Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu kinh tế Việt Nam, nông nghiệp đóng vai trò quan trọng khi chiếm 20,23% cơ cấu kinh tế quốc dân, với khoảng 70% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn và khoảng 60% lực lượng lao động làm nghề nông. Để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển bền vững, đội ngũ cán bộ phụ trách nông nghiệp tại cấp cơ sở giữ vị trí trực tiếp đồng hành, chuyển giao kỹ thuật và hướng dẫn người dân tổ chức sản xuất.

Xã Gia Lộc là một xã vùng cao nằm ở phía Tây Bắc huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn, thuộc diện xã khu vực II, cách trung tâm huyện khoảng 12 km. Toàn xã có diện tích tự nhiên là 4.264 ha (trong đó đất nông nghiệp chiếm 3.230,08 ha), quy mô dân số gồm 3.964 nhân khẩu phân bố trên 894 hộ gia đình thuộc 12 thôn bản. Dân tộc Nùng (chiếm 72%) và dân tộc Tày (chiếm 27,4%) là hai thành phần dân cư chủ yếu. Mặc dù có tuyến Quốc lộ 279 chạy qua trung tâm xã tạo điều kiện kết nối giao thương nông sản, tỷ lệ hộ nghèo tại địa phương vẫn ở mức cao với 222 hộ nghèo (chiếm 24,83%) và 129 hộ cận nghèo (chiếm 14,43%).

Thực tiễn sản xuất nông nghiệp tại xã Gia Lộc còn bộc lộ nhiều hạn chế: quy mô manh mún, chất lượng nông sản chưa cao, thiếu khâu chế biến sâu, việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật còn chậm và hình thức liên kết sản xuất còn ở mức độ sơ khai. Trước tình hình đó, hoạt động của bộ máy chuyên môn nông nghiệp xã (bao gồm Cán bộ Khuyến nông, Cán bộ Thú y, Cán bộ Thủy lợi và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phụ trách chung) đóng vai trò quyết định đến hiệu quả chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi tại cơ sở. Khóa luận được thực hiện nhằm phân tích thực trạng thực thi nhiệm vụ, đánh giá vai trò chuyên môn và đề xuất giải pháp kiện toàn năng lực của đội ngũ này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Về chuyên môn nghiệp vụ: Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ và chức năng của cán bộ phụ trách nông nghiệp trên địa bàn xã Gia Lộc; khảo sát mức độ, thái độ thực hiện nhiệm vụ được giao; đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ nông nghiệp cấp xã.
  2. Về thái độ và ý thức trách nhiệm: Rèn luyện ý thức kỷ luật, tác phong hành chính công sở, khả năng hòa nhập và cọ xát thực tế tại cơ quan quản lý nhà nước cấp cơ sở.
  3. Về kết quả đạt được: Đúc kết kinh nghiệm thực tiễn phục vụ định hướng nghề nghiệp trong ngành Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò, chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động chuyên môn thực tế của các cán bộ phụ trách nông nghiệp xã Gia Lộc (Cán bộ Khuyến nông, Cán bộ Thú y, Cán bộ Thủy lợi).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Gia Lộc, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập thông tin diễn ra từ ngày 13/02/2017 đến ngày 23/04/2017; các chuỗi số liệu thống kê thứ cấp về kinh tế - xã hội được tổng hợp trong giai đoạn 3 năm từ 2014 đến 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận hành chính học và kinh tế nông nghiệp kết hợp khung khổ pháp lý hiện hành của Nhà nước về tổ chức bộ máy chính quyền cơ sở:

Khung khái niệm và văn bản quy phạm pháp luật:

  • Khái niệm nền tảng: Phân định khái niệm cán bộ, công chức theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008; xác định vị trí pháp lý, đặc điểm xã hội và chuyên môn của chức danh cán bộ phụ trách nông nghiệp cấp xã.
  • Hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành:
    • Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn.
    • Thông tư số 04/2009/TT-BNN hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã.
    • Quyết định số 83/2007/QĐ-BNN về nhiệm vụ công chức Kiểm lâm địa bàn cấp xã.
    • Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới và Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện.
    • Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp quan sát và tiếp cận có sự tham gia (Participatory Approach): Trực tiếp tham gia vào các hoạt động chuyên môn hàng ngày cùng cán bộ xã; quan sát phương pháp xử lý văn bản, điều hành cuộc họp giao ban, tiếp xúc người dân và kiểm tra đồng ruộng.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp: Kế thừa và tổng hợp số liệu từ báo cáo thống kê định kỳ của UBND xã Gia Lộc, Trạm Khuyến nông, Trạm Thú y huyện Chi Lăng giai đoạn 2014 - 2016.
  • Phương pháp phân tích, so sánh kinh tế: Sử dụng bảng biểu thống kê, tính toán tỷ lệ phần trăm và tốc độ tăng trưởng bình quân để đánh giá biến động diện tích, năng suất cây trồng, cơ cấu đàn gia súc và cơ cấu giá trị sản xuất toàn xã.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của ngành nông nghiệp và thực trạng sản xuất tại xã vùng cao Gia Lộc. Tác giả xác lập 3 nhóm mục tiêu (nghiệp vụ, thái độ, kết quả), định hình các nội dung khảo sát chính và phương pháp tiếp cận thực tế. Đồng thời, văn bản giới thiệu khung thời gian thực tập (13/02/2017 - 23/04/2017), vị trí địa lý, chức năng quyền hạn của UBND xã và nhiệm vụ của sinh viên thực tập tại cơ sở.

Phần 2: Tổng quan

Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân loại cán bộ, công chức; vai trò cầu nối của cán bộ nông nghiệp cơ sở trong việc truyền tải chính sách và hướng dẫn kỹ thuật cho người dân. Văn bản điểm lược hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh (Thông tư 61/2008/TTLT-BNN-BNV, Thông tư 04/2009/TT-BNN, Quyết định 491/QĐ-TTg, Nghị quyết 26-NQ/TW). Phần tổng quan cũng phân tích bối cảnh nông nghiệp Việt Nam trong quá trình chuyển dịch sang sản xuất hàng hóa và đặc điểm nông nghiệp tỉnh Lạng Sơn (năm 2016 đạt 342,6 nghìn tấn lương thực, giá trị rau đạt trên 797 tỷ đồng, giá trị cây na đạt trên 500 tỷ đồng, cây hồi đạt trên 657 tỷ đồng).

Phần 3: Kết quả thực tập

Đây là phần nội dung trọng tâm, bao gồm:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Tổng diện tích đất nông nghiệp của xã là 3.230,08 ha (trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 1.475,90 ha; đất lâm nghiệp chiếm 1.736,40 ha). Cơ cấu kinh tế năm 2016 đạt tổng giá trị 37,61 tỷ đồng (nông nghiệp chiếm 26,06 tỷ đồng). Tình hình cây trồng chính qua 3 năm (2014 - 2016) ghi nhận sản lượng lúa đạt 1.314,7 tấn, ngô đạt 1.094,0 tấn vào năm 2016; cây thuốc lá giảm mạnh diện tích từ 98,2 ha (năm 2014) xuống còn 23,4 ha (năm 2016) do giá bán hạ. Đàn dê tăng trưởng từ 33 con (2014) lên 317 con (2016). Xã đạt 11/19 tiêu chí nông thôn mới.
  • Thực trạng đội ngũ cán bộ xã: Toàn xã có 21 cán bộ (16 nam, 5 nữ; 16 người dân tộc Nùng, 5 người dân tộc Tày; độ tuổi 31 - 40 chiếm đa số với 11 người). Về trình độ: Đại học có 4 người, Cao đẳng 1 người, Trung cấp 9 người và Sơ cấp 7 người.
  • Mô tả công tác chuyên môn: Phân tích chi tiết quy trình làm việc của Cán bộ Khuyến nông (triển khai văn bản, báo cáo định kỳ ngày 05 hàng tháng, tổ chức lớp tập huấn, mô hình trình diễn), Cán bộ Thú y (phun khử trùng, lập kế hoạch tiêm phòng định kỳ), Cán bộ Thủy lợi (kiểm tra hệ thống kênh mương, điều tiết nước) và Chủ tịch UBND xã phụ trách chung.
  • Các hoạt động thực tế tham gia: Hỗ trợ lập biểu mẫu Excel đăng ký và cấp phát giống cây hồi; kiểm tra bệnh thối rễ thuốc lá tại xóm Nam Nội, Lũng Mắt, Lũng Mần; kiểm tra sâu bệnh hại lúa tại xóm Làng Muồng, Làng Dộc; triển khai đăng ký giống cây ăn quả; tham gia đo đạc hư hỏng kênh mương và phụ giúp phun tiêu độc khử trùng chuồng trại.
  • Bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp: Tổng kết các yêu cầu về kiến thức chuyên môn đa ngành, 5 nhóm kỹ năng thực địa và kiến nghị giải pháp đối với công tác quản lý của chính quyền cũng như trách nhiệm tự bồi dưỡng của cán bộ nông nghiệp.

