Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số 62.02) của tác giả Bùi Đăng Khoa, do PGS. Lê Nguyễn Đoan Khôi hướng dẫn khoa học tại Trường Đại học Cần Thơ (năm 2023), tập trung nghiên cứu đề tài: "Hiệu quả ứng dụng thương mại điện tử của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch ở địa bàn Đồng bằng sông Cửu Long".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh phát triển của công nghệ và Internet, thương mại điện tử (TMĐT) đã trở thành công cụ quan trọng hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ giảm thiểu chi phí hoạt động, nâng cao doanh thu, mở rộng thị trường và cải thiện năng lực cạnh tranh. Đối với ngành du lịch—một ngành kinh tế dịch vụ năng động, TMĐT mở ra cơ hội tiếp cận khách hàng trên diện rộng và gia tăng chất lượng trải nghiệm du lịch. Tại Việt Nam, xu hướng tìm kiếm thông tin du lịch trực tuyến và tỷ lệ người đi du lịch đặt phòng qua các nền tảng trực tuyến đạt trên 70%.
Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) sở hữu tiềm năng du lịch phong phú với 5 khu du lịch và 7 điểm du lịch quốc gia, song chịu ảnh hưởng nặng nề bởi các biến động kinh tế và dịch bệnh (năm 2020 lượng khách giảm 38,4%, doanh thu giảm gần 50%; năm 2021 lượng khách tiếp tục giảm 27,4%). Mặc dù năm 2022 ghi nhận sự phục hồi với hơn 44 triệu lượt khách và doanh thu đạt gần 34.000 tỷ đồng, việc ứng dụng công nghệ thông tin và TMĐT tại các doanh nghiệp du lịch địa phương vẫn còn nhiều bất cập trong thiết kế, quản lý và vận hành.
Về mặt học thuật, các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam (như Lưu Tiến Thuận và Trần Thị Thanh Vân, 2015; Lê Văn Huy, 2008) chủ yếu tiếp cận việc ứng dụng TMĐT dưới dạng biến nhị phân (áp dụng hoặc không áp dụng: giá trị 1 hoặc 0). Cách tiếp cận này chưa phản ánh được sự khác biệt giữa các mức độ áp dụng thực tế (từ hiển thị thông tin tĩnh đến tích hợp giao dịch tương tác trực tuyến) và bỏ qua mối quan hệ tác động trực tiếp giữa mức độ áp dụng đến hiệu quả ứng dụng TMĐT của doanh nghiệp. Do đó, việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ áp dụng và kiểm định tác động của mức độ áp dụng đến hiệu quả ứng dụng TMĐT trong ngành du lịch ĐBSCL là một đòi hỏi cấp thiết từ thực tiễn và lý luận.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu các yếu tố tác động đến mức độ áp dụng TMĐT và ảnh hưởng của mức độ áp dụng đến hiệu quả ứng dụng TMĐT của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch ở ĐBSCL; từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao mức độ áp dụng và hiệu quả ứng dụng TMĐT, hỗ trợ doanh nghiệp tăng trưởng kinh doanh, tiết giảm chi phí và cải thiện chất lượng dịch vụ.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng ứng dụng TMĐT của các doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành du lịch tại khu vực ĐBSCL.
- Xây dựng mô hình phân tích, xác định thang đo và đo lường tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ áp dụng TMĐT, cùng tác động của mức độ áp dụng đến hiệu quả ứng dụng TMĐT.
- Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao mức độ áp dụng và hiệu quả ứng dụng TMĐT cho các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn.
Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng ứng dụng TMĐT của các doanh nghiệp kinh doanh ngành du lịch tại các tỉnh ĐBSCL đã, đang hoặc chuẩn bị diễn ra như thế nào? Những thuận lợi và khó khăn trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 là gì?
- Các nhân tố chủ yếu nào có ảnh hưởng đến mức độ áp dụng TMĐT, và mức độ áp dụng TMĐT ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả ứng dụng TMĐT của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch tại khu vực ĐBSCL?
