Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) từ ngày 07/11/2006 và thực hiện các định hướng của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng về “Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”, các doanh nghiệp trong nước đứng trước những cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong và ngoài nước. Nguồn lực đầu vào phục vụ sản xuất ngày càng trở nên khan hiếm và đắt đỏ, đặt ra yêu cầu sống còn cho các đơn vị kinh doanh là phải khai thác, phân bổ và sử dụng tối ưu nguồn lực nhằm đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và duy trì sự phát triển bền vững.

Thực tế tại Công ty TNHH Thương mại P.C – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và san lấp mặt bằng tại thành phố Hải Phòng – cho thấy quá trình vận hành còn bộc lộ một số tồn tại, bất cập trong công tác quản trị chi phí, tổ chức lao động, khai thác công nghệ và năng lực tài chính. Do đó, việc nghiên cứu đánh giá toàn diện thực trạng để tìm ra các giải pháp khả thi là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu toàn diện tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại P.C nhằm đưa ra những nhận định, đánh giá khách quan về hiệu quả kinh tế; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động sản xuất kinh doanh, bản chất của hiệu quả kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng và hệ thống chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật - tài chính dùng để đánh giá hiệu quả.
    • Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại P.C qua các mặt: cơ cấu tổ chức bộ máy, tình hình nhân sự, công nghệ kỹ thuật và máy móc thiết bị, công tác marketing, tình hình khai thác và tiêu thụ sản phẩm, hiệu quả sử dụng tài sản và vốn lưu động.
    • Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ rõ những hạn chế, yếu kém còn tồn tại và nguyên nhân; từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cùng các kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình hoạt động và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại P.C, được phản ánh thông qua hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật và hệ thống báo cáo tài chính của công ty.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Tại Công ty TNHH Thương mại P.C (địa chỉ trụ sở chính tại Xóm An Lợi, Xã An Lư, Huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng).
    • Thời gian: Tập trung phân tích số liệu hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính trong 2 năm 2010 và 2011. Thời gian thực hiện nhiệm vụ khóa luận từ ngày 02/04/2012 đến ngày 07/07/2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh dựa trên các quan điểm lý luận kinh tế học và quản trị doanh nghiệp hiện đại:

  • Khái niệm và bản chất: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào (lao động, vốn, tài sản, công nghệ) trong hoạt động kinh doanh để đạt được các mục tiêu đã đề ra với chi phí thấp nhất hoặc đạt kết quả cao nhất từ một mức chi phí xác định. Về mặt định lượng, hiệu quả được đo bằng so sánh tuyệt đối ($H = K - C$) hoặc so sánh tương đối ($H = \frac{K}{C}$), trong đó $K$ là kết quả kinh doanh thu được và $C$ là chi phí bỏ ra.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh:
    • Nhóm chỉ tiêu Marketing: Mức độ bao phủ thị trường, tính ổn định tiêu thụ, chính sách định giá ($P = Z + LN_{\text{ước tính}}$), xúc tiến và phân phối.
    • Nhóm chỉ tiêu nhân sự: Năng suất lao động bình quân ($\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng số lao động}}$), mức sinh lời bình quân của một lao động ($\frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Tổng số lao động}}$), thu nhập bình quân và khả năng tạo việc làm.
    • Nhóm chỉ tiêu tài chính tổng hợp: Tổng lợi nhuận, mức tăng lợi nhuận ($\Delta LN = LN_1 - LN_0$), tốc độ tăng lợi nhuận ($%\Delta LN$), hiệu suất sử dụng tổng tài sản ($\frac{\text{Doanh thu và thu nhập khác}}{\text{Tổng tài sản bình quân}}$), tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).
    • Nhóm chỉ tiêu tài chính bộ phận: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (TSCĐ), hệ số hao mòn TSCĐ, hệ số trang bị TSCĐ cho công nhân trực tiếp sản xuất; số vòng quay vốn lưu động (VLĐ), kỳ luân chuyển bình quân của VLĐ và mức sinh lợi của VLĐ.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Vận dụng nguyên lý kinh tế chính trị học, phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
    • Phương pháp thống kê kinh tế.
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối, so sánh số tương đối và so sánh số bình quân để thấy rõ biến động qua các thời kỳ.
    • Phương pháp loại trừ: Phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch và phương pháp cân đối nhằm xác định mức độ tác động của từng nhân tố độc lập tới chỉ tiêu tổng hợp.
    • Phương pháp phân tích số tỷ lệ tài chính.
    • Phương pháp phân tích Dupont: Tách chỉ tiêu tổng hợp thành tích của các tỷ số thành phần nhằm phát hiện mối quan hệ nhân quả giữa năng lực hoạt động, hiệu quả chi phí và đòn bẩy tài chính: $$\text{ROE} = \frac{\text{LNST}}{\text{Tổng Doanh thu}} \times \frac{\text{Tổng Doanh thu}}{\text{Tổng Tài sản BQ}} \times \frac{\text{Tổng Tài sản BQ}}{\text{Vốn Chủ sở hữu BQ}}$$
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, danh mục thiết bị của Phòng Kỹ thuật - Sản xuất và Bộ phận Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Thương mại P.C trong giai đoạn 2010 - 2011; các định hướng chính sách từ Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI và số liệu ngành liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của hiệu quả sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường. Tác giả phân tích các quan niệm khác nhau qua các thời kỳ (quan niệm của Adam Smith về kết quả tiêu thụ; quan niệm về tỷ lệ gia tăng giữa chi phí và kết quả; quan niệm trong kinh tế xã hội chủ nghĩa) để đi đến định nghĩa tổng quát.

