LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Năm 2007, Bi Gates đã từng nói: “Từ 5 đến 10 năm nữa, nếu bạn không kinh doanh thông qua Internet thì tốt hơn hết bạn đừng nên kinh doanh nữa. Thật vậy, đúng nhƣ c u n i của vị tỷ phú làng công nghệ này. Để đ p ứng đƣợc những thách thức to lớn của quá trình toàn cầu hóa, tự do thƣơng mại, cùng với sự bùng nổ trong ĩnh vực công nghệ-thông tin, đặc biệt là mạng máy tính và các thiết bị thông minh (nhƣ điện thoại, máy tính bảng…).
Thƣơng mại thế giới đã có những chuyển biến mạnh mẽ. Đ chính à sự ra đời và phát triển thần tốc của thƣơng mại điện tử. Nhờ có sự xuất hiện của thƣơng mại điện tửcon ngƣời có thểkết nối với nhau một cách dễ dàng và nhanh chóng, xóa bỏ rào cản về mặt không gian và thời gian. Từ đ góp phần giảm chi phí, hạ giá thành, tiết kiệm thời gian, nâng cao trải nghiệm khách hàng,… Thƣơng mại điện tử đang trở thành một cuộc cách mạng àm thay đổi cách thức mua sắm của con ngƣời, nó là công cụ hỗ trợ đắc lực, một phƣơng tiện kinh doanh hiệu quả, một xu thế kinh doanh tất yếu trong thời đại mới.
Tuy nhiên, trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập, thƣơng mại điện tửở Việt Nam vẫn còn tồn tại nhiều h hăn thử thách. Điển hình nhƣ cơ sở hạ tầng công nghệ vẫn còn yếu kém, thiếu hụt nguồn nhân lực, sự bảo mật thông tin và an toàn trong giao dịch, thanh toán trực tuyến, giao hàng, sự phát triển nhanh chóng của công nghệ. Đ i hỏi mỗi doanh nghiệp tham gia thƣơng mại điện tử phải có sự đầu tƣ thích hợp, từ chiến ƣợc, nguồn nhân lực, cho đến công nghệ, luôn phải học hỏi và tiếp thu những điều mới để có thể kinh doanh hiệu quả, đủ sức cạnh tranh trên một thị trƣờng biến đổi từng ngày. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của thƣơng mại điện tử, đặc biệt là đối một đơn vị sản xuất và kinh doanh các mặt hàng thời trang nhƣ Công ty TNHH Thƣơng Mại May Mặc Sơn Mỹ, thì thƣơng mại điện tử lại càng giữ vai trò chính yếu.
Cùng với quá trình nghiên cứu, tìm hiểu tại Công ty TNHH Thƣơng Mại và May Mặc Sơn Mỹ, kết hợp với tình hình thực tế về hoạt động TMĐT của Công ty, em đã quyết định chọn đề tài "Ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Thương Mại May Mặc Sơn Mỹ. Mục tiêu nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu, ph n tích và đ nh gi ết quảcủa hoạt động thƣơng mại điện tử tại công ty TNHH MTV Thƣơng Mại May Mặc Sơn Mỹ thông qua các số liệu sẵn có do công ty cung cấp. Qua đ , nhận diện đƣợc kết quả mà công ty đã đạt đƣợc trong thời gian qua, cũng nhƣ những mặt hạn chế còn tồn tại trong việc ứng dụng thƣơng mại điện tử. Từ đ đề ra những giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động thƣơng điện tử của công ty.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: ứng dụng thƣơng mại điện tử trong hoạt động kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu: Công ty TNHH MTV Thƣơng Mại May Mặc Sơn Mỹ. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài Phƣơng ph p thu thập dữ liệu thứ cấp: Sử dụng các số liệu có sẵn của công ty, để phân tích từ đ rút ra các nhận xét, đ nh gi. Phƣơng ph p ph n tích thống kê: dựa vào số liệu thống kê trong quá khứ để đ nh gi thực trạng hoạt động thƣơng mại điện tửcủa công ty.
Chủ yếu từ các nguồn sau: Báo cáo tài chính, bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2015, 2016, 2017. Phƣơng ph p ph n tích inh doanh nhƣ phƣơng ph p so s nh, phƣơng pháp tỷ lệ, kết hợp tìm hiểu qua Internet, sách báo, tài liệu iên quan đến đề tài. Kết cấu của Khóa Luận Tốt Nghiệp Khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về thƣơng mại điện tử. Chƣơng 2: Thực trạng ứng dụng thƣơng mại điện tử vào hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Thƣơng Mại May Mặc Sơn Mỹ Chƣơng 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thƣơng mại điện tử tại công ty TNHH MTV Thƣơng Mại May Mặc Sơn Mỹ.
c 3 CHƢƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 1.1 Thƣơng mại điện tử là gì? 1.1 Theo nghĩa hẹp Theo nghĩa hẹp, TMĐT chỉ đơn thuần hẹp trong việc mua n hàng hóa và dịch vụ thông qua c c phƣơng tiện điện tử, nhất à qua Internet và c c mạng iên thông khác. Với c ch hiểu nhƣ vậy, Tổ chức Thƣơng mại thế giới (WTO) và Ủy an Thƣơng mại điện tử của Tổ chức hợp t c inh tế ch u Á – Th i ình Dƣơng (APEC) đã đƣa ra những định nghĩa về TMĐT nhƣ sau: Theo Tổ chức Thƣơng mại thế giới (WTO), "Thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet.” Theo Uỷ ban Thƣơng mại điện tử của Tổ chức hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dƣơng (APEC), "Thương mại điện tử liên quan đến các giao dịch thương mại trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các nhóm (cá nhân) mang tính điện tử chủ yếu thông qua các hệ thống có nền tảng dựa trên Internet." ( Các kỹ thuật thông tin liên lạc có thể là email, EDI, Internet và Extranet có thể được dùng để hỗ trợ thương mại điện tử.2 Theo nghĩa rộng Theo nghĩa trong luật mẫu về Thƣơng mại điện tử của Ủy ban Liên Hợp quốc tế về Luật Thƣơng mại Quốc Tế (UNCITRAL): “Thuật ngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng. Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về thương mại nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa dịch vụ; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn; kỹ thuật công trình; đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng; liên doanh các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ.” c 4 Nhƣ vậy, c thể thấy rằng phạm vi của TMĐT rất rộng, ao qu t hầu hết c c ĩnh vực hoạt động inh tế, việc mua n hàng h a và dịch vụ chỉ à một trong hàng ngàn ĩnh vực p dụng của TMĐT. TMĐT gồm c c hoạt động mua n hàng h a và dịch vụ qua phƣơng tiện điện tử, giao nhận c c nội dung ỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua n cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu gi thƣơng mại, hợp t c thiết ế, tài nguyên mạng, mua sắm công cộng, tiếp thị trực tuyến tới ngƣời tiêu d ng và c c dịch vụ sau n hàng.
TMĐT đƣợc thực hiện đối với cả thƣơng mại hàng h a (ví dụ nhƣ hàng tiêu dùng, các thiết ị y tế chuyên dụng) và thƣơng mại dịch vụ (ví dụ nhƣ dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ ph p , tài chính); c c hoạt động truyền thống (nhƣ chăm s c sức hỏe, gi o dục ) và c c hoạt động mới (ví dụ nhƣ siêu thị ảo). TMĐT đƣợc xem nhƣ một cuộc c nh mạng àm thay đổi c ch thức mua sắm của nh n oại.2 Đặc trƣng cơ bản của thƣơng mại điện tử Bảng 1. Sự khác nhau giữa thương mại điện tử và thương mại truyền thống Tiêu chí Thƣơng mại truyền thống Thƣơng mại điện từ (TMTT) (TMĐT) Chủ thể tham Ít nhất 2 chủ thể: Ít nhất 3 chủ thể: gia Bên mua Bên mua Bên bán Bên bán Nhà cung cấp dịch vụ mạng Phƣơng tiện Gặp gỡ trực tiếp để tiến hành Sử dụng c c phƣơng tiện điện tử c hoạt động đàm ph n, giao dịch. ết nối mạng viễn thông.
Phạm vi hoạt Bị giới hạn về mặt hông Không sự giới hạn về mặt hông động gian và thời gian gian và thời gian Hìnhthức Chỉ dựa trên nguyên t c tiền Hệ thống thanh to n đa dạng (tiền thanh toán tệ mặt, thẻ ng n hàng, ví điện tử,.) Nguồn: tác giả tổng hợp c 5 Từ ảng so s nh trên ta c thể rút ra đƣợc một số đặc trƣng cơ ản của TMĐT nhƣ sau: Thứ nhất, Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không tiếp xúc trực tiếp với nhau Trong TMTT, c c ên thƣờng gặp gỡ trực tiếp để tiến hành giao dịch. C c giao dịch đƣợc thực hiện chủ yếu theo nguyên tắc v t nhƣ chuyển tiền, séc, hóa đơn, vận đơn, gửi o c o. C c phƣơng tiện viễn thông nhƣ: fax, te ex, internet. chỉ đƣợc sử dụng để trao đổi số iệu inh doanh.Trong hi đ TMĐT cho phép tất cả mọi ngƣời c ng tham gia, từ c c v ng xa xôi hẻo nh đến c c hu vực đô thị ớn, tạo điều iện cho tất cả mọi ngƣời ở hắp nơi đều c cơ hội ngang nhau tham gia vào thị trƣờng giao dịch toàn cầu, mà hông cần trực tiếp gặp mặt ẫn nhau.
Thứ hai, xóa bỏ rào cản về mặt không gian và thời gian Các giao dịch TMTT đƣợc thực hiện với sự tồn tại của h i niệm iên giới quốc gia và chênh ệch múi giờ giữa c c nƣớc, c n TMĐT đƣợc thực hiện trong một thị trƣờng hông c iên giới (thị trƣờng thống nhất toàn cầu) và hoạt động xuyên suốt 24/7. Thứ ba, trong hoạt động giao dịch TMĐT có sự tham ra của ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực. Trong TMĐT, ngoài c c chủ thể tham gia quan hệ giao dịch giống nhƣ giao dịch TMTT đã xuất hiện thêm một ên thứ a đ à nhà cung cấp dịch vụ mạng, c c cơ quan chứng thực… ( à những ngƣời tạo môi trƣờng cho c c giao dịch thƣơng mại điện tử).