớp tập huấn kỹ thuật mới; đẩy mạnh quy hoạch mô hình kinh tế vườn đồi, trang trại cây ăn quả và hỗ trợ nguồn vốn vay ưu đãi cho nông dân.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết hiện trạng phát triển nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất tại phường Tân Lập giai đoạn 2014 – 2016 qua các số liệu thống kê thực chứng:

Loại đất Năm 2014 (ha) Cơ cấu 2014 (%) Năm 2015 (ha) Cơ cấu 2015 (%) Năm 2016 (ha) Cơ cấu 2016 (%) Tốc độ phát triển bình quân (%)
Đất nông nghiệp 270,52 61,57 266,42 60,64 260,69 59,34 98,15
Đất phi nông nghiệp 150,43 34,24 156,21 35,56 163,40 37,19 104,22
Đất chưa sử dụng 18,39 4,19 16,71 3,80 15,25 3,47 91,06
Tổng diện tích 439,34 100,00 439,34 100,00 439,34 100,00 100,00

Diện tích đất nông nghiệp giảm 9,83 ha trong 3 năm do phục vụ dự án đường cao tốc Thái Nguyên – Hà Nội (Quốc lộ 3 mới) và quy hoạch đất ở. Ngược lại, đất phi nông nghiệp tăng đều (bình quân 104,22%/năm) phản ánh tiến trình đô thị hóa và sự hình thành của 55 doanh nghiệp, 355 hộ sản xuất kinh doanh tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn (giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp năm 2016 đạt 62,274 tỷ đồng).

Về sản xuất trồng trọt năm 2016, tổng diện tích gieo trồng đạt 193,22 ha, sản lượng lương thực có hạt đạt 89,81 tấn:

  • Lúa 1 vụ: Diện tích 123,67 ha (chiếm 64,00% diện tích gieo trồng), năng suất 6,1 tạ/ha, sản lượng 75,44 tấn.
  • Cây màu (80,11 ha): Ngô chiếm 52,32 ha (sản lượng 36,17 tấn); đậu tương 8,70 ha (sản lượng 4,82 tấn, năng suất 5,54 tạ/ha); lạc 8,53 ha (sản lượng 6,38 tấn, năng suất 7,48 tạ/ha); rau các loại 10,53 ha.
  • Cây ăn quả: 57 ha, mang lại thu nhập từ 50 đến 70 triệu đồng/hộ/năm.

Chăn nuôi duy trì ổn định, giữ vai trò bù đắp thu nhập khi diện tích trồng trọt thu hẹp:

Vật nuôi Số lượng thực tế năm 2016 (con) Kế hoạch giao (con) Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch (%)
Đàn trâu, bò 100 110 90,90
Đàn lợn 1.200 1.200 100,00
Gia cầm 10.000 11.500 86,95

Về cơ cấu dân cư, tổng số 11.075 nhân khẩu phân bổ thành 3 nhóm tuổi: nhóm dưới 18 tuổi có 4.564 người (chiếm 41,21%); nhóm từ 18 đến 60 tuổi là lực lượng lao động chủ lực với 5.542 người (chiếm 50,04%); nhóm trên 60 tuổi có 969 người (chiếm 8,75%).

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa rõ ràng cơ chế phân công và phối hợp của cán bộ phụ trách nông nghiệp trong cấu trúc UBND cấp phường. Tác giả chứng minh rằng trên địa bàn đang đô thị hóa, vai trò của cán bộ nông nghiệp không chỉ gói gọn trong kỹ thuật đồng ruộng mà còn mở rộng sang quản lý kênh mương nội đồng, giám sát chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất, kiểm soát dịch bệnh gia súc và làm đầu mối kết nối giữa các đoàn thể địa phương (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, tổ trưởng dân phố) với cơ quan chuyên môn cấp thành phố.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực tế của đợt thực tập tốt nghiệp:

