Chương 1 (CO SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN CUA CÔNG TAC QUẦN LÝ NHÀ NƯỚC VE DAT NÔNG NGHIỆP 6 CAP HUYỆN Co sỡ lý luận cia quan lý nhà nước it nông nghiệp ở cắp huyện. Một số khái niệm có liên quan 1.111 Đất dai Đất dai là tài sản vô giá của quốc gia, là tài nguyên thiên nhiên không tác tạo và luôn là nguồn lực cơ bản của mọi quốc gia trong quá trình phát triển. 'Về mặt thuật ngữ khoa học đất dai là b& mặt của trái đất bao gồm lớp phú thổ nhưỡng, dáng địa hình và mặt nước. VE mặt luật pháp, đắt đai là một vũng đất có ranh giới, vị trí diện tích cụ thể và có các thuộc tính tướng đ ổn định hoặc thay đổi nhưng có tính chu kỳ, có thể dự đoán đư „ có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội như: thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động, san xuất của con người [14] Trong nên kính t thị trường, dat đai có những đặc điềm cơ bản như sau: - Dat đai có tinh có định, không thé di chuyển, tính cố định vị trí quyết định giới hạn theo không gian và chịu sự chỉ phối của các yết môi trường nơi có đất, Bit đai là tải sẵn có hạn.
~ Đất đai là tải sản không hao mòn theo thời gian ma có xu hướng tăng giá trị theo năm tháng ~ Đất dai có tính đa dạng phong phú tùy thuộc vào mục đích sử dụng đất và quy tình edi tạo đắt cho phủ hop với nhu cầu ~ Đất dai là tư liệu sản xuất gắn liễn với hoạt động của con người, chính vì hoạt động lao động sẽ làm thay đổi tính chat đắt, từ đất hoang chuyển thành sử dụng được hoặc chuyển quyền sử dụng đất = Đất dai được xem là một hàng hóa đặc biệt, được trao đổi, mua bán, sn nhượng trên thị trường đất đai hiện nay [12]. Dat nông nghiệp Theo quy định của Pháp luật Việt Nam, đắt nông nghiệp được định nghĩa 1a đất sử dụng vào mye đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp. nuôi trồng (hủy sản, làm muối và mục đích bão vệ. phát triển rừng.
Dat nông nghiệp bao gồm dat sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, dat nuôi trồng thủy sản, đắt làm mudi và đất nông nghiệp khác [12] Đất nông nghiệp được chia thành các loại chính như sau: - Bit sản xuất nông nghiệp: Là đắt nông nghiệp sử dụng vào mục dich sin xuất nông nghiệp, gồm đắt trồng cây hàng năm và dat trồng cây lâu năm. - Bit lâm nghiệp: Là đất có rừng tự nhiên hoặc có rừng trồng, đất khoanh nuôi phục hồi rừng, đất dé trồng rừng mới. Theo loại rừng lâm nghiệp bao gồm: đất rừng sản xuất, đắt rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng. ~ Đất nuôi trồng thủy sản: Là đất được sử dụng chuyên vào mục dich nuôi, trồng thủy sản, bao gồm đất nuôi trồng nước lợ, mặn và đất chuyên nuôi.
trồng nước ngọt ~ Đất làm muối: Là đất sử dụng vào mục đích sản xuất muối. ~ Dat nông nghiệp khác: Là đất tại nông thôn sử dụng phục vụ mục dich trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng. chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cằm và các loại động vật khác được pháp uật cho phép, đất để xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, liêm nghiệ thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp [1]. Đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất chủ yếu, vừa là tư liệu lao động vừa là đối tượng lao động, đặc biệt không thé thay thé của ngành nông - lâm nghiệp.
Trong nông nghiệp nói chung và nghành trồng trọt nói riêng, đất đai có. vị trí vai trò đặc biệt quan trọng, cụ thé: ~ Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế đối với sản xuất nông nghiệp. Có thé nói nếu không có đất đai thi sé không có sản xuất nông nghiệp. ~ Đất dai là yéu tổ quyết định năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi được canh tác trên từng địa bàn cụ thé.
Diện tích, chi lượng đất dai quy định lợi thế so sánh của mỗi vùng cũng như cơ cấu sản xuất của từng nông trại và của cả vùng - Đất dai vừa là nơi diễn ra các hoạt động sản xuất nông nghiệp lại vừa là nơi cứ trả của người dân, do vậy quá trình sử dụng đất nông nghiệp luôn mang tính xã hội sâu sắc trong quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn. „ việc quản lý sử dụng dat nông nghiệp có ảnh hưởng mạnh mẽ không chỉ đ sự phát triển của sản xuất nông nghiệp ma còn ảnh hưởng to lớn sự phát triển toàn điện KTXH của từng địa phương và của cả nước. Quản lý và quản lý nhà nước về đất nông nghiệp + Khái niệm về quản lý Quan lý là sự tắc động liên tục có tổ chúc, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đổi tượng quản lý để chi huy, điều khiển, liên kết các yếu. tố tham gia vào hoạt động thành một chỉnh thé thống nhất, điều hoà hoạt động.