- Cần đề xuất các hàm ý quản trị và khuyến nghị nào nhằm nâng cao mức độ áp dụng và hiệu quả ứng dụng TMĐT cho các doanh nghiệp kinh doanh du lịch tại ĐBSCL?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ áp dụng TMĐT và mối quan hệ tác động từ mức độ áp dụng đến hiệu quả ứng dụng TMĐT của doanh nghiệp du lịch. Đối tượng khảo sát là đại diện Ban Giám đốc và các nhà quản lý thuộc 3 nhóm đơn vị kinh doanh du lịch: (1) Công ty lữ hành tổ chức tour/tuyến du lịch; (2) Resort, khách sạn, cơ sở lưu trú; (3) Điểm đến tham quan, vui chơi, giải trí.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tập trung tại 5 tỉnh/thành phố trọng điểm thuộc ĐBSCL (chiếm khoảng 68% tổng số điểm du lịch tiêu biểu của vùng năm 2022), bao gồm: Cần Thơ, Kiên Giang, Tiền Giang, Vĩnh Long và Bạc Liêu.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2015–2021; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa trong năm 2021; luận án hoàn thiện đầu năm 2022 và bảo vệ năm 2023.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Luận án đã tổng hợp hệ thống tài liệu nghiên cứu quốc tế và trong nước về hành vi chấp nhận đổi mới công nghệ và TMĐT của tổ chức và doanh nghiệp:
- Lợi ích và vai trò của TMĐT đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ: Các công trình của Heung (2003), Apulu (2011), Ashrafi và Murtaza (2008), Stansfield và Grant (2003), Indecon (2013), Jagoda (2010), Gawady (2005) chỉ ra rằng TMĐT hỗ trợ giảm chi phí giao dịch, tăng lợi nhuận, nâng cao năng lực cạnh tranh và duy trì sự sống còn của doanh nghiệp.
- Mối quan hệ giữa áp dụng công nghệ và hiệu quả hoạt động: Duan (2012), Turban và cộng sự (2008), Stockdale và Standing (2004), Abid và cộng sự (2011), Xu và Quaddus (2009), Oh và cộng sự (2012), Fillis và cộng sự (2003), Ivanov (2012) phân tích các khía cạnh hiệu quả như tăng lượng khách hàng, cải thiện truyền thông ngoài, tối ưu hóa dịch vụ. Hazen và Byrd (2012), Pavic và cộng sự (2007), Porter (1980), Aldhmour (2007), Ussahawanitchakit và Intakhan (2011), Rahayu và Day (2017), Elbeltagi và cộng sự (2016) khẳng định việc ứng dụng TMĐT đóng vai trò nguồn lực chiến lược tạo lập và duy trì lợi thế cạnh tranh.
- Các mô hình đánh giá sự thành công của hệ thống thông tin và TMĐT: DeLone và McLean (1992, 2003), Molla và Licker (2001), Molla (2001), Eid và cộng sự (2002), Wirtz và Kam (2001), Paulson (1993), Wang và cộng sự (2005) thiết lập các cấu trúc đo lường chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin, sự hài lòng và tác động tổ chức.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tại Việt Nam: Lê Văn Huy (2008), Lưu Tiến Thuận và Trần Thị Thanh Vân (2015) nghiên cứu các yếu tố quyết định hành vi ứng dụng và hội nhập TMĐT trong doanh nghiệp.
| Nhóm nghiên cứu |
Tác giả tiêu biểu |
Trọng tâm nghiên cứu |
| Lợi ích và cạnh tranh qua TMĐT |
Stansfield & Grant (2003), Pavic và cs (2007), Elbeltagi và cs (2016) |
Giảm chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ |
| Chấp nhận đổi mới và công nghệ |
Rogers (2003), Davis (1989), Tornatzky & Fleischer (1990) |
Các đặc tính đổi mới, tổ chức và môi trường tác động đến quyết định áp dụng |
| Đánh giá thành công HTTT và TMĐT |
DeLone & McLean (1992, 2003), Molla & Licker (2001), Cosgun & Dogerlioglu (2012), Qtaishat (2015) |
Mối quan hệ giữa áp dụng công nghệ và hiệu quả vận hành, kinh doanh |
| Ứng dụng TMĐT tại Việt Nam |
Lê Văn Huy (2008), Lưu Tiến Thuận & Trần Thị Thanh Vân (2015) |
Các yếu tố thúc đẩy doanh nghiệp chấp nhận TMĐT (sử dụng biến nhị phân) |
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
- Khắc phục hạn chế đo lường dạng nhị phân (0/1): Luận án tiếp cận mức độ áp dụng TMĐT (MĐAP) theo thang đo phân tầng nhiều cấp độ dựa trên Molla và Licker (2004).
- Kiểm định vai trò trung gian của MĐAP: Tích hợp biến MĐAP làm cầu nối giải thích tác động từ các yếu tố tiền đề (công nghệ, tổ chức, lãnh đạo, môi trường) đến hiệu quả ứng dụng TMĐT (HQUD) trong một mô hình cấu trúc hoàn chỉnh.
- Bổ sung dữ liệu thực nghiệm chuyên sâu cho ngành du lịch tại địa bàn đặc thù ĐBSCL trong bối cảnh phục hồi kinh tế và chuyển đổi số.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Các nền tảng lý thuyết sử dụng
- Lý thuyết Hành động Hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Fishbein và Ajzen (1975) và Lý thuyết Hành vi theo Kế hoạch (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991): Giải thích ý định và hành vi dựa trên thái độ, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi nhận thức (PBC).
- Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM, TAM2, TAM3) của Davis (1989), Venkatesh và Davis (2000), Venkatesh và Bala (2008): Sử dụng hai cấu trúc cốt lõi là Nhận thức tính hữu ích (PU) và Nhận thức tính dễ sử dụng (PEOU) cùng các biến mở rộng về ảnh hưởng xã hội và nhận thức công cụ.
- Thuyết Khuếch tán Cải tiến (DoI - Diffusion of Innovation) của Rogers (1962, 1995, 2003): Xác định 5 thuộc tính đổi mới gồm Lợi thế tương đối (Relative Advantage), Khả năng tương thích (Compatibility), Tính phức tạp (Complexity), Khả năng thử nghiệm (Trialability), và Khả năng quan sát (Observability).
- Mô hình Công nghệ - Tổ chức - Môi trường (TOE) của Tornatzky và Fleischer (1990) cùng mô hình tích hợp của Iacovou và cộng sự (1995), Grandon và Pearson (2004): Khảo sát đồng thời các yếu tố bối cảnh công nghệ, nguồn lực nội bộ tổ chức và áp lực từ môi trường bên ngoài.
- Lý thuyết Văn hóa Đa chiều của Hofstede (2001) và Mô hình thành công HTTT/TMĐT của DeLone và McLean (1992, 2003), Molla và Licker (2001, 2004).
Khung các nhóm biến trong mô hình
- Nhóm yếu tố sự đổi mới: Lợi thế tương đối, Khả năng tương thích, Khả năng trải nghiệm, Khả năng quan sát.
- Nhóm yếu tố tổ chức: Khả năng tài chính, Kiến thức CNTT của nhân viên.
- Nhóm yếu tố đặc điểm người lãnh đạo: Sự hỗ trợ của quản lý cao cấp, Mức độ chấp nhận rủi ro.
- Nhóm yếu tố môi trường bên ngoài: Áp lực cạnh tranh, Áp lực đối tác kinh doanh/nhà cung cấp, Áp lực khách hàng.
- Biến trung gian: Mức độ áp dụng TMĐT (đo lường từ mức độ thông tin đến giao dịch trực tuyến).
- Biến phụ thuộc: Hiệu quả ứng dụng TMĐT (đo lường qua 5 khía cạnh: hiệu quả hoạt động, doanh số bán hàng, tiếp cận đặc tính TMĐT, năng lực cạnh tranh, sự phù hợp mô hình).
- Nhóm biến kiểm soát: Quy mô doanh nghiệp, Loại hình doanh nghiệp, Số năm hoạt động kinh doanh.
Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu sơ bộ (định tính và định lượng nhỏ): Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm chuyên gia để hiệu chỉnh thang đo và bảng câu hỏi; kiểm định sơ bộ độ tin cậy Cronbach's alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA).
- Nghiên cứu chính thức (định lượng):
- Thu thập dữ liệu: Phương pháp chọn mẫu hạn ngạch kết hợp thuận tiện với quy mô 450 phiếu khảo sát phát ra tại 5 tỉnh/thành phố: Kiên Giang, Cần Thơ, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bạc Liêu. Thu về 418 mẫu hợp lệ từ đại diện Ban Giám đốc và cán bộ quản lý doanh nghiệp du lịch.
- Phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả (tần số, phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn); kiểm định Cronbach's alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA); phân tích nhân tố khẳng định (CFA); mô hình hóa phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM); kiểm định Bootstrap; và phân tích đa nhóm (Multi-Group Analysis - MGA) đối với các biến kiểm soát.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 1 thiết lập khung tổng thể của đề tài thông qua việc phân tích bối cảnh phát triển của TMĐT trong ngành du lịch toàn cầu và tại Việt Nam. Chương này nêu bật thực trạng sụt giảm của du lịch ĐBSCL trong giai đoạn khủng hoảng và nhu cầu phục hồi dựa trên công nghệ số theo các chủ trương của Chính phủ (Quyết định 645/QĐ-TTg, Quyết định 1671/QĐ-TTg, Quyết định 3570/QĐ-BVHTTDL). Tác giả xác định 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian gồm 5 tỉnh/thành trọng điểm, khung thời gian nghiên cứu và kết cấu 5 chương của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan tài liệu
Chương 2 phân tích chuyên sâu các khái niệm về TMĐT (B2B, B2C, C2C, C2B, B2G, C2G), các cấp độ phát triển của TMĐT (từ thương mại thông tin, thương mại giao dịch đến thương mại tích hợp), và 5 khía cạnh của hiệu quả ứng dụng TMĐT. Tác giả tổng hợp 5 nền tảng lý thuyết chính (TRA, TPB, TAM/TAM2/TAM3, DoI, TOE, văn hóa Hofstede), điểm luận các mô hình thành công của DeLone & McLean, Molla, Grandon & Pearson, Cosgun & Dogerlioglu. Từ khoảng trống nghiên cứu đã xác định, chương 2 xây dựng hệ thống 12 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H12) cùng mô hình nghiên cứu đề xuất liên kết 4 nhóm yếu tố tiền đề với biến trung gian Mức độ áp dụng TMĐT và biến phụ thuộc Hiệu quả ứng dụng TMĐT.
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu 2 giai đoạn (sơ bộ và chính thức). Tác giả trình bày các bảng thang đo cho từng biến số độc lập, biến trung gian và biến phụ thuộc. Kết quả nghiên cứu sơ bộ được trình bày nhằm chứng minh độ tin cậy ban đầu của các thang đo: các chỉ số Cronbach's alpha và ma trận xoay nhân tố EFA sơ bộ của nhóm biến độc lập, mức độ áp dụng và hiệu quả ứng dụng TMĐT đều đạt yêu cầu kỹ thuật, cho phép triển khai bảng hỏi chính thức đến 418 đối tượng khảo sát.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 cung cấp bức tranh toàn diện về địa bàn nghiên cứu ĐBSCL (diện tích, dân số, cơ cấu lao động, lượng khách và doanh thu du lịch 2000–2020) và thực trạng ứng dụng TMĐT (lưu lượng truy cập website lữ hành, kênh quảng bá tìm kiếm, mạng xã hội, kênh đặt phòng trực tuyến OTA, mức độ sử dụng thiết bị tìm kiếm thông tin du lịch).
