Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nông nghiệp giữ vai trò là ngành sản xuất vật chất cơ bản của nền kinh tế, bảo đảm an ninh lương thực và tạo nguồn tích lũy ban đầu cho quá trình phát triển đất nước. Để thúc đẩy sản xuất hàng hóa nông nghiệp và nâng cao năng lực cạnh tranh, người nông dân đòi hỏi phải được trang bị kiến thức khoa học kỹ thuật, quy trình canh tác đạt chuẩn và thông tin thị trường. Trong hệ thống khuyến nông và quản lý nông nghiệp cơ sở, đội ngũ cán bộ nông nghiệp xã (CBNNX) là cầu nối trực tiếp chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, đồng thời tổ chức chỉ đạo sản xuất và hỗ trợ phát triển nông thôn mới (NTM).

Thanh Vân là một xã thuần nông vùng III thuộc huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang, với hoạt động kinh tế chủ đạo gồm trồng trọt, chăn nuôi và lâm nghiệp. Tuy nhiên, giá trị sản xuất nông nghiệp của xã trong những năm gần đây còn ở mức thấp, chưa tương xứng với tiềm năng đất đai và tài nguyên sẵn có. Thực trạng này bắt nguồn từ việc giá nông sản có xu hướng giảm do chịu sự cạnh tranh của hàng hóa nông sản nhập khẩu từ Trung Quốc, kết hợp với tập quán canh tác của người dân còn phụ thuộc nặng nề vào kinh nghiệm truyền thống, chưa tuân thủ chặt chẽ các hướng dẫn kỹ thuật của cán bộ chuyên môn. Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ nông nghiệp tại địa phương còn gặp hạn chế về động lực nâng cao trình độ chuyên môn và chưa phát huy toàn diện vai trò trong phát triển kinh tế - xã hội. Xuất phát từ bối cảnh trên, đề tài "Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ nông nghiệp xã Thanh Vân - huyện Quản Bạ - tỉnh Hà Giang" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng công tác chuyên môn nông nghiệp tại cấp cơ sở.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Về chuyên môn nghiệp vụ:
    • Tìm hiểu khái quát vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ nông nghiệp xã.
    • Nắm vững kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành về kinh tế nông nghiệp.
    • Nắm được vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan UBND xã và từng cán bộ trong bộ máy.
    • Trau dồi kiến thức chuyên môn nghiệp vụ thông qua thực tiễn quản lý và chỉ đạo sản xuất.
    • Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực quản lý của cán bộ nông nghiệp tại UBND xã.
  2. Về thái độ và kỹ năng làm việc:
    • Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy chế làm việc của cơ quan thực tập.
    • Rèn luyện tính chủ động, nghiêm túc, tinh thần trách nhiệm trong công việc được giao.
    • Tham gia các chương trình, dự án nông nghiệp đang triển khai tại địa phương.
  3. Về kỹ năng sống:
    • Xây dựng mối quan hệ công tác tốt với cán bộ tại cơ sở thực tập; rèn luyện kỹ năng giao tiếp, ứng xử chuẩn mực.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò, chức năng, nhiệm vụ, thực trạng tổ chức và hiệu quả công tác của cán bộ chuyên môn nông nghiệp xã.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Thanh Vân, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang; đơn vị thực tập trực tiếp là Ủy ban nhân dân xã Thanh Vân.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập số liệu thực địa diễn ra từ ngày 14/08/2017 đến ngày 12/11/2017; các số liệu thống kê kinh tế - xã hội và sản xuất nông - lâm nghiệp được tổng hợp trong giai đoạn 2015 - 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm căn bản và khung pháp lý điều chỉnh hoạt động quản lý nông nghiệp cấp cơ sở:

  • Khái niệm "Nông thôn" căn cứ theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, xác định nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị của các thành phố, thị xã, thị trấn, do UBND xã quản lý hành chính.
  • Khái niệm "Nông dân", "Cán bộ", "Công chức", "Cán bộ cấp xã" và "Công chức cấp xã" theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2008.
  • Khái niệm "Cán bộ phụ trách nông nghiệp" và "Cán bộ nông nghiệp cấp xã", phân định rõ hai nhóm: cán bộ lãnh đạo/quản lý và cán bộ chuyên môn nông nghiệp xã (bao gồm địa chính, khuyến nông, thú y).
  • Khái niệm và vị trí pháp lý của Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp xã và Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã.

Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ nghiên cứu bao gồm:

  • Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
  • Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về "nông nghiệp, nông dân, nông thôn".
  • Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
  • Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
  • Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn.
  • Đề án số 04-ĐA/TU ngày 17/5/2016 của Tỉnh ủy Hà Giang về "Đổi mới, nâng cao chất lượng bồi dưỡng cấp ủy viên các cấp, giai đoạn 2016 - 2020".

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập và tìm hiểu thông tin qua tài liệu thứ cấp: Thu thập các văn bản chỉ đạo, báo cáo tổng kết, biểu mẫu thống kê từ Văn phòng UBND xã Thanh Vân; tài liệu tham khảo từ giáo trình, sách báo chuyên ngành và mạng Internet.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát hiện trường, ghi nhận các hoạt động công tác thực tế của cán bộ nông nghiệp xã.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình giải quyết công việc, tác phong hành chính và phương thức chuyển giao kỹ thuật của cán bộ chuyên môn.
  • Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm: Xem xét, đối chiếu kết quả hoạt động thực tiễn để rút ra bài học kinh nghiệm công tác.
  • Phương pháp ghi chép: Ghi chép các sự việc, tình huống xử lý kỹ thuật nông vụ thực tế tại cơ sở thôn xóm.
  • Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Word và Microsoft Excel để xử lý, lập bảng biểu và thống kê số liệu.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp do UBND xã Thanh Vân cung cấp trong giai đoạn 2015 - 2017; các tư liệu thực tiễn về kinh nghiệm phát triển nông nghiệp tại xã Đông Bắc (huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình), tỉnh Nam Định và xã Sà Phìn (huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của nông nghiệp đối với nền kinh tế và yêu cầu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ nông nghiệp cơ sở. Tác giả xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể về chuyên môn, thái độ, kỹ năng; thiết lập danh mục nội dung thực tập, phương pháp nghiên cứu, cùng khung thời gian (14/08/2017 - 12/11/2017) và địa điểm thực hiện tại UBND xã Thanh Vân, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang.

Phần 2: Tổng quan

Nội dung Phần 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về nông thôn, nông dân, hệ thống chức danh cán bộ, công chức cơ sở và chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp. Tác giả phân tích vai trò đa chiều của nông nghiệp trong nền kinh tế: cung cấp lương thực thực phẩm, cung cấp yếu tố đầu vào (lao động, nguyên liệu, vốn) cho công nghiệp và đô thị, tạo thị trường tiêu thụ tư liệu sản xuất/tiêu dùng, đóng góp nguồn thu ngoại tệ qua xuất khẩu và bảo vệ môi trường sinh thái.

Phần này cũng tổng thuật bài học kinh nghiệm phát triển nông nghiệp từ các địa phương:

  • Xã Đông Bắc (huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình): Thành công nhờ chỉ đạo sản xuất đồng loạt, tuân thủ nghiêm ngặt lịch thời vụ, cán bộ khuyến nông cung ứng đúng bộ giống, theo dõi sát dịch hại và hướng dẫn phun phòng trừ sâu bệnh, giúp năng suất lúa tăng từ 45 tạ/ha lên 70 tạ/ha.
  • Tỉnh Nam Định: Toàn tỉnh thành lập 211 ban nông nghiệp xã, thị trấn và 2 ban nông nghiệp phường với 1.094 cán bộ, nhân viên kỹ thuật (223 khuyến nông, 15 khuyến diêm, 106 khuyến ngư, 209 bảo vệ thực vật, 213 thú y, 171 quản lý đê, 157 giao thông thủy lợi). Ban nông nghiệp thực hiện 10 nhiệm vụ quản lý nhà nước, hướng dẫn nguyên tắc "4 đúng" trong bảo vệ thực vật (huyện Hải Hậu giảm lượng thuốc bảo vệ thực vật từ 18 tấn năm 2010 xuống 10 tấn năm 2015), xây dựng trên 250 mô hình trình diễn kỹ thuật (lúa thuần Thiên ưu 8, lạc L26, máy gặt đập liên hoàn...).
  • Xã Sà Phìn (huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang): Tập trung quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ người dân tộc thiểu số theo Đề án 04-ĐA/TU; nâng tỷ lệ cấp ủy viên cơ sở có trình độ trung cấp đạt 29,7% (106 người thuộc các dân tộc Mông, Lô Lô, Dao, Tày, Xuồng, Giáy, Nùng).