Phần 4: Kết luận

Khái quát lại kết quả ghi nhận trong thời gian thực tập tại xã Gia Lộc, khẳng định các cán bộ nông nghiệp đã cơ bản thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao, đồng thời nêu bật những kinh nghiệm thực tiễn thu nhận được để chuẩn bị cho quá trình công tác sau tốt nghiệp.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể về hiện trạng sử dụng đất, tình hình sản xuất nông nghiệp và tổ chức bộ máy tại xã Gia Lộc giai đoạn 2014 - 2016 qua các bảng thống kê sau:

Chỉ tiêu đất đai năm 2016 Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Tổng diện tích đất nông nghiệp 3.230,08 100,00
- Đất sản xuất nông nghiệp 1.475,90 45,70
+ Đất trồng cây hàng năm 727,77 22,53
+ Đất trồng cây lâu năm 748,33 23,16
+ Đất trồng cây ăn quả lâu năm 28,16 0,87
- Đất nông nghiệp khác 249,92 7,74
Tổng diện tích đất phi nông nghiệp 366,72 100,00
- Đất chuyên dùng 108,10 29,49
- Đất công cộng 103,93 28,35
- Đất giao thông 95,38 26,00
- Đất nhà ở 40,54 11,05

Bảng: Tình hình sản xuất các cây trồng chính của xã Gia Lộc (2014 - 2016)

Loại cây Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Tăng trưởng BQ (%)
Lúa
- Diện tích (ha) 328,8 332,5 352,0 -
- Năng suất (tạ/ha) 34,9 33,4 37,3 -
- Sản lượng (tấn) 1.148,9 1.110,8 1.314,7 103,6
Ngô
- Diện tích (ha) 205,0 215,1 217,9 -
- Năng suất (tạ/ha) 38,6 46,24 50,2 -
- Sản lượng (tấn) 791,7 994,8 1.094,0 114,1
Thuốc lá
- Diện tích (ha) 98,2 53,9 23,4 -
- Năng suất (tạ/ha) 13,5 15,3 16,2 -
- Sản lượng (tấn) 132,5 82,4 37,9 109,5

Bảng: Biến động quy mô đàn vật nuôi xã Gia Lộc (2014 - 2016)

Loại vật nuôi Năm 2014 (con) Năm 2015 (con) Năm 2016 (con) Xu hướng biến động
Đàn trâu 1.082 1.136 1.223 Tăng đều nhờ tiêm phòng vắc-xin
Đàn bò 682 735 697 Giảm do người dân chuyển sang nuôi dê
Đàn lợn 2.250 1.670 1.611 Giảm mạnh do biến động giá và dịch bệnh
Đàn dê 33 118 317 Tăng nhanh nhờ hiệu quả kinh tế cao

Bảng: Hoạt động của Cán bộ Khuyến nông xã Gia Lộc (2014 - 2016)

Hoạt động chuyên môn Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Hội thảo đầu bờ (Lần) 1 0 0
Tập huấn kỹ thuật (Lớp) 2 3 6
Chuyển giao tiến bộ KHKT (Lớp) 1 1 2
Mô hình trình diễn (Lần) 1 (ngô lai) 0 0

Giải pháp do tác giả đề xuất:

  1. Về phía chính quyền và quản lý lao động: Tạo điều kiện thuận lợi về phương tiện, kinh phí đi lại cơ sở; có chính sách khuyến khích và tổ chức đào tạo nâng chuẩn trình độ chuyên môn cho cán bộ xã (do hiện tại 16/21 cán bộ mới ở trình độ trung cấp và sơ cấp); tăng cường kiểm tra, giám sát thực thi công vụ.
  2. Về phía đội ngũ cán bộ nông nghiệp: Chủ động tự học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn tổng hợp (nắm vững kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, thị trường); rèn luyện 5 nhóm kỹ năng: kỹ năng lập kế hoạch hoạt động cộng đồng, kỹ năng truyền đạt và viết báo cáo, kỹ năng phân tích giải quyết tình huống thực tế, kỹ năng thuyết phục quần chúng và kỹ năng làm việc độc lập sáng tạo.

Đóng góp của khóa luận: Văn bản đã phản ánh chân thực bức tranh tổ chức công việc tại hiện trường của bộ máy chuyên môn nông nghiệp xã vùng cao; làm rõ khoảng cách giữa quy định pháp lý và năng lực thực thi thực tế (như sự thiếu hụt kinh phí khiến các mô hình trình diễn và hội thảo đầu bờ rất hạn chế).


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập ngắn (khoảng hơn 2 tháng, từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2017) và giới hạn trong phạm vi một xã đơn lẻ (xã Gia Lộc). Phương pháp thu thập dữ liệu chủ yếu dựa trên quan sát tham gia và số liệu thứ cấp có sẵn của UBND xã, chưa triển khai các cuộc điều tra xã hội học định lượng bằng bảng hỏi diện rộng trên các hộ nông dân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh giữa nhiều xã có điều kiện tự nhiên, kinh tế khác nhau trên địa bàn huyện Chi Lăng; thực hiện đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với các dịch vụ khuyến nông, thú y và thủy lợi bằng phương pháp định lượng; phân tích sâu hơn cơ chế phối hợp liên ngành và chính sách đãi ngộ đối với cán bộ nông nghiệp không chuyên trách ở cơ sở.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý công và Nông học khi chuẩn bị thực tập tốt nghiệp hoặc nghiên cứu về hệ thống hành chính cơ sở.