Phần kết quả định lượng trình bày chi tiết đặc điểm 418 mẫu khảo sát, giá trị trung bình các biến, kiểm định độ tin cậy thang đo chính thức, phân tích EFA (hệ số KMO, kiểm định Bartlett, tổng phương sai trích), phân tích mô hình đo lường và mô hình cấu trúc PLS-SEM qua phân tích Bootstrap. Kết quả khẳng định:
- Cả 4 nhóm yếu tố tiền đề (Đổi mới: Lợi thế tương đối, Khả năng tương thích, Khả năng trải nghiệm, Khả năng quan sát; Tổ chức: Tài chính, Kiến thức CNTT; Lãnh đạo: Sự hỗ trợ quản lý, Mức độ chấp nhận rủi ro; Môi trường: Áp lực cạnh tranh, Áp lực đối tác, Áp lực khách hàng) đều có tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến Mức độ áp dụng TMĐT.
- Mức độ áp dụng TMĐT có tác động tích cực mạnh mẽ và trực tiếp đến Hiệu quả ứng dụng TMĐT.
- Kết quả kiểm định đa nhóm (MGA) chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong mức độ tác động khi phân tách theo Số năm hoạt động, Quy mô và Loại hình doanh nghiệp.
| Nhóm nhân tố tác động |
Các biến quan sát thành phần |
Kết quả tác động đến MĐAP TMĐT |
| Đặc điểm sự đổi mới |
Lợi thế tương đối, Khả năng tương thích, Khả năng trải nghiệm, Khả năng quan sát |
Tác động tích cực (+) |
| Đặc điểm tổ chức |
Khả năng tài chính, Kiến thức CNTT của nhân viên |
Tác động tích cực (+) |
| Đặc điểm nhà lãnh đạo |
Sự hỗ trợ của quản lý cao cấp, Mức độ chấp nhận rủi ro |
Tác động tích cực (+) |
| Môi trường bên ngoài |
Áp lực cạnh tranh, Áp lực đối tác kinh doanh, Áp lực khách hàng |
Tác động tích cực (+) |
| Biến trung gian |
Mức độ áp dụng TMĐT |
Tác động tích cực (+) đến Hiệu quả ứng dụng TMĐT |
| Biến kiểm soát (MGA) |
Quy mô doanh nghiệp, Loại hình doanh nghiệp, Số năm hoạt động |
Tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê |
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Chương 5 đúc kết các phát hiện nghiên cứu và xây dựng hệ thống giải pháp, hàm ý quản trị dựa trên 5 căn cứ:
- Hàm ý về tổ chức doanh nghiệp: Tăng cường đầu tư ngân sách cho hạ tầng TMĐT, đào tạo và nâng cao kỹ năng CNTT cho đội ngũ nhân sự.
- Hàm ý về sự đổi mới: Khai thác tối đa tính tương thích của hệ thống TMĐT với quy trình du lịch hiện hữu, tạo điều kiện cho nhân viên và khách hàng dùng thử/trải nghiệm tính năng mới.
- Hàm ý về môi trường bên ngoài: Chủ động theo dõi áp lực cạnh tranh, tích hợp sâu với hệ sinh thái số của các đối tác, nhà cung cấp và đáp ứng thị hiếu đặt dịch vụ trực tuyến của du khách.
- Hàm ý về đặc điểm lãnh đạo: Nâng cao nhận thức của ban điều hành, thúc đẩy tinh thần chấp nhận rủi ro và cam kết phân bổ nguồn lực cho chuyển đổi số.
- Hàm ý theo đặc thù doanh nghiệp: Phân loại giải pháp theo quy mô (nhỏ, vừa), loại hình (lữ hành, lưu trú, điểm tham quan) và thời gian hoạt động.
Chương này cũng tổng kết đóng góp mới, nêu rõ hạn chế của đề tài và đề xuất các hướng nghiên cứu kế tiếp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Hoàn thiện mô hình tích hợp: Luận án đã tích hợp thành công các lý thuyết kinh điển (TOE, DoI, TAM, TRA/TPB, DeLone & McLean) để xây dựng mô hình phân tích toàn diện các yếu tố tác động đến TMĐT trong lĩnh vực kinh doanh du lịch.
