Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung nghiên cứu thực tiễn ứng dụng thương mại điện tử (TMĐT) trong lĩnh vực sản xuất và bán lẻ thời trang may mặc, cụ thể tại Công ty TNHH MTV Thương Mại May Mặc Sơn Mỹ (TP. Hồ Chí Minh).

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn:

  • Bối cảnh toàn cầu hóa và tự do thương mại quốc tế (gắn liền với các hiệp định thương mại như AEC, RCEP, TPP) cùng sự bùng nổ của mạng máy tính và thiết bị thông minh đã thúc đẩy thương mại điện tử phát triển nhanh chóng, trở thành phương thức kinh doanh tất yếu giúp doanh nghiệp giảm chi phí vận hành, mở rộng thị trường và tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng.
  • Tại Việt Nam, hoạt động TMĐT còn đối mặt với nhiều rào cản: hạ tầng công nghệ thông tin chưa đồng bộ, khoảng cách phát triển số giữa các địa phương còn lớn, vấn đề an ninh mạng và an toàn giao dịch trực tuyến còn phức tạp, cùng với thói quen thanh toán tiền mặt khi nhận hàng (COD) chiếm tỷ lệ áp đảo.
  • Trên thị trường may mặc nội địa, phân khúc nội y nữ năm 2015 chứng kiến sự áp đảo của hàng giá rẻ Trung Quốc (chiếm 60% thị phần) và các thương hiệu cao cấp nước ngoài (chiếm 15% thị phần), trong khi sản phẩm nội địa Việt Nam chỉ chiếm khoảng 35% thị phần chủ yếu do hạn chế về tiếp cận khách hàng. Đối với một doanh nghiệp vừa và nhỏ như Công ty Sơn Mỹ, việc ứng dụng TMĐT là công cụ then chốt để đưa các dòng sản phẩm tự thiết kế và sản xuất (nhãn hiệu Jasminrose, LGL Lingerie) tiếp cận các phân khúc khách hàng mục tiêu với chi phí tối ưu.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu, phân tích và đánh giá kết quả hoạt động ứng dụng thương mại điện tử tại Công ty TNHH MTV Thương Mại May Mặc Sơn Mỹ thông qua hệ thống số liệu kinh doanh thực tế.
  2. Nhận diện các kết quả đạt được, những mặt tích cực cùng các điểm tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong quá trình triển khai TMĐT của doanh nghiệp.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động ứng dụng thương mại điện tử vào quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Thương Mại May Mặc Sơn Mỹ (trụ sở tại Quận 6, cửa hàng tại Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và ứng dụng TMĐT được thu thập, khảo sát và phân tích trong giai đoạn từ tháng 07/2015 đến tháng 12/2016 (chia thành 3 kỳ: 6 tháng cuối năm 2015, 6 tháng đầu năm 2016 và 6 tháng cuối năm 2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các khái niệm chuẩn mực quốc tế và số liệu thực tiễn ngành TMĐT tại Việt Nam:

Khung lý thuyết và mô hình ứng dụng:

  • Khái niệm TMĐT: Tiếp cận theo nghĩa hẹp của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) (tập trung vào mua bán hàng hóa, dịch vụ qua Internet); tiếp cận theo nghĩa rộng của Luật Mẫu về Thương mại điện tử của Ủy ban Liên Hợp Quốc về Luật Thương mại Quốc tế (UNCITRAL) (bao quát toàn bộ các giao dịch mang tính thương mại).
  • Đặc trưng cơ bản: So sánh thương mại điện tử với thương mại truyền thống qua 4 tiêu chí: số lượng chủ thể tham gia (có thêm nhà cung cấp dịch vụ mạng/cơ quan chứng thực), phương thức giao dịch không tiếp xúc trực tiếp, phạm vi hoạt động xóa bỏ rào cản thời gian và không gian (24/7/365), hình thức thanh toán phi tiền tệ đa dạng.
  • Mô hình giao dịch và cấp độ phát triển: Đi sâu vào hai loại hình chính là B2B (Doanh nghiệp với Doanh nghiệp) và B2C (Doanh nghiệp với Người tiêu dùng); phân tích TMĐT theo mô hình 3 cấp độ (Thương mại thông tin, Thương mại giao dịch, Thương mại tích hợp) và mô hình 6 cấp độ phát triển (từ hiện diện trên mạng đến tích hợp toàn diện thiết bị di động và môi trường kỹ thuật số).
  • Phân loại hạn chế của TMĐT: Hạn chế kỹ thuật (chuẩn bảo mật, tốc độ truyền dẫn, hạ tầng máy chủ, hệ thống kho tự động) và hạn chế thương mại (tâm lý an ninh, sự tin tưởng, thói quen tiêu dùng, khó khăn huy động vốn).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu nội bộ từ Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thương Mại May Mặc Sơn Mỹ (giai đoạn 2015 - 2016); dữ liệu từ Báo cáo Chỉ số Thương mại điện tử Việt Nam 2017 (VECOM), thống kê an ninh mạng của Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam (VNCERT), khảo sát hành vi người dùng của DI Marketing và kiểm tra tốc độ tải trang qua công cụ Pingdom.
  • Phương pháp phân tích thống kê và so sánh: Sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối, phân tích tỷ trọng cơ cấu doanh thu, chi phí, lợi nhuận và thị phần giữa các kênh phân phối trực tuyến qua các kỳ kế toán.
  • Phương pháp đánh giá chuyên trang website: Đánh giá hệ thống website doanh nghiệp dựa trên khung 25 tiêu chí kỹ thuật và thương mại thuộc 5 nhóm: Giao diện website, Tính năng vận hành, Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO/Google), Chất lượng nội dung và Kết nối kênh truyền thông trực tuyến.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Chương này trình bày hệ thống lý luận căn bản về thương mại điện tử, thiết lập cơ sở nhận thức cho việc đánh giá thực trạng doanh nghiệp:

  • Khái niệm và đặc trưng: Làm rõ sự khác biệt giữa TMĐT và thương mại truyền thống, nhấn mạnh vai trò của bên thứ ba là đơn vị cung cấp hạ tầng mạng/chứng thực và tính linh hoạt của các phương thức thanh toán điện tử.
  • Lợi ích kinh tế - xã hội: Tổng hợp lợi ích đối với doanh nghiệp (mở rộng thị trường, cắt giảm chi phí thuê mặt bằng/in ấn brochure/kho bãi, vận hành bán hàng 24/7, áp dụng "chiến lược kéo" sản xuất theo đơn đặt hàng, tối ưu hóa quảng bá toàn cầu), đối với người tiêu dùng (đa dạng hóa lựa chọn, so sánh giá cả trực tiếp, tiếp cận dịch vụ công) và đối với xã hội (giảm ùn tắc giao thông, nâng cao mức sống).
  • Thực trạng và rào cản TMĐT tại Việt Nam:
    • An ninh mạng: Dẫn chứng dữ liệu diễn tập APCERT Drill 2017 do VNCERT công bố với 2.848 website bị tấn công thay đổi giao diện (deface), 3.783 trang bị cài mã độc (malware) và 1.050 trang bị cài bẫy lừa đảo (phishing), cùng nguy cơ từ các cuộc tấn công từ chối dịch vụ (DOS/DDOS).
    • Bất bình đẳng địa phương: Khoảng cách chỉ số TMĐT năm 2016 giữa TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội so với các tỉnh thành khác còn rất lớn (chênh lệch giữa TP. Hồ Chí Minh và địa phương thấp nhất là Cà Mau/Lạng Sơn lên tới 57,4 điểm).
    • Thanh toán điện tử: Trích dẫn khảo sát của DI Marketing cho thấy 85% người tiêu dùng mua sắm trực tuyến chọn phương thức nhận hàng trả tiền mặt (COD), chỉ có 15% chọn thanh toán điện tử.
    • Thương mại di động: Mặc dù 88% người dùng Internet tra cứu thông tin sản phẩm qua di động trước khi mua hàng, nhưng tỷ lệ website doanh nghiệp có phiên bản tương thích di động lại sụt giảm từ 26% (năm 2015) xuống còn 19% (năm 2016).

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI MAY MẶC SƠN MỸ

Chương 2 phân tích chi tiết hồ sơ năng lực, kết quả tài chính tổng thể và tình hình triển khai TMĐT của doanh nghiệp:

Tổng quan doanh nghiệp và nguồn lực:

  • Thành lập ngày 08/01/2015 trên nền tảng cửa hàng "LGL Lingerie" (hoạt động từ 22/06/2008), do bà Võ Thị Mỹ Tươi làm Giám đốc. Lĩnh vực chính là thiết kế, gia công, sản xuất nội y nữ (nhãn hiệu độc quyền Jasminrose Lingerie và LGL Lingerie), đồ mặc nhà và thời trang trẻ em (Somykid).
  • Cơ cấu tổ chức gồm 4 bộ phận: Phòng Thiết kế, Phòng Kinh doanh (chia thành Bộ phận Thu mua, Bộ phận Bán hàng, Bộ phận Marketing), Phòng Kế toán - Hành chính nhân sự và Phòng Sản xuất (gồm Xưởng may gia công và Bộ phận Quản lý chất lượng).
  • Tổng quy mô nhân sự: 49 người, trong đó trình độ Đại học chiếm 32,65% (16 người), Cao đẳng chiếm 26,53% (13 người), Trung cấp chiếm 10,20% (5 người) và Lao động phổ thông/công nhân may chiếm 30,62% (15 người).
Kết quả kinh doanh tổng thể 6 tháng cuối 2015 6 tháng đầu 2016 6 tháng cuối 2016 So sánh kỳ 2 / kỳ 1 (%) So sánh kỳ 3 / kỳ 2 (%)
Doanh thu (triệu đồng) 7.228,5 8.312,3 8.870,0 +15,0% +6,7%
Chi phí (triệu đồng) 6.917,7 7.888,8 8.408,5 +14,0% +6,6%
Lợi nhuận (triệu đồng) 310,8 424,0 461,2 +36,4% +8,8%

Thực trạng ứng dụng TMĐT của công ty:

  • Website bán hàng chính thức (jasminroselingerie.com): Vận hành từ ngày 08/05/2015. Kết quả kiểm định theo bộ 25 tiêu chí ghi nhận website đạt 16 tiêu chí và chưa đạt 9 tiêu chí:
Nhóm hạng mục Tiêu chí đạt (Có) Tiêu chí chưa đạt (Không)
1. Giao diện website Menu đầy đủ, màu sắc tím-trắng đồng bộ nhận diện, hình ảnh chuẩn HD, bố cục 3 phần cân đối. Chưa tích hợp quảng cáo Pop-up thông báo ưu đãi.
2. Tính năng vận hành Tốc độ tải trang đạt 3,4 giây (kiểm tra qua Pingdom), có công cụ phân tích truy cập, có chức năng đặt hàng trực tuyến, liên kết bài viết thời trang. Chưa có thanh tìm kiếm sản phẩm, chưa tối ưu giao diện di động (ảnh bị co hẹp ngang), chưa tích hợp thanh toán trực tuyến, chưa có Live Chat trực tiếp.
3. Tối ưu hóa SEO Cấu trúc URL thân thiện, điều hướng trang linh hoạt, bài viết có từ khóa SEO. (Không có tiêu chí vi phạm)
4. Nội dung bài viết Diễn đạt rõ ràng, hình ảnh minh họa chất lượng cao, thông tin liên hệ đầy đủ. Chưa cập nhật hình ảnh nội bộ văn phòng/văn hóa doanh nghiệp để gia tăng độ tin cậy.
5. Kênh Online kết nối Đã liên kết Fanpage Facebook (đạt 2.789 lượt thích). Chưa triển khai Facebook Ads, chưa chạy Remarketing Google AdWords, chưa tích hợp Google Maps chỉ dẫn cửa hàng.
  • Kênh phân phối qua sàn giao dịch B2C (Mô hình Multichannel):
    • Lazada.vn: Triển khai được 21 tháng, áp dụng cho dòng sản phẩm trung và cao cấp (Jasminrose, Somykid). Sử dụng phương thức FBL (Fulfilment By Lazada) với mức phí dịch vụ 16% trên giá bán sản phẩm bán ra; được hưởng lợi từ các chiến dịch quảng cáo và hệ thống tiếp thị lại (Remarketing AdWords) của sàn.
    • Yes24.vn: Triển khai từ 26/04/2015, bày bán dòng sản phẩm phân khúc bình dân (LGL Lingerie) theo hình thức bán buôn/cung ứng sỉ để sàn trực tiếp phân phối lẻ; hình ảnh sản phẩm được xử lý đồng bộ theo tiêu chuẩn của đối tác Hàn Quốc.
Kênh doanh thu TMĐT 6 tháng cuối 2015 (tr.đ / %) 6 tháng đầu 2016 (tr.đ / %) 6 tháng cuối 2016 (tr.đ / %)
Website chính thức 284,0 (43,14%) 523,8 (30,00%) 920,6 (51,83%)
Gian hàng Yes24.vn 374,3 (56,86%) 502,4 (28,77%) 481,9 (27,13%)
Gian hàng Lazada.vn 0,0 (0,00%) 719,9 (41,23%) 373,7 (21,04%)
Tổng doanh thu TMĐT 658,3 (100%) 1.746,1 (100%) 1.776,2 (100%)
Tỷ trọng TMĐT / Tổng DT 9,11% 21,01% 20,03%