Phần 3: Kết quả thực tập

Phần 3 tập trung phân tích điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của xã Thanh Vân và đánh giá thực trạng hoạt động chuyên môn của cán bộ nông nghiệp:

  • Điều kiện tự nhiên: Xã Thanh Vân có địa hình núi cao (độ cao dưới 900 m), độ dốc phức tạp (nhiều khu vực trên 25 độ), đá lộ đầu nhiều, tầng đất mỏng. Khí hậu chia thành mùa khô (tháng 11 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ bình quân 13,6°C, lượng mưa bình quân 44,8 mm/tháng) và mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ bình quân 19,5°C, lượng mưa bình quân 246,0 mm/tháng, tập trung vào tháng 6, 7, 8 gây lũ xói mòn).
  • Hiện trạng đất đai năm 2017: Tổng diện tích tự nhiên là 4.070,62 ha. Đất nông nghiệp chiếm 3.679,16 ha (90,38%), gồm đất sản xuất nông nghiệp 1.177,06 ha (đất lúa 33,04 ha, đất cỏ chăn nuôi 346,30 ha, cây hàng năm khác 676,18 ha, cây lâu năm 30,74 ha); đất lâm nghiệp 2.502,10 ha (chiếm 61,47% diện tích tự nhiên, thuộc vùng đệm và khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn); đất phi nông nghiệp 63,86 ha; đất chưa sử dụng 327,05 ha.
  • Dân số và lao động năm 2017: Toàn xã có 946 hộ với 4.400 nhân khẩu thuộc 7 dân tộc (Kinh, Tày, Nùng, Dao, H'mông, Bố Y, Hoa). Tổng số lao động là 2.685 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 2.621 người (97,61%), lao động thương mại - dịch vụ chiếm 64 người (2,38%).
  • Đội ngũ cán bộ UBND xã năm 2017: Tổng số 23 cán bộ (11 nam chiếm 47,83%; 12 nữ chiếm 52,17%). Dân tộc Kinh có 13 người (56,52%), dân tộc khác có 10 người (43,48%). Độ tuổi 31-40 chiếm đa số với 13 người (56,52%). Về trình độ chuyên môn: Đại học có 12 người (52,17%), Cao đẳng có 01 người (4,35%), Trung cấp có 09 người (39,13%), Sơ cấp có 01 người (4,35%).
  • Sản xuất trồng trọt (2015 - 2017): Diện tích gieo trồng và năng suất các loại cây trồng đều có sự tăng trưởng:
    • Cây lúa: Diện tích tăng từ 44 ha (2015) lên 48 ha (2016) và đạt 55 ha (2017); năng suất tăng từ 69 tạ/ha lên 74 tạ/ha; sản lượng tăng từ 303,6 tấn lên 407 tấn; tỷ lệ thâm canh đạt 100% vào năm 2016-2017.
    • Cây ngô: Diện tích đạt 490 ha năm 2017; năng suất đạt 40 tạ/ha; sản lượng đạt 1.880 tấn.
    • Cây đậu tương: Diện tích 170 ha năm 2017, năng suất 17 tạ/ha.
    • Cây lạc: Diện tích 17 ha năm 2017, năng suất 15 tạ/ha.
    • Cây thảo quả: Diện tích 24 ha năm 2017; diện tích cỏ chăn nuôi đạt 214 ha.
  • Tình hình chăn nuôi (2015 - 2017): Tổng đàn gia súc có xu hướng giảm do cơ giới hóa thay thế sức kéo trâu bò: Đàn bò giảm từ 799 con (2015) xuống 630 con (2016) và 610 con (2017), bình quân giảm 12,16%/năm; đàn trâu năm 2017 có 34 con; đàn lợn đạt 5.000 con; tổng đàn gia cầm đạt 60.000 con. Công tác thú y năm 2017 thực hiện tiêm phòng dại chó 1.611 liều (100,69% kế hoạch), lở mồm long móng 1.475 liều (105,36% kế hoạch), tụ huyết trùng trâu bò 1.000 liều (100%), tụ dấu lợn 1.000 liều (100%); cấp phát 60 lít thuốc sát trùng và 25 tấn vôi bột.
  • Xây dựng nông thôn mới: Tính đến tháng 10/2017, xã Thanh Vân đạt 7/19 tiêu chí NTM (gồm: Tiêu chí 4 - Điện, Tiêu chí 5 - Trường học, Tiêu chí 8 - Thông tin và truyền thông, Tiêu chí 14 - Giáo dục và đào tạo, Tiêu chí 15 - Y tế, Tiêu chí 16 - Văn hóa nông thôn, Tiêu chí 19 - Quốc phòng và an ninh); còn 12 tiêu chí chưa đạt (Quy hoạch, Giao thông, Thủy lợi, Cơ sở vật chất văn hóa, Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn, Nhà ở dân cư, Thu nhập, Hộ nghèo, Lao động có việc làm, Tổ chức sản xuất, Môi trường và an toàn thực phẩm, Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật).
  • Thực trạng công tác cán bộ nông nghiệp xã: Cán bộ nông nghiệp xã là đồng chí Đặng Kiên Trung (sinh năm 1982, 36 tuổi), tốt nghiệp chuyên ngành Trồng trọt - Trường Đại học Nông nghiệp 1 Hà Nội, công tác tại xã từ năm 2013 và đảm nhiệm công chức phụ trách nông - lâm nghiệp. Do xã Thanh Vân có địa bàn rộng nhưng không có chức danh khuyến nông viên cơ sở, cán bộ nông nghiệp phải trực tiếp kiêm nhiệm đa dạng các đầu việc: thống kê nông vụ, dự tính dự báo sâu bệnh, chỉ đạo chuyển đổi cơ cấu cây trồng, hướng dẫn phòng chống rét/dịch bệnh vật nuôi, theo dõi chương trình NTM và phối hợp cùng trưởng thôn, các tổ chức đoàn thể để triển khai nhiệm vụ chuyên môn.