- Khắc phục hạn chế biến nhị phân: Luận án đóng góp hệ thống thang đo đánh giá Mức độ áp dụng TMĐT theo nhiều cấp bậc vận hành và chứng minh bằng thực nghiệm vai trò trung gian của Mức độ áp dụng đối với Hiệu quả ứng dụng TMĐT.
- Bổ sung thang đo ngành du lịch: Chuẩn hóa bộ thang đo đo lường hiệu quả ứng dụng TMĐT đa chiều (vận hành, doanh thu, tiếp cận, cạnh tranh, mức độ phù hợp) phù hợp với đặc thù kinh tế vùng ĐBSCL.
Đóng góp về mặt thực tiễn và quản trị
- Cung cấp bức tranh thực trạng có căn cứ định lượng về mức độ số hóa của các đơn vị lữ hành, lưu trú và điểm tham quan tại 5 tỉnh trọng điểm ĐBSCL sau các biến động kinh tế.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm giúp các nhà quản trị nhận diện rõ thứ tự ưu tiên của các rào cản và động lực thúc đẩy TMĐT, từ đó xây dựng kế hoạch chuyển đổi số phù hợp với nguồn lực tài chính, quy mô và thâm niên hoạt động của đơn vị.
- Cung cấp cơ sở thực tiễn cho các Sở Du lịch, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Hiệp hội Du lịch ĐBSCL trong việc hoạch định chính sách hỗ trợ liên kết vùng, xúc tiến du lịch số và triển khai các chương trình du lịch thông minh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Phạm vi không gian: Khảo sát tập trung tại 5 tỉnh/thành phố trọng điểm (Cần Thơ, Kiên Giang, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bạc Liêu) mà chưa bao phủ toàn bộ 13 tỉnh, thành phố trực thuộc ĐBSCL.
- Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (hạn ngạch kết hợp thuận tiện), có thể làm giảm phần nào tính tổng quát hóa cho toàn thể các loại hình doanh nghiệp du lịch ngoại vi.
- Thời điểm khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2021—thời điểm ngành du lịch chịu tác động bởi đại dịch COVID-19, có thể phản ánh một số biến động nhất thời về tâm lý quản lý và dòng tiền đầu tư.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ 13 tỉnh thành vùng ĐBSCL hoặc đối sánh với các vùng du lịch trọng điểm khác (như Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ).
- Ứng dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất nhằm gia tăng tính đại diện thống kê.
- Bổ sung các biến số mới phù hợp với giai đoạn công nghệ mới như: ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), thanh toán số không tiền mặt, hoặc các rào cản an toàn thông tin mạng trong du lịch thông minh.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế, Du lịch: Tham khảo quy trình nghiên cứu định lượng chuẩn mực từ bước tổng quan lý thuyết, thảo luận nhóm chuyên gia, thiết kế bảng hỏi đến xử lý PLS-SEM và phân tích đa nhóm (MGA).
- Giảng viên và các nhà nghiên cứu: Sử dụng khung lý thuyết tích hợp (TOE - DoI - TAM) và hệ thống thang đo đã kiểm định độ tin cậy để giảng dạy hoặc phát triển các đề tài liên quan đến chuyển đổi số trong doanh nghiệp dịch vụ.
- Nhà quản trị doanh nghiệp du lịch (Lữ hành, Khách sạn, Khu vui chơi): Tham khảo trực tiếp các khuyến nghị ở Chương 5 nhằm đánh giá lại mức độ ứng dụng TMĐT của đơn vị mình, từ đó lựa chọn mức đầu tư công nghệ và đào tạo nhân sự phù hợp.
- Các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý nhà nước về du lịch: Tham khảo các số liệu thực trạng ở Chương 4 và căn cứ chính sách để triển khai Đề án du lịch thông minh và Kế hoạch phát triển TMĐT quốc gia trên địa bàn ĐBSCL.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát những đối tượng nào và tại các địa phương cụ thể nào ở ĐBSCL?
