Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn Việt Nam, việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gắn liền với vai trò của hệ thống quản lý nhà nước và khuyến nông cấp cơ sở. Theo số liệu được tác giả viện dẫn, năm 2015 ngành nông nghiệp đóng góp khoảng 17% trong tổng GDP quốc gia, giá trị sản xuất toàn ngành tăng 2,41% và kim ngạch xuất khẩu nông sản đạt 30,45 tỷ USD. Đội ngũ cán bộ nông nghiệp cấp xã giữ vai trò then chốt trong việc phổ biến chủ trương, chính sách, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và hướng dẫn tổ chức sản xuất cho người dân. Tuy nhiên, thực tế tại nhiều địa phương cho thấy năng lực và hiệu quả công tác của đội ngũ cán bộ nông nghiệp cấp xã vẫn còn bộc lộ một số hạn chế, chưa phát huy đầy đủ vai trò trong thực tiễn quản lý và hỗ trợ phát triển nông thôn mới.

Nhằm làm rõ chức năng, nhiệm vụ và đánh giá thực tiễn hoạt động của chức danh này tại địa phương, đề tài "Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ nông nghiệp xã Phú Đô, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nhóm cụ thể:

  1. Về chuyên môn nghiệp vụ:
    • Tìm hiểu khái quát vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ nông nghiệp tại UBND xã Phú Đô.
    • Củng cố và nắm vững hệ thống kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp.
    • Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ thông qua quá trình tiếp cận thực tiễn cơ quan hành chính.
  2. Về thái độ, kỹ năng làm việc:
    • Chấp hành nghiêm túc nội quy, kỷ luật của đơn vị thực tập.
    • Rèn luyện tính chủ động, năng động, tinh thần trách nhiệm trong công việc chuyên môn được phân công.
    • Tham gia trực tiếp vào các chương trình, đề tài, dự án và hoạt động phong trào triển khai tại cơ sở; chủ động ghi chép, thu thập số liệu phục vụ báo cáo.
  3. Về kỹ năng sống:
    • Hoàn thiện kỹ năng giao tiếp, ứng xử chuẩn mực, hòa nhã với đồng nghiệp và nhân dân địa phương.
    • Nâng cao khả năng thích nghi và hòa nhập vào môi trường công sở hành chính nhà nước.
  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò, chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động chuyên môn của cán bộ phụ trách nông nghiệp cấp xã.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Địa bàn xã Phú Đô, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
    • Thời gian: Quá trình thực tập và thu thập số liệu diễn ra từ ngày 15/02/2016 đến ngày 23/04/2017 (số liệu hiện trạng kinh tế - xã hội tập trung vào năm 2016 và kế hoạch năm 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập cơ sở lý luận dựa trên hệ thống các khái niệm hành chính - quản lý nhà nước và khung pháp lý hiện hành của Việt Nam đối với cán bộ, công chức và nông nghiệp cấp xã:

  • Hệ thống khái niệm: Cán bộ; Công chức; Cán bộ xã; Công chức cấp xã; Hội đồng nhân dân cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp xã; Khái niệm ngành Nông nghiệp; Cán bộ nông nghiệp cấp xã; Cán bộ lãnh đạo xã.
  • Cơ sở pháp lý:
    • Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (Điều 4, Điều 61, Điều 62 quy định về chức vụ, chức danh, nghĩa vụ và quyền hạn của cán bộ, công chức cấp xã).
    • Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và người hoạt động không chuyên trách cấp xã.
    • Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
    • Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/05/2008 của Bộ Nông nghiệp & PTNT và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của UBND cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn.
    • Các văn bản về khuyến nông: Nghị định số 13/NĐ-CP (1993), Nghị định số 56/2005/NĐ-CP (2005) và Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về công tác khuyến nông.
  • Cơ sở thực tiễn: Khóa luận khảo cứu kinh nghiệm tổ chức, đào tạo và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại 3 địa phương:
    • Xã Ân Hòa (huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình) với kinh nghiệm phát huy vai trò CBCC trong xây dựng nông thôn mới (đạt 17/19 tiêu chí, tỷ lệ CBCC có trình độ đại học trên 70%).
    • Xã Sỹ Hai (huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng) với mô hình trẻ hóa và chuẩn hóa 100% CBCC đạt trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên theo Đề án 03 của Tỉnh ủy.
    • Xã Đồng Thịnh (huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ) với việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ CBCC là người dân tộc thiểu số.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp quan sát: Theo dõi trực tiếp tác phong, quy trình xử lý công việc chuyên môn và tiếp công dân của cán bộ nông nghiệp tại UBND xã Phú Đô.
  • Phương pháp phỏng vấn: Giao tiếp, trao đổi trực tiếp với cán bộ phụ trách nông nghiệp và công chức các phòng ban chuyên môn để thu thập thông tin về quy trình điều hành sản xuất.
  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội năm 2015, 2016; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016, 2017; các báo cáo chuyên đề về sản xuất nông nghiệp của UBND xã Phú Đô.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin: Xử lý, so sánh và hệ thống hóa các chỉ tiêu kinh tế, xã hội để đánh giá kết quả hoạt động và hiệu quả quản lý tại địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày lý do chọn đề tài dựa trên yêu cầu hiện đại hóa nông nghiệp và vai trò thực tiễn của cán bộ nông nghiệp cấp cơ sở. Tác giả xác định chi tiết mục tiêu nghiên cứu (chuyên môn, thái độ - kỹ năng làm việc, kỹ năng sống), nội dung thực tập (nghiên cứu điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, tìm hiểu bộ máy tổ chức UBND xã, phân tích chức năng - nhiệm vụ cán bộ nông nghiệp, tham gia hoạt động cơ sở), phương pháp thực hiện và ấn định khung thời gian thực tập từ ngày 15/02/2016 đến ngày 23/04/2017 tại xã Phú Đô.

Phần 2: Tổng quan

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về hệ thống chính quyền cơ sở, chức danh công chức cấp xã và quản lý ngành nông nghiệp; trích dẫn đầy đủ các văn bản luật, nghị định, thông tư điều chỉnh chức danh cán bộ nông nghiệp. Đồng thời, phần tổng quan phân tích thực tiễn công tác cán bộ tại 3 xã thuộc Ninh Bình, Cao Bằng, Phú Thọ, từ đó rút ra 5 bài học kinh nghiệm về: (1) Đổi mới quy trình tuyển dụng và bố trí cán bộ; (2) Chuẩn hóa chức danh theo tiêu chuẩn; (3) Đào tạo, bồi dưỡng bắt buộc theo quy hoạch; (4) Thu hút trí thức trẻ và thực hiện luân chuyển; (5) Tăng cường kiểm tra, đánh giá, lấy phiếu tín nhiệm và xử lý kỷ luật nghiêm minh.

Phần 3: Kết quả thực tập

Chương này phản ánh toàn diện hiện trạng cơ sở thực tập và kết quả công tác chuyên môn:

  • Khái quát địa bàn xã Phú Đô: Diện tích tự nhiên 2.258,8 ha (đất chè 500 ha, đất lúa 178 ha, đất lâm nghiệp 900 ha, đất chuyên dùng/thổ cư/nghĩa địa 680,8 ha); gồm 25 xóm; dân số 6.125 nhân khẩu (nữ 2.127 người); lực lượng lao động 4.184 người (lao động nông lâm nghiệp chiếm 70%, lao động qua đào tạo đạt 18%).
  • Tình hình kinh tế - xã hội năm 2016: Sản lượng lương thực có hạt đạt 1.624 tấn (102% KH); sản lượng chè búp tươi đạt 4.700 tấn (101% KH); trồng mới chè đạt 44 ha (119% KH); trồng mới/trồng lại rừng đạt 77 ha (151% KH giao); tổng thu ngân sách nhà nước đạt 8.000.000.000 đồng (182% dự toán); xã đạt 12/19 tiêu chí nông thôn mới; giảm tỷ lệ hộ nghèo 0,72%; tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 89,44%.
  • Thành tích của UBND xã Phú Đô: Nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số 742/QĐ-TTg ngày 21/5/2014), Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên (Quyết định số 713/QĐ-UBND ngày 28/3/2017), Giấy khen của Chủ tịch UBND huyện Phú Lương và danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến các năm 2014, 2015, 2016.
  • Hoạt động thực tế của sinh viên:
    • Tham gia họp giao ban định kỳ sáng thứ Hai và các cuộc họp tháng; hỗ trợ công tác hậu cần tại các hội nghị chuyên đề (chỉnh lý bản đồ địa chính, an ninh tổ quốc, giao ban huyện ủy cụm số 3).
    • Tham gia 2 lớp tập huấn ngày 16/03/2017 về kỹ thuật tiêm phòng vắc xin cho đàn gia súc và kỹ thuật nuôi giun quế do trạm thú y và trạm khuyến nông huyện tổ chức.
    • Tham gia các đợt kiểm tra cơ sở: theo dõi tiến độ gieo cấy vụ xuân (23/02/2017), khảo sát rừng phòng hộ xóm Na Sàng (24/02/2017), thẩm định thanh lý bò dự án tại các xóm Pháng 2, Ao Cống, Phú Bắc (27/03/2017) và Na Sàng (20/04/2017).
    • Tham gia hoạt động xã hội: Tết trồng cây tại xóm Phú Đô 2 (27/02/2017), tọa đàm 8/3, Đại hội Thể dục thể thao xã Phú Đô lần thứ V (16/04/2017); thực hiện hỗ trợ lập phiếu điều tra vụ xuân 2017 và nhập dữ liệu chuyển đổi đất rừng.
  • Bộ máy tổ chức và nhân sự nông nghiệp: UBND xã Phú Đô có 21 CBCC (10 cán bộ chuyên trách, 11 công chức) và 3 cán bộ hợp đồng. Cán bộ trực tiếp phụ trách nông nghiệp là đồng chí Lý Văn Dén (sinh năm 1979, tốt nghiệp chuyên ngành Lâm sinh tổng hợp - Trường Đại học Lâm nghiệp Hà Nội, công tác từ tháng 9/2008, chuyển ngạch Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng - Môi trường năm 2013).
  • Phân tích vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ nông nghiệp: Là cầu nối trung gian giữa nhà nước và nhân dân; thực hiện chức năng tham mưu quản lý nhà nước về trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy lợi; đảm nhiệm 10 nhóm nhiệm vụ cụ thể bao gồm lập kế hoạch sản xuất, phòng trừ dịch bệnh, quản lý vật tư giống cây trồng/phân bón/thuốc BVTV, giám sát công trình thủy nông và báo cáo thống kê xây dựng nông thôn mới.
  • Bài học kinh nghiệm và giải pháp đề xuất: Đúc kết các bài học về tác phong, tính chủ động, kỹ năng nghề nghiệp và mối quan hệ công tác; đề xuất 8 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý cán bộ công chức tại địa phương.

Phần 4: Kết luận

Khẳng định tầm quan trọng của việc nghiên cứu cơ chế tổ chức và năng lực thực thi công vụ của cán bộ nông nghiệp cơ sở trong quá trình thúc đẩy kinh tế địa phương; tổng hợp ngắn gọn các kiến nghị gửi tới UBND xã Phú Đô nhằm nâng cao hiệu quả quản trị ngành nông nghiệp.


Kết quả và đóng góp

Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu của xã Phú Đô năm 2016

Bảng 1: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế năm 2016

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Kế hoạch 2016 Ước thực hiện 2016 So với KH đề ra (%)
1 Sản xuất nông - lâm nghiệp
- Sản lượng lương thực có hạt Tấn 1.624 1.624 102%
- Sản lượng chè búp tươi Tấn 4.700 4.700 101%
- Trồng mới, trồng lại chè ha 37 44 119%
- Trồng mới, trồng lại rừng ha 50 70 (ước đạt 77) 151%
2 Tài nguyên - Đất đai
- Cấp mới, cấp đổi GCNQSD đất ha 40 40,3 101%

Bảng 2: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu xã hội năm 2016

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Kế hoạch 2016 Ước thực hiện 2016 So với KH đề ra
1 Tạo việc làm mới Người 130 178 Vượt KH
2 Giảm tỷ lệ hộ nghèo trong năm % 0 0,72 Vượt KH
3 Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng % 12 10,2 Vượt KH
4 Tỷ lệ hộ dân dùng nước hợp vệ sinh % 92 79 Không đạt KH
5 Tỷ lệ hộ dân có nhà tiêu hợp vệ sinh % 45 70 Vượt KH
6 Tỷ lệ gia đình đạt gia đình văn hóa % 94 89,44 Không đạt KH
7 Tỷ lệ xóm đạt văn hóa % 75 80 Vượt KH
8 Tỷ lệ cơ quan đạt văn hóa % 100 100 Đạt KH