Đánh giá ưu điểm và hạn chế:

  • Mặt tích cực: Tỷ trọng đóng góp của TMĐT vào tổng doanh thu tăng từ 9,11% lên trên 20%; tỷ trọng doanh thu website riêng tăng trưởng vững chắc lên 51,83% vào cuối năm 2016, giảm bớt sự lệ thuộc vào sàn thương mại trung gian; hình ảnh chân thực; cam kết giao hàng nhanh qua đối tác vận chuyển (tối đa 1 ngày đối với nội thành, tối đa 3 ngày đối với các tỉnh lân cận).
  • Hạn chế và nguyên nhân: Chưa có nhân sự chuyên trách về TMĐT, phần lớn công việc kỹ thuật (thiết kế, bảo trì, đồ họa quảng cáo) phải thuê ngoài; website thiếu các tính năng tương tác trực tiếp (Live chat, thanh toán trực tuyến, công cụ tìm kiếm) và chưa được tối ưu hóa cho màn hình điện thoại di động do hạ tầng công nghệ chưa được đầu tư bài bản.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI MAY MẶC SƠN MỸ

Chương 3 xây dựng định hướng phát triển đến năm 2020 và đề xuất 5 nhóm giải pháp chuyên môn kèm các kiến nghị chính sách:

  • Định hướng phát triển: Đặt mục tiêu tăng trưởng doanh số đến năm 2020, hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu nội y Việt Nam chất lượng cao và xây dựng chuỗi phân phối đa kênh chuyên nghiệp.
  • Giải pháp 1 - Tuyển dụng chuyên viên chuyên trách TMĐT: Đăng tin tuyển dụng qua cổng dịch vụ việc làm MyWork nhằm tuyển dụng nhân sự có chuyên môn về quản trị website, vận hành marketing trực tuyến, quản lý đơn hàng và khắc phục sự cố công nghệ.
  • Giải pháp 2 - Nâng cấp toàn diện hệ thống website: Thực hiện nâng cấp theo từng phân hệ module, bổ sung công cụ tìm kiếm nội bộ, tích hợp cổng thanh toán trực tuyến (thẻ ngân hàng nội địa, thẻ quốc tế Visa/Master/JCB qua cổng dịch vụ thanh toán trực tuyến), bổ sung tiện ích trò chuyện trực tiếp (Live Chat), đồng thời cập nhật hình ảnh doanh nghiệp và sơ đồ Google Maps.
  • Giải pháp 3 - Tích hợp giải pháp bán hàng đa kênh (Omnichannel): Ứng dụng giải pháp nền tảng Omnichannel của Haravan nhằm đồng bộ hóa dữ liệu tồn kho, quản lý đơn hàng tập trung từ website, sàn TMĐT và cửa hàng vật lý, giảm thiểu sai sót và tối ưu quy trình xử lý đơn hàng.
  • Giải pháp 4 - Tối ưu hóa TMĐT trên nền tảng thiết bị di động: Nâng cấp thiết kế web thích ứng (Responsive Web Design) giúp hiển thị chuẩn xác hình ảnh và bố cục trên điện thoại thông minh, đón đầu xu hướng tiêu dùng di động.
  • Giải pháp 5 - Đa dạng hóa các công cụ Marketing Online: Xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách tiếp thị số cụ thể:
    • Triển khai chiến dịch tin nhắn SMS Brandname (chăm sóc khách hàng cũ và gửi tin nhắn quảng cáo giới thiệu sản phẩm mới).
    • Khai thác quảng cáo từ khóa tìm kiếm Google AdWords và mạng hiển thị tiếp thị lại (Remarketing).
    • Thực hiện chiến dịch Email Marketing định kỳ qua các gói dịch vụ chuyên dụng hàng tháng.
    • Đặt banner quảng cáo sản phẩm trên các trang thông tin điện tử có lượng bạn đọc trẻ đông đảo (điển hình như Kenh14.vn).
  • Hệ thống kiến nghị:
    • Đối với công ty: Bố trí nguồn vốn ngân sách định kỳ cho hạ tầng công nghệ, bồi dưỡng kỹ năng bán hàng trực tuyến cho đội ngũ nhân viên.
    • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về an toàn thông tin mạng, kiểm soát chặt chẽ hàng lậu/hàng giả mạo xuất xứ trên thị trường trực tuyến và đẩy mạnh chính sách phát triển thanh toán không dùng tiền mặt.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu thực chứng:

  • Hoạt động TMĐT đã trở thành kênh tạo doanh thu quan trọng của công ty, đóng góp từ 658,3 triệu đồng (chiếm 9,11% tổng doanh thu trong 6 tháng cuối 2015) lên 1.776,2 triệu đồng (chiếm 20,03% tổng doanh thu trong 6 tháng cuối 2016).
  • Chuyển dịch thành công cơ cấu doanh thu nội bộ của kênh TMĐT: Từ chỗ phụ thuộc lớn vào sàn TMĐT trung gian (nửa đầu 2016 sàn Lazada chiếm tới 41,23% doanh số TMĐT), công ty đã tái cấu trúc và thúc đẩy website chính thức (jasminroselingerie.com) vươn lên chiếm 51,83% thị phần doanh thu TMĐT vào 6 tháng cuối năm 2016 (đạt 920,6 triệu đồng).
  • Xây dựng được quy trình phối hợp bán hàng đa kênh (Multichannel) kết hợp giữa cửa hàng truyền thống tại Quận 1, website riêng và hai gian hàng trực tuyến trên Lazada.vn và Yes24.vn.

Giải pháp đề xuất có tính ứng dụng cao:

  • Khóa luận đã đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với bảng dự toán chi phí thực tế: chi phí đăng tin tuyển dụng MyWork, bảng giá nâng cấp website theo module, chi phí tích hợp phần mềm bán hàng đa kênh Haravan, chi phí SMS Brandname, bảng giá quảng cáo Google AdWords, chi phí gửi Email Marketing và chi phí đăng banner trên báo điện tử Kenh14.vn.

Đóng góp của khóa luận:

  • Đề tài cung cấp một nghiên cứu thực tiễn điển hình (case study) về quá trình chuyển đổi và ứng dụng TMĐT của một doanh nghiệp may mặc nội y nội địa quy mô nhỏ tại TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn hội nhập 2015 - 2016.
  • Đưa ra bức tranh thực tế về việc cân đối giữa việc bán hàng qua sàn thương mại điện tử lớn (Lazada, Yes24) và việc phát triển website thương hiệu độc lập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Phạm vi dữ liệu chỉ mới phản ánh giai đoạn đầu thành lập và vận hành TMĐT của doanh nghiệp (từ tháng 07/2015 đến tháng 12/2016), chưa theo dõi được chu kỳ kinh doanh dài hạn nhiều năm sau đó.
    • Các số liệu đánh giá website và thị trường chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp và công cụ đo lường trực tuyến cơ bản (Pingdom, báo cáo ngành), chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng trực tiếp trên tệp khách hàng mua sắm của công ty.
    • Đội ngũ nhân sự TMĐT tại thời điểm nghiên cứu vẫn đang trong tình trạng kiêm nhiệm và phụ thuộc vào dịch vụ thuê ngoài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Đánh giá hiệu quả kinh tế (ROI) sau khi triển khai hệ thống phần mềm quản lý bán hàng đa kênh Omnichannel và đo lường tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng qua phiên bản di động.
    • Mở rộng phân tích hành vi người tiêu dùng đối với mặt hàng nội y thiết kế trên các nền tảng mạng xã hội và sàn thương mại điện tử thế hệ mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị ngoại thương, Thương mại điện tử và Marketing; các chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), các xưởng sản xuất thời trang may mặc đang tìm kiếm mô hình mở rộng kênh phân phối trực tuyến.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Khung 25 tiêu chí đánh giá website bán hàng trực tiếp được trình bày chi tiết tại Chương 2.
    • Phân tích so sánh thực tế giữa kênh website tự xây dựng và kênh gian hàng trên sàn B2C (mô hình FBL của Lazada và mô hình bán buôn qua Yes24).
    • Các bảng tổng hợp định phí triển khai giải pháp công nghệ và công cụ tiếp thị trực tuyến (Haravan, Google AdWords, SMS Brandname, Banner Ads) tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu việc ứng dụng TMĐT tại doanh nghiệp nào và thuộc ngành hàng gì? Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Thương Mại May Mặc Sơn Mỹ (thành lập ngày 08/01/2015, trụ sở tại Quận 6, TP. Hồ Chí Minh), chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm may mặc thời trang, trọng tâm là dòng sản phẩm đồ lót nữ thiết kế độc quyền mang thương hiệu Jasminrose Lingerie và LGL Lingerie.

2. Tỷ trọng đóng góp của doanh thu TMĐT vào tổng doanh thu của Công ty Sơn Mỹ biến động như thế nào qua các giai đoạn?

  • Giai đoạn 6 tháng cuối năm 2015: Doanh thu TMĐT đạt 658,3 triệu đồng, chiếm 9,11% tổng doanh thu.
  • Giai đoạn 6 tháng đầu năm 2016: Doanh thu TMĐT đạt 1.746,1 triệu đồng, chiếm 21,01% tổng doanh thu.
  • Giai đoạn 6 tháng cuối năm 2016: Doanh thu TMĐT đạt 1.776,2 triệu đồng, chiếm 20,03% tổng doanh thu.

3. Công ty đã triển khai bán hàng qua những kênh TMĐT trực tuyến nào và thị phần giữa các kênh thay đổi ra sao? Công ty triển khai 3 kênh chính: Website riêng (jasminroselingerie.com), gian hàng trên Lazada.vn và gian hàng trên Yes24.vn. Trong 6 tháng cuối năm 2015, Yes24 chiếm 56,86% và website chính chiếm 43,14%. Sang nửa đầu 2016, Lazada vươn lên chiếm 41,23%, Yes24 chiếm 28,77% và website chính chiếm 30,00%. Đến nửa cuối 2016, website chính vươn lên dẫn đầu chiếm 51,83%, Yes24 chiếm 27,13% và Lazada giảm còn 21,04%.

4. Kết quả đánh giá website chính thức của công ty theo 25 tiêu chí đạt được những gì? Website của công ty đạt 16/25 tiêu chí (giao diện tím-trắng đồng bộ nhận diện, hình ảnh sản phẩm chuẩn HD, tốc độ tải trang 3,4 giây, URL thân thiện, có fanpage 2.789 lượt thích). Tuy nhiên, website còn 9 tiêu chí chưa đạt, gồm: chưa có thanh tìm kiếm, chưa tối ưu tốt cho giao diện di động, chưa có thanh toán trực tuyến, chưa có Live Chat, chưa tích hợp Google Maps và chưa triển khai các hình thức quảng cáo tiếp thị lại/Facebook Ads.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp kỹ thuật và tiếp thị số cụ thể nào trong Chương 3? Tác giả đề xuất 5 giải pháp: (1) Tuyển dụng chuyên viên TMĐT qua MyWork; (2) Nâng cấp website theo module tích hợp thanh toán thẻ và live chat; (3) Tích hợp phần mềm quản lý bán hàng đa kênh Omnichannel của Haravan; (4) Tối ưu hóa website thích ứng trên thiết bị di động; (5) Đa dạng hóa marketing trực tuyến qua SMS Brandname, Google AdWords/Remarketing, Email Marketing và đặt banner trên Kenh14.vn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Võ Thị Phương Thảo đã phản ánh toàn diện bức tranh ứng dụng thương mại điện tử tại Công ty TNHH MTV Thương Mại May Mặc Sơn Mỹ trong giai đoạn bản lề 2015 - 2016. Thông qua việc kết hợp cơ sở lý thuyết chuẩn mực và số liệu kinh doanh thực chứng, tác giả đã làm rõ hiệu quả của mô hình bán hàng đa kênh cũng như sự chuyển dịch trọng tâm sang kênh website độc lập. Hệ thống 5 giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và bám sát thực trạng, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho việc phát triển kênh phân phối số trong ngành may mặc thời trang vừa và nhỏ.