Luận án khảo sát 418 đối tượng hợp lệ là đại diện Ban Giám đốc và các nhà quản lý thuộc 3 nhóm đơn vị kinh doanh du lịch: (1) Công ty lữ hành tổ chức tour/tuyến; (2) Resort, khách sạn, cơ sở lưu trú; (3) Điểm đến tham quan, vui chơi giải trí. Địa bàn khảo sát gồm 5 tỉnh/thành phố trọng điểm: Cần Thơ, Kiên Giang, Tiền Giang, Vĩnh Long và Bạc Liêu.
2. Sự khác biệt căn bản trong cách tiếp cận biến "áp dụng thương mại điện tử" của luận án so với các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam là gì?
Các nghiên cứu trước đây (như Lưu Tiến Thuận và Trần Thị Thanh Vân, 2015; Lê Văn Huy, 2008) chủ yếu đo lường việc ứng dụng TMĐT dưới dạng biến nhị phân 0/1 (áp dụng hoặc không áp dụng). Luận án này tiếp cận mức độ áp dụng TMĐT (MĐAP) theo nhiều cấp độ vận hành thực tế (từ hiển thị thông tin, tương tác đơn hàng đến tích hợp giao dịch thanh toán trực tuyến) và kiểm định MĐAP như một biến trung gian tác động đến Hiệu quả ứng dụng TMĐT.
3. Những nhóm yếu tố tiền đề nào được chứng minh có tác động đến mức độ áp dụng TMĐT của doanh nghiệp?
Kết quả phân tích PLS-SEM chứng minh có 4 nhóm yếu tố tiền đề tác động cùng chiều đến mức độ áp dụng TMĐT:
- Đặc điểm sự đổi mới: Lợi thế tương đối, Khả năng tương thích, Khả năng trải nghiệm, Khả năng quan sát.
- Đặc điểm tổ chức: Khả năng tài chính, Kiến thức CNTT của nhân viên.
- Đặc điểm người lãnh đạo: Sự hỗ trợ của quản lý cao cấp, Mức độ chấp nhận rủi ro.
- Môi trường bên ngoài: Áp lực cạnh tranh, Áp lực đối tác kinh doanh/nhà cung cấp, Áp lực khách hàng.
4. Hiệu quả ứng dụng thương mại điện tử (HQUD) trong luận án được đo lường qua những khía cạnh nào?
Hiệu quả ứng dụng TMĐT được đo lường tổng hợp qua 5 khía cạnh: (1) Gia tăng hiệu quả hoạt động; (2) Gia tăng doanh số bán hàng; (3) Tiếp cận dễ dàng các đặc tính của TMĐT; (4) Gia tăng năng lực cạnh tranh so với đối thủ; (5) Mức độ phù hợp của TMĐT với loại hình kinh doanh của doanh nghiệp.
5. Các biến kiểm soát nào đã được đưa vào phân tích đa nhóm (MGA) trong mô hình?
Luận án thực hiện phân tích đa nhóm đối với 3 biến kiểm soát đặc trưng của doanh nghiệp: (1) Quy mô doanh nghiệp; (2) Loại hình doanh nghiệp; (3) Số năm hoạt động kinh doanh. Kết quả kiểm định xác nhận có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm đối với mối quan hệ trong mô hình.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Đăng Khoa đã giải quyết hoàn chỉnh vấn đề đo lường thực trạng và các nhân tố chi phối hiệu quả ứng dụng thương mại điện tử tại các doanh nghiệp kinh doanh du lịch vùng ĐBSCL. Bằng việc kết hợp hệ thống lý thuyết đa chiều (TOE, DoI, TAM) với phương pháp phân tích mô hình cấu trúc PLS-SEM trên mẫu khảo sát 418 doanh nghiệp, nghiên cứu đã chứng minh rõ vai trò trung gian then chốt của mức độ áp dụng TMĐT đối với hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh. Các hàm ý quản trị được đề xuất cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng, hỗ trợ các doanh nghiệp du lịch và cơ quan quản lý ngành tại ĐBSCL chủ động thực hiện chuyển đổi số và phát triển hệ sinh thái du lịch thông minh bền vững.