  • Hạn chế về phương pháp và nguồn lực: Thời gian thực tập giới hạn từ cuối tháng 2 đến cuối tháng 5/2017 nên tác giả chưa theo dõi trọn vẹn chu kỳ sinh trưởng của nhiều giống cây trồng qua các mùa vụ khác nhau. Hoạt động thu thập dữ liệu chủ yếu dựa trên nguồn số liệu thứ cấp do UBND phường cung cấp; việc khảo sát hộ dân chỉ thực hiện lồng ghép qua các buổi họp và lớp tập huấn kỹ thuật nên chưa mở rộng thành bộ điều tra xã hội học độc lập quy mô lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần đi sâu phân tích hiệu quả kinh tế so sánh giữa các giống lúa thuần và giống lúa lai mới đưa vào khảo nghiệm tại địa phương (dựa trên dữ liệu bước đầu ở Bảng 3.5 được dẫn trong mục lục); nghiên cứu các mô hình sinh kế phi nông nghiệp và chuyển đổi nghề cho nông dân bị thu hồi đất sau khi hoàn thành tuyến cao tốc Thái Nguyên – Hà Nội.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý đất đai và Quản lý hành chính nhà nước: Tài liệu là mẫu hình nghiên cứu thực tiễn về phương pháp tổng hợp số liệu địa bàn, phân tích bảng biểu hiện trạng sử dụng đất và xây dựng sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền cấp xã/phường.
  • Đối với cán bộ phụ trách nông nghiệp và khuyến nông cơ sở: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình xây dựng lịch thời vụ, cách thức kết hợp với mạng lưới tổ trưởng dân phố và các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác tiêm phòng dịch bệnh, bảo vệ thực vật.
  • Các nội dung đáng tham khảo nhất gồm: Bảng 3.1 phân tích biến động đất đai 2014 – 2016; sơ đồ quan hệ liên thông dọc - liên thông ngang của bộ máy UBND phường (Hình 3.1); và các bài học kinh nghiệm quản lý nông nghiệp từ xã Tân Dương, Sà Phìn và Đông Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Quỹ đất nông nghiệp của phường Tân Lập biến động như thế nào trong giai đoạn 2014 – 2016 và nguyên nhân do đâu? Diện tích đất nông nghiệp giảm liên tục: từ 270,52 ha (chiếm 61,57% diện tích tự nhiên) năm 2014 giảm xuống 266,42 ha năm 2015, và còn 260,69 ha (59,34%) vào năm 2016. Tốc độ phát triển bình quân đạt 98,15%/năm. Nguyên nhân trực tiếp là do Nhà nước thu hồi đất để thi công tuyến đường cao tốc Thái Nguyên – Hà Nội (Quốc lộ 3 mới) và việc người dân chuyển đổi đất nông nghiệp sang làm nhà ở hoặc các công trình phúc lợi.

2. Đội ngũ cán bộ phụ trách nông nghiệp tại phường Tân Lập gồm những vị trí nào và có trình độ ra sao? Đội ngũ cán bộ nông nghiệp phường Tân Lập gồm lãnh đạo phụ trách (Phó Chủ tịch UBND phường) và cán bộ chuyên môn phụ trách các mảng khuyến nông, thú y, kiểm lâm. Cán bộ chuyên môn của phường đều đạt chuẩn theo quy định, có bằng tốt nghiệp Đại học chuyên ngành trong các lĩnh vực nông lâm nghiệp.

3. Khóa luận rút ra bài học kinh nghiệm gì từ mô hình chỉ đạo sản xuất của xã Đông Bắc (huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình)? Bài học chính là việc chủ động thời vụ và tập trung đầu mối dịch vụ giống: UBND xã giao cho cán bộ khuyến nông chịu trách nhiệm cung ứng đầy đủ bộ giống thích hợp với chất đất địa phương, ngâm gieo đồng loạt để tránh hiện tượng lúa "áo vá"; tổ chức họp giao ban định kỳ mỗi tuần một lần tại các xóm trong mùa vụ; cán bộ trực tiếp theo dõi và cung ứng ngay thuốc bảo vệ thực vật để nông dân phun trừ dứt điểm, không để bùng phát dịch, giúp năng suất lúa tăng từ 45 tạ/ha lên 70 tạ/ha.

4. Khó khăn lớn nhất mà cán bộ phụ trách nông nghiệp phường Tân Lập gặp phải trong công tác chuyên môn là gì? Cán bộ phụ trách nông nghiệp gặp các rào cản chính: địa bàn rộng, dân số đông (11.075 người trên 17 tổ); chế độ tiền lương và phụ cấp còn thấp; thiếu trang thiết bị chuyên dụng phục vụ công tác; hệ thống thủy nông và cơ giới hóa nông nghiệp chưa đồng bộ; thói quen canh tác của người dân còn nhỏ lẻ, phân tán và việc tiếp nhận công nghệ cao còn nhiều hạn chế.

5. Kết quả sản xuất cây lương thực chính tại phường Tân Lập năm 2016 đạt mức nào? Năm 2016, sản lượng lương thực có hạt toàn phường đạt 89,81 tấn. Trong đó, diện tích gieo trồng lúa 1 vụ là 123,67 ha, năng suất 6,1 tạ/ha, sản lượng 75,44 tấn; diện tích ngô là 52,32 ha, sản lượng đạt 36,17 tấn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Khương Duy Thức đã phản ánh chân thực thực trạng cơ cấu kinh tế nông nghiệp và vai trò của đội ngũ cán bộ nông nghiệp tại phường Tân Lập trong giai đoạn đô thị hóa 2014 – 2016. Qua việc kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp với quan sát tham dự thực tế, đề tài đã làm rõ các chức năng tham mưu, điều hành thời vụ, quản lý thủy nông và chuyển giao kỹ thuật của cán bộ cơ sở. Các số liệu thống kê về biến động đất đai, cơ cấu cây trồng, vật nuôi cùng hệ thống bài học quản lý từ các địa phương cung cấp căn cứ thực tiễn tin cậy để nâng cao năng lực cho bộ máy quản lý nông nghiệp cấp phường hiện nay.