Phần 4: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả khảo sát thực tế tại địa phương, khẳng định vai trò trụ cột của cán bộ nông nghiệp trong chỉ đạo sản xuất và thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội cơ sở; đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nông nghiệp tại xã Thanh Vân.

Kết quả và đóng góp

Số liệu tổng hợp từ kết quả nghiên cứu thực tế

Chỉ tiêu đất đai (Năm 2017) Diện tích (ha) Cơ cấu so với DTTN (%)
Tổng diện tích tự nhiên (DTTN) 4.070,62 100,00
1. Đất nông nghiệp 3.679,16 90,38
- Đất sản xuất nông nghiệp 1.177,06 28,91
+ Đất trồng lúa 33,04 0,81
+ Đất trồng cây hàng năm khác 676,18 16,61
+ Đất cỏ dùng vào chăn nuôi 346,30 8,51
+ Đất trồng cây lâu năm 30,74 0,76
- Đất lâm nghiệp 2.502,10 61,47
2. Đất phi nông nghiệp 63,86 1,57
3. Đất chưa sử dụng 327,05 8,03
Cây trồng Diện tích năm 2015 (ha) Năng suất 2015 (tạ/ha) Diện tích năm 2017 (ha) Năng suất 2017 (tạ/ha) Sản lượng năm 2017 (tấn)
Lúa 44,0 69,0 55,0 74,0 407,0
Ngô 480,0 36,7 490,0 40,0 1.880,0
Đậu tương 167,0 13,9 170,0 17,0 289,0
Lạc 15,0 13,0 17,0 15,0 25,5
Thảo quả 22,0 - 24,0 - -
Cỏ chăn nuôi 210,0 - 214,0 - -
Vật nuôi Số lượng năm 2015 (Con) Số lượng năm 2016 (Con) Số lượng năm 2017 (Con) Tốc độ tăng trưởng BQC (%)
Đàn bò 799 630 610 87,84
Đàn trâu 47 58 34 91,01
Đàn lợn 5.000 5.000 5.000 76,27
Đàn gia cầm 60.000 60.000 60.000 83,34