Nội dung hữu ích nhất của tài liệu nằm ở phần mô tả chi tiết các bước xử lý công việc chuyên môn theo lịch trình thực tế (soạn thảo công văn, tổng hợp số liệu đăng ký cây giống bằng Excel, các bước triển khai dập dịch thú y và quy trình phối hợp kiểm tra hệ thống kênh mương thủy lợi cùng trưởng thôn). Đây là những kinh nghiệm nghiệp vụ trực quan giúp người đọc hình dung rõ trách nhiệm công vụ tại UBND cấp xã.


Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu kinh tế và quy mô giá trị sản xuất của xã Gia Lộc chuyển dịch như thế nào trong giai đoạn 2014 - 2016?
Tổng giá trị sản xuất toàn xã tăng từ 26,21 tỷ đồng (năm 2014) lên 32,00 tỷ đồng (năm 2015) và đạt 37,61 tỷ đồng (năm 2016), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 119,81%/năm. Trong đó, nông nghiệp giữ vai trò chủ lực đạt 26,06 tỷ đồng năm 2016; các ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và thương mại - dịch vụ có tốc độ tăng trưởng bình quân cao (lần lượt là 59,51% và 71,93%) nhưng quy mô tỷ trọng vẫn còn nhỏ.

2. Đội ngũ cán bộ xã Gia Lộc năm 2016 có đặc điểm gì về độ tuổi và trình độ chuyên môn?
Toàn xã có 21 cán bộ, cơ cấu tương đối trẻ với 11 người ở độ tuổi từ 31 - 40 tuổi và 4 người từ 20 - 30 tuổi. Tuy nhiên, mặt bằng trình độ chuyên môn còn thấp: trình độ Đại học có 04 người, Cao đẳng 01 người, trong khi Trung cấp có 09 người và Sơ cấp có 07 người.

3. Tại sao diện tích trồng cây thuốc lá tại xã Gia Lộc lại giảm mạnh trong giai đoạn 2014 - 2016?
Diện tích cây thuốc lá giảm từ 98,2 ha (năm 2014) xuống 53,9 ha (năm 2015) và chỉ còn 23,4 ha (năm 2016) do giá bán nông sản này trên thị trường sụt giảm mạnh, khiến người dân thu hẹp diện tích canh tác dù năng suất bình quân vẫn tăng nhẹ.

4. Kết quả tiêm phòng dịch bệnh cho đàn vật nuôi tại xã Gia Lộc trong năm 2016 đạt số lượng bao nhiêu?
Trong năm 2016, Cán bộ Thú y xã đã thực hiện tiêm phòng vắc-xin lở mồm long móng cho 1.070 con trâu bò, tiêm phòng tụ huyết trùng cho 250 con và tiêm phòng bệnh dại cho 100 con chó.

5. Tác giả khóa luận đã trực tiếp tham gia những công việc thực tế nào cùng Cán bộ Khuyến nông xã?
Tác giả đã tham gia lập bảng biểu Excel thu thập số liệu đăng ký và cấp phát giống cây hồi, cây ăn quả cho các hộ dân; trực tiếp cùng cán bộ xuống các xóm Nam Nội, Lũng Mắt, Lũng Mần lấy mẫu bệnh thối rễ cây thuốc lá; xuống xóm Làng Muồng, Làng Dộc kiểm tra sâu bệnh hại lúa để gửi mẫu về Trạm Khuyến nông huyện thẩm định; tham gia các cuộc họp giao ban đầu tuần và đầu tháng tại UBND xã.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Văn Tuấn đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý, chức năng nhiệm vụ và mô tả chi tiết các hoạt động thực tế của đội ngũ cán bộ phụ trách nông nghiệp tại xã vùng cao Gia Lộc, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn. Dữ liệu thực tế giai đoạn 2014 - 2016 đã làm rõ mối liên hệ giữa năng lực chuyên môn của cán bộ cơ sở với kết quả chuyển đổi cây trồng, vật nuôi và công tác phòng trừ dịch bệnh tại địa phương. Các đề xuất về nâng cao trình độ chuyên môn và hoàn thiện 5 nhóm kỹ năng thực địa mang tính ứng dụng cao, phản ánh đúng yêu cầu kiện toàn bộ máy hành chính công vụ cấp cơ sở hiện nay.