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất

  1. Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC xuất phát từ quy hoạch, gắn với bố trí sử dụng và đúng ngạch, chức danh; chú trọng bồi dưỡng kỹ năng xử lý tình huống thực tế.
  2. Đề nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh chế độ tiền lương và định mức biên chế phù hợp với phân loại đơn vị hành chính và đặc thù vùng miền; ban hành chính sách thu hút sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, có trình độ đại học và trên đại học về công tác tại cơ sở.
  3. Tổ chức rà soát, sàng lọc đội ngũ CBCC không đạt chuẩn, hoặc cán bộ đã đạt chuẩn nhưng lớn tuổi, năng lực hạn chế để có phương án bố trí hoặc giải quyết chế độ phù hợp.
  4. Bố trí, bổ nhiệm cán bộ cấp xã đúng với chuyên ngành và năng lực được đào tạo chuyên môn.
  5. Quy định rõ ràng các hình thức khen thưởng vật chất và tinh thần (Bằng khen, Giấy khen) tương xứng với thành tích thực thi công vụ; ưu tiên xét nâng bậc lương trước thời hạn và quy hoạch vị trí cao hơn cho cán bộ có thành tích xuất sắc.
  6. Hoàn thiện chế tài kỷ luật nghiêm khắc, minh bạch, bảo đảm tính răn đe và đúng quy định pháp luật đối với cán bộ, công chức vi phạm.
  7. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên của lãnh đạo xã đối với hoạt động công vụ và tư tưởng cán bộ để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh sai phạm.
  8. Đổi mới đồng bộ tư duy và tác phong làm việc của hệ thống chính trị cơ sở; loại bỏ tư tưởng cục bộ, nếp làm việc trì trệ và thái độ ngại đổi mới.

Đóng góp của đề tài

Đề tài cung cấp bức tranh mô tả chi tiết về cơ cấu nhân sự, phạm vi chức năng, 10 nhóm nhiệm vụ hành chính và nghiệp vụ thực tế của chức danh cán bộ phụ trách nông nghiệp cấp xã miền núi. Khóa luận tổng hợp các số liệu thực tế về sản xuất nông nghiệp, công tác khuyến nông, thủy lợi và quản lý đất đai tại xã Phú Đô năm 2016, làm tài liệu tham khảo cho công tác quản lý cán bộ công chức cơ sở.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận là báo cáo thực tập tốt nghiệp định hướng ứng dụng, chủ yếu sử dụng phương pháp mô tả thực tế, quan sát và thu thập tài liệu thứ cấp tại một địa bàn đơn lẻ (UBND xã Phú Đô).
    • Nghiên cứu chưa áp dụng các công cụ điều tra định lượng bằng bảng hỏi diện rộng đối với người dân để đánh giá mức độ hài lòng về hiệu quả công tác của cán bộ nông nghiệp.
    • Số liệu phân tích tập trung chủ yếu trong niên độ 2016 và quý 1 năm 2017, mang tính chất mô tả sự vụ tại chỗ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát, so sánh hoạt động của cán bộ nông nghiệp tại nhiều xã với điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau trên địa bàn huyện Phú Lương hoặc tỉnh Thái Nguyên.
    • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của năng lực cán bộ nông nghiệp đến việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong chuỗi giá trị các cây trồng chủ lực của địa phương (đặc biệt là cây chè).

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo đối với:

  • Sinh viên các ngành: Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý nhà nước, Khuyến nông khi thực hiện các báo cáo thực tập tốt nghiệp, khóa luận về tổ chức bộ máy chính quyền cơ sở và chức năng quản lý ngành nông nghiệp.
  • Nội dung tham khảo cụ thể:
    • Danh mục văn bản pháp luật và hệ thống nhiệm vụ chi tiết của chức danh công chức phụ trách nông nghiệp cấp xã.
    • Quy trình tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật khuyến nông (chăn nuôi, tiêm phòng) và công tác quản lý thủy nông, kiểm tra mùa vụ tại cấp xã miền núi.
    • Khung số liệu thống kê hiện trạng kinh tế - xã hội, tổ chức sản xuất cây chè, lúa, lâm nghiệp của một xã trung du miền núi Bắc Bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Cán bộ phụ trách nông nghiệp xã Phú Đô trong thời gian nghiên cứu có lý lịch chuyên môn như thế nào?
Cán bộ phụ trách là đồng chí Lý Văn Dén, sinh năm 1979, tốt nghiệp chuyên ngành Lâm sinh tổng hợp tại Trường Đại học Lâm nghiệp Hà Nội. Đồng chí công tác tại xã từ tháng 9/2008 và được chuyển ngạch công chức Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng - Môi trường từ năm 2013.

2. Khóa luận ghi nhận cán bộ nông nghiệp xã Phú Đô thực hiện những nhóm nhiệm vụ chính nào?
Cán bộ nông nghiệp xã thực hiện 10 nhóm nhiệm vụ chính: (1) Tham mưu lập và hướng dẫn thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nông - lâm - thủy sản, thủy lợi; (2) Tuyên truyền chính sách, pháp luật nông nghiệp; (3) Hướng dẫn kỹ thuật chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; (4) Xây dựng kế hoạch phòng chống dịch bệnh, phòng chống thiên tai, cháy rừng; (5) Giám sát công trình thủy lợi nhỏ, nước sạch; (6) Theo dõi tiến độ sản xuất; (7) Hướng dẫn phát triển ngành nghề, làng nghề truyền thống; (8) Quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, giống cây trồng, phân bón, thuốc BVTV; (9) Lập báo cáo định kỳ/đột xuất; (10) Thu thập số liệu thống kê phục vụ xây dựng nông thôn mới.

3. Tác giả đã tham gia những hoạt động thực tế chuyên môn nào trong đợt thực tập?
Tác giả đã tham gia 2 lớp tập huấn chuyên môn ngày 16/03/2017 (kỹ thuật tiêm vắc xin cho gia súc và kỹ thuật nuôi giun quế); tham gia 4 đợt kiểm tra đồng ruộng và dự án tại các xóm (xem tiến độ gieo cấy vụ xuân ngày 23/02/2017, khảo sát rừng phòng hộ Na Sàng ngày 24/02/2017, thẩm định bò thanh lý tại xóm Pháng 2, Ao Cống, Phú Bắc ngày 27/03/2017 và xóm Na Sàng ngày 20/04/2017); tham gia điều tra diện tích gieo trồng vụ xuân 2017.

4. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu nông nghiệp chủ lực của xã Phú Đô năm 2016 được ghi nhận ra sao?
Năm 2016, toàn xã đạt sản lượng lương thực có hạt 1.624 tấn (102% KH); sản lượng chè búp tươi đạt 4.700 tấn từ 470 ha chè cho thu hoạch (101% KH); diện tích trồng mới và trồng lại chè đạt 44 ha (119% KH); diện tích trồng rừng mới và trồng lại đạt 77 ha (151% KH giao).

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy và quy mô nhân sự của UBND xã Phú Đô tại thời điểm khảo sát gồm bao nhiêu người?
UBND xã Phú Đô có tổng số 21 cán bộ, công chức (bao gồm 10 cán bộ chuyên trách và 11 công chức chuyên môn) cùng 3 cán bộ hợp đồng, làm việc tại trụ sở xóm Mới với 1 dãy nhà 2 tầng, 2 dãy nhà cấp 4 và 1 nhà trung tâm học tập cộng đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Hữu Toàn đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và kinh nghiệm thực tế về công tác cán bộ, công chức cấp cơ sở. Nghiên cứu phản ánh trung thực chức năng, nhiệm vụ, quy trình xử lý công việc của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã Phú Đô gắn liền với số liệu phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 của địa phương. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý thuyết đào tạo và thực tiễn công tác hành chính, tác giả đã đề xuất 8 nhóm giải pháp thực tế nhằm chuẩn hóa và nâng cao năng lực thực thi công vụ cho đội ngũ công chức cấp xã.