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  1. Về tổ chức bộ máy và quản lý:
    • Nghiên cứu thành lập Ban nông nghiệp xã theo mô hình đã triển khai hiệu quả tại các tỉnh đồng bằng nhằm giảm áp lực công việc cho cán bộ chuyên trách, phân công rõ nhiệm vụ cho từng khâu (trồng trọt, bảo vệ thực vật, thú y, thủy lợi).
    • Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành giữa cán bộ công chức phụ trách nông - lâm nghiệp với Trưởng thôn, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ và Đoàn Thanh niên nhằm đảm bảo việc truyền tải lịch thời vụ và kỹ thuật canh tác đến từng hộ gia đình.
  2. Về nâng cao năng lực và chính sách cho cán bộ:
    • Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng định kỳ về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng khuyến nông và kỹ năng quản lý nhà nước cho cán bộ nông nghiệp xã.
    • Hoàn thiện chế độ phụ cấp, chính sách đãi ngộ thỏa đáng nhằm tạo động lực cống hiến lâu dài cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật cơ sở.
  3. Về giải pháp kỹ thuật và sản xuất:
    • Tuân thủ nghiêm ngặt lịch thời vụ và cơ cấu giống; hạn chế sử dụng các giống lúa dài ngày dễ gặp rủi ro thời tiết rét đậm rét hại.
    • Thúc đẩy sản xuất cánh đồng một giống để thuận lợi cho việc điều tiết nước tưới, phòng trừ dịch hại và bảo quản hạt giống.
    • Nhân rộng các mô hình liên kết sản xuất, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về giống lúa lai, ngô lai cao sản và các loại cây dược liệu phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng núi đá.

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận cung cấp bức tranh thực tế về điều kiện làm việc, phạm vi trách nhiệm và những áp lực chuyên môn của 01 cán bộ nông nghiệp phụ trách toàn diện địa bàn xã vùng III.
  • Chỉ rõ thực trạng thiếu hụt mạng lưới khuyến nông viên thôn bản tại vùng cao, qua đó cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho chính quyền địa phương trong việc hoạch định chính sách cán bộ và kiện toàn công tác chỉ đạo nông nghiệp tại cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi thời gian thực tập tốt nghiệp đại học (3 tháng); đối tượng khảo sát tập trung tại một đơn vị hành chính cấp xã (xã Thanh Vân) với đặc thù 01 cán bộ chuyên trách; các phân tích chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp từ văn phòng UBND xã và quan sát thực địa trực tiếp của sinh viên.
  • Hướng mở tiếp theo: Khóa luận gợi mở hướng nghiên cứu mở rộng việc đánh giá hiệu quả hoạt động của cán bộ nông nghiệp trên quy mô toàn huyện Quản Bạ hoặc các huyện thuộc vùng Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn; phân tích sâu hơn tác động của mô hình Ban nông nghiệp xã đối với tiến độ hoàn thành 12 tiêu chí NTM còn lại tại các xã vùng cao núi đá.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý công và Khuyến nông khi xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc nghiên cứu tổ chức bộ máy chính quyền cấp xã.
  • Cán bộ quản lý nông nghiệp cấp xã, phòng Nông nghiệp và PTNT cấp huyện tại các địa phương vùng núi đá, đặc biệt là tài liệu tham khảo về phương thức phối hợp đoàn thể cơ sở khi thiếu biên chế khuyến nông viên.
  • Các phần có giá trị tham khảo chuyên sâu gồm: hệ thống biểu mẫu phân loại đất đai vùng núi cao, số liệu năng suất cây trồng qua 3 năm (2015 - 2017) và bản rà soát hiện trạng 19 tiêu chí NTM tại xã vùng III.

Câu hỏi thường gặp

1. Cán bộ nông nghiệp phụ trách tại xã Thanh Vân có trình độ chuyên môn và quá trình công tác như thế nào? Cán bộ nông nghiệp xã Thanh Vân là đồng chí Đặng Kiên Trung, 36 tuổi (năm 2017), tốt nghiệp chuyên ngành Trồng trọt tại Trường Đại học Nông nghiệp 1 Hà Nội. Đồng chí bắt đầu công tác tại xã từ năm 2013 và là công chức phụ trách mảng nông nghiệp - lâm nghiệp kiêm nhiệm công tác xây dựng nông thôn mới.

2. Tình hình diện tích, năng suất và sản lượng của cây lúa và cây ngô tại xã Thanh Vân giai đoạn 2015 - 2017 diễn biến ra sao?

  • Cây lúa: Diện tích tăng từ 44 ha (2015) lên 55 ha (2017); năng suất tăng từ 69 tạ/ha lên 74 tạ/ha; sản lượng tăng từ 303,6 tấn lên 407 tấn; tỷ lệ thâm canh đạt 100% từ năm 2016.
  • Cây ngô: Diện tích tăng từ 480 ha (2015) lên 490 ha (2017); năng suất tăng từ 36,7 tạ/ha lên 40 tạ/ha; sản lượng tăng từ 1.728 tấn lên 1.880 tấn; tỷ lệ ngô thâm canh tăng từ 70% lên 80%.

3. Tính đến tháng 10 năm 2017, xã Thanh Vân đã đạt được bao nhiêu tiêu chí xây dựng nông thôn mới? Xã Thanh Vân đã đạt 7/19 tiêu chí theo Bộ tiêu chí quốc gia về NTM, bao gồm: Điện (tiêu chí 4), Trường học (tiêu chí 5), Thông tin và truyền thông (tiêu chí 8), Giáo dục và đào tạo (tiêu chí 14), Y tế (tiêu chí 15), Văn hóa nông thôn (tiêu chí 16), Quốc phòng và an ninh (tiêu chí 19). Xã còn 12 tiêu chí chưa đạt.

4. Trình độ chuyên môn của đội ngũ 23 cán bộ xã Thanh Vân năm 2017 có tỷ lệ phân bố như thế nào? Trong tổng số 23 cán bộ xã năm 2017: có 12 người có trình độ Đại học (chiếm 52,17%), 01 người trình độ Cao đẳng (chiếm 4,35%), 09 người trình độ Trung cấp (chiếm 39,13%) và 01 người trình độ Sơ cấp (chiếm 4,35%).

5. Cán bộ nông nghiệp xã Thanh Vân thực hiện chỉ đạo sản xuất và chuyển giao kỹ thuật bằng cách nào khi địa bàn rộng và không có khuyến nông viên? Cán bộ nông nghiệp xã phối hợp chặt chẽ với hệ thống Trưởng xóm của 7 thôn bản và các tổ chức chính trị - xã hội như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ để lồng ghép tuyên truyền, hướng dẫn kỹ thuật, phổ biến lịch thời vụ và theo dõi diễn biến sâu bệnh trên đồng ruộng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Thị Thuận đã phản ánh toàn diện chức năng, nhiệm vụ và thực trạng hoạt động của cán bộ phụ trách nông nghiệp tại xã Thanh Vân, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang. Công trình cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về tài nguyên đất đai, dân số, hiện trạng phát triển trồng trọt, chăn nuôi và mức độ hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới tại địa phương giai đoạn 2015 - 2017. Qua việc đúc kết bài học từ các địa phương và thực tiễn công tác cơ sở, khóa luận đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm kiện toàn tổ chức quản lý, nâng cao năng lực cán bộ và hoàn thiện công tác khuyến nông vùng cao.