của các khâu một cách hợp quy luật nhằm đạt đến mục tiêu xác định [9] (Quan lý xuất hiện khi có hoạt động chung của con người. Quản lý điều khiển, chỉ đạo hoạt động chung của con người, phối hợp các hoạt động riêng lẻ CÁ th cế nhân tạo thành hoạt động chung thống nhất của tập thể hướng tới mục tiêu đã định trước. Dé thực hiện hoạt động quản lý cần phải có tổ. chức và quyển uy.
Tổ chức phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mỗi quan hệ của những người tham gia hoạt động chung; quyển uy đem lại khả năng áp đặt ý chí của chủ thé quản lý đối với các đối tượng quản lý, bảo đảm sự phục tùng của cá nhân đối với tổ chức. Quyền uy là phương. tiện quan trọng để chủ thể quản lý khiển, chỉ đạo cũng như bắt buộc các đối tượng quản lý thực hiện các yêu cầu, mệnh lệnh của mình, Chủ thé quan lý là cá nhân hay tổ chức - những đại diện có quyền hạn và trách nhiệm li kết, phối hợp những hoạt động riêng lẻ của từng cá nhân hướng tới mục tiêu chung nhằm đạt được kết quả nhất định trong quản lý. Khách thể của quản lý là trật tự quản lý.
Trật tự quản lý được quy định bởi nhiều loại quy phạm xã hội khác nhau như quy phạm đạo đức, quy phạm tôn giáo, quy phạm pháp luật. tuỳ theo từng loại hình quản lý. * Quản lý nhà nước. Quan lý nhà nước là dang quán lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy phát triển các mối quan hệ xã hội trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng của Nhà nước [9].
Chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước được thực hiện thông qua bộ máy nhà nước. Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương, được tổ chức theo nguyên tắc thống nhất, tạo thành một chỉnh thể đồng bộ để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Quan lý nhà nước có thể phân thành: Quản lý nhà nước trung ương và cquản lý nhà nước địa phương Quan lý nhà nước trùng ương là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của co quan quản lý cấp trung ương lên các mặt đời sống xã hội của đất nước nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đề ra. Đây là quản lý mang tính quyền lực cao nhất, làm cơ sở cho quản lý nhà nước địa phương thực hiện theo, Quan lý nhà nước địa phương là quá trình chính quyền địa phương triển khai thực hiện các quy định do cơ quan quản lý cấp trung ương ban hành, đồng thời ban hành các văn bản quy định về cơ chế chính sách liên quan đến hoạt động cần quản lý theo thẩm quyền sao cho phù hợp tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
®Quản lý nhà nước vẻ đất dai “Xuất phát từ vig n hiểu kh niệm về quản lý, quản lý nhà nước, có thể đi đến khái lệm quan lý nhà nước vị it dai như sau: (Quan lý nhà nước về đất đá là hoạt động tổ chức và điều chỉnh bằng quyển lực nhà nước đối với các hành vi của các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp. luật đất dai để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu toàn din về đất đai nhằm. duy trì và phát triển các quan hệ đất dai theo trật tự pháp luật quy định [14]} (Quan lý nhà nước về đất dai là một công việc phức tạp, với sự tham gia quản lý trực tiếp và gián tiếp bởi nhiều cơ quan quản lý khác nhau từ rung ương đến địa phương: ®Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp. Quan lý nhà nước về đất nông nghiệp là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thấm quyền dé thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của.
Nhà nước, đó là các hoạt động nhằm nắm chắc tình hình sử dụng ĐNN; phân phối lại quỷ ĐNN hợp lý theo đặc điểm tính chất dat từng vùng; kiểm tra giám sát quá trình qian lý và sử đụng ĐNN; điều tiết các nguồn lợi từ ĐNN theo địa lý. Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp chính là quản lý quỹ đất nông nghiệp và những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quan lý và sử dụng. Quá trình quản lý đất nông nghiệp tại Việt Nam là quá trình tác động một +h có tổ chức và định hướng bằng quyền lực nhà nước đến đất nông nghiệp và sử dụng pháp loật nhà nước dé điều chỉnh hành vi hoạt động của các chủ thể quản lý đất và các đổi tượng sử dụng đất nhằm duy tì inh ổn định và phát triển của xã hội. Quá trình quản lý dit nông nghiệp là quá trình tác động một cách có tỏ chức và định hướng bằng quyền lực nha nước đến đất nông nghiệp và sử pháp luật nhà nước dé điều chỉnh hành vi hoạt động của các chủ thé quản ly đất va các đối tượng sử dụng đất nhằm duy trì tính ôn định và phát triển của xã hội 1.