Chương 1 chia các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh thành hai nhóm:

  1. Nhân tố khách quan: Môi trường quốc tế, môi trường chính trị - pháp lý, môi trường kinh tế, môi trường văn hóa xã hội, điều kiện tự nhiên - hạ tầng, môi trường công nghệ và các áp lực cạnh tranh trong ngành (đối thủ cạnh tranh trực tiếp, nguy cơ gia nhập mới, sản phẩm thay thế, quyền thương lượng của nhà cung ứng và khách hàng).
  2. Nhân tố chủ quan: Trình độ quản lý của lãnh đạo, chất lượng lực lượng lao động, tiềm lực tài chính và nguồn vốn, quy mô cơ sở vật chất và công nghệ kỹ thuật.

Đồng thời, chương này thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về hệ thống chỉ tiêu đánh giá (Marketing, lao động, tài chính tổng hợp và bộ phận), giới thiệu các kỹ thuật phân tích (so sánh, thay thế liên hoàn, Dupont) và nhấn mạnh hai định hướng nâng cao hiệu quả: tăng kết quả đầu ra (đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng) và tiết kiệm chi phí đầu vào (sử dụng vốn tối ưu, ứng dụng công nghệ mới, hoàn thiện quản lý).

Phần II: Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chương này đi sâu vào phân tích thực trạng tại Công ty TNHH Thương mại P.C:

  • Thông tin pháp lý và tổ chức: Thành lập ngày 17/09/2008 theo Giấy phép kinh doanh số 0202006924 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp. Trụ sở tại Xóm An Lợi, Xã An Lư, Huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng. Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc) và 4 phòng ban chức năng: Phòng Hành chính nhân sự (5 người), Phòng Kinh doanh (6 người), Bộ phận Kế toán (3 người), Phòng Kỹ thuật sản xuất (32 người, quản lý Phân xưởng khai thác, Phân xưởng nghiền và Bộ phận vận tải). Tổng số lao động là 46 người.
  • Năng lực máy móc thiết bị: Tổng cộng 18 trang thiết bị máy móc với tổng giá trị 11.735 triệu đồng, bao gồm: 2 máy xúc (1.500 triệu đồng), 2 máy ủi (1.820 triệu đồng), 1 xe lu (622 triệu đồng), 2 máy phát điện dự phòng (69 triệu đồng) cùng các thiết bị phục vụ dây chuyền khai thác, nghiền đá và thi công công trình.
  • Sản phẩm và quy trình kỹ thuật: Sản phẩm chính gồm đá hộc, đá 4x6, đá bây, đất đỏ, dịch vụ san lấp mặt bằng và xây dựng công trình dân dụng/thủy lợi. Quy trình khai thác đất gồm các bước: Núi đất đỏ $\rightarrow$ Ủi $\rightarrow$ Máy xúc $\rightarrow$ Cào $\rightarrow$ Đất đổ nền móng. Quy trình khai thác và nghiền đá gồm: Núi đá $\rightarrow$ Cào $\rightarrow$ Máy xúc $\rightarrow$ Ủi $\rightarrow$ Băng chuyền $\rightarrow$ Đá hộc $\rightarrow$ Máy nghiền $\rightarrow$ Đá bây, Đá 4x6.
  • Thị trường, khách hàng và cơ cấu doanh thu: Thị trường trọng tâm là Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương. Khách hàng chiến lược gồm các nhà thầu Trung Quốc (Hồ Bắc, Trung Nam) thi công Nhà máy nhiệt điện Hải Phòng 2 tại xã Tam Hưng, huyện Thủy Nguyên. Năm 2011, tổng doanh thu thuần đạt 126.717.481 nghìn đồng, trong đó san lấp mặt bằng chiếm tỷ trọng lớn nhất (36%), tiếp đến là đá xây dựng (28%), dịch vụ xây dựng (20%) và đất đỏ (16%).
  • Đánh giá thuận lợi và khó khăn: Thuận lợi từ nhu cầu xây dựng hạ tầng tăng cao và nhân công rẻ; khó khăn do tài nguyên thiên nhiên bị siết chặt quản lý, thuế tài nguyên cao, lạm phát khiến giá vật liệu xây dựng tăng 40-50% và lãi suất vay ngân hàng ở mức cao.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại P.C

Dựa trên phân tích thực trạng và phương hướng phát triển kinh tế xã hội, chương này đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động:

  • Nhóm giải pháp chung:
    • Nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính: Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí quản lý và chi phí sản xuất, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động, rút ngắn kỳ thu tiền và quản trị nợ phải thu.
    • Nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing: Đẩy mạnh tìm kiếm khách hàng mới ngoài các đối tác truyền thống; linh hoạt chính sách giá theo từng phân đoạn thị trường; tăng cường chính sách xúc tiến và hoàn thiện dịch vụ hậu mãi.
    • Nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực: Hoàn thiện công tác tuyển dụng, đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân kỹ thuật; đổi mới quy chế trả lương, thưởng gắn với năng suất và chất lượng sản phẩm nhằm kích thích tinh thần làm việc.
  • Nhóm giải pháp cụ thể: Cải tiến quy trình vận hành máy móc thiết bị nhằm giảm tiêu hao nhiên liệu, bảo dưỡng định kỳ hệ thống 18 máy móc để giảm hao mòn vô hình và hữu hình; bố trí lại mặt bằng khai thác để rút ngắn quãng đường vận tải nội bộ.
  • Kiến nghị với Nhà nước: Đề xuất các cơ quan quản lý ổn định chính sách kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, hạ lãi suất cho vay hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng bộ hóa các quy định về cấp phép và thuế tài nguyên khoáng sản.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại P.C thông qua các dữ liệu thực tế:

Danh mục sản phẩm / Dịch vụ Doanh thu năm 2011 (Nghìn đồng) Tỷ trọng doanh thu (%) Đặc điểm sản lượng & Đơn giá
Dịch vụ san lấp mặt bằng 45.618.293 36% Sản lượng 195 triệu $\text{m}^2$ (45%), đơn giá 110 - 140 nghìn đồng
Đá xây dựng (Đá hộc, 4x6, bây) 35.480.895 28% Sản xuất qua dây chuyền nghiền đá cơ giới
Dịch vụ xây dựng công trình 25.343.496 20% Công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi tại Thủy Nguyên
Đất đỏ đổ nền, móng 20.274.797 16% Sản lượng 253,96 triệu $\text{m}^3$ (30%), đơn giá 150 nghìn đồng
Tổng cộng 126.717.481 100% Tổng đầu tư thiết bị: 11.735 triệu đồng (18 thiết bị)

Ghi chú: Ngành sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và san lấp mặt bằng chiếm từ 80% - 85% tổng doanh thu hàng năm của doanh nghiệp.

Các đóng góp chính của khóa luận:

  • Phản ánh trung thực tình hình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành vật liệu xây dựng tại Hải Phòng giai đoạn 2010 - 2011.
  • Chỉ ra mắt xích vận hành then chốt: Dịch vụ san lấp mặt bằng và đá xây dựng là hai mảng đóng góp doanh thu chủ lực (chiếm 64% tổng doanh thu).
  • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù ngành khai thác đất đá và san lấp mặt bằng, chú trọng đồng thời 3 khía cạnh: tối ưu hóa chi phí tài chính, mở rộng thị phần và sắp xếp lại cơ cấu lao động 46 nhân sự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong 2 năm (2010 và 2011), chưa phản ánh được toàn bộ chu kỳ kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp.
    • Khóa luận là nghiên cứu tình huống (case study) tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Thương mại P.C), do đó các kết luận về hiệu quả chi phí và định mức thiết bị khó khái quát hóa cho toàn ngành khai khoáng - xây dựng.
    • Các phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên kỹ thuật thống kê mô tả, so sánh số tuyệt đối/tương đối và tỷ số tài chính, chưa xây dựng các mô hình kinh tế lượng định lượng sâu để kiểm định mức độ tương quan giữa các yếu tố đầu vào với lợi nhuận.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng chuỗi số liệu tài chính từ 3 đến 5 năm để đánh giá xu hướng biến động dài hạn của các chỉ số ROA, ROE, vòng quay vốn lưu động.
    • Nghiên cứu sâu hơn về mô hình tối ưu hóa chi phí bảo trì và khấu hao cho hệ thống máy móc cơ giới nặng (máy xúc, máy ủi, máy nghiền đá) trong điều kiện giá nhiên liệu và vật tư biến động.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh, Kinh tế đầu tư, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề nghiên cứu về đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Phần đáng tham khảo:
    • Khung lý luận hoàn chỉnh ở Phần I với hệ thống công thức tính toán chỉ tiêu tài chính tổng hợp, chỉ tiêu bộ phận và mô hình phân tích sai phân Dupont.
    • Phương pháp xây dựng sơ đồ quy trình công nghệ khai thác đất đá và cách phân bổ cơ cấu doanh thu theo từng mặt hàng/dịch vụ tại Phần II.
    • Bảng tổng hợp trang thiết bị máy móc thi công và cách đánh giá năng lực cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp sản xuất - thi công công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại P.C hoạt động trong những lĩnh vực kinh doanh chính nào? Công ty hoạt động trong 3 ngành chính: (1) Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng; (2) Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng và san lấp mặt bằng; (3) Khai thác khoáng sản. Trong đó, mảng vật liệu xây dựng và san lấp mặt bằng đóng góp từ 80% đến 85% tổng doanh thu hàng năm.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự của công ty được phân bổ ra sao? Ban Giám đốc gồm 1 Giám đốc và 1 Phó Giám đốc. Các phòng ban gồm: Phòng Kỹ thuật sản xuất (32 người), Phòng Kinh doanh (6 người), Phòng Hành chính nhân sự (5 người) và Bộ phận Kế toán (3 người). Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 46 người.

3. Danh mục máy móc thiết bị chủ lực của công ty gồm những gì và có tổng giá trị bao nhiêu? Công ty sở hữu 18 máy móc thiết bị với tổng giá trị 11.735 triệu đồng, bao gồm 2 máy xúc (1.500 triệu đồng), 2 máy ủi (1.820 triệu đồng), 1 xe lu (622 triệu đồng), 2 máy phát điện dự phòng (69 triệu đồng) cùng hệ thống máy nghiền đá, băng chuyền và xe vận tải.

4. Tổng doanh thu thuần năm 2011 của công ty đạt bao nhiêu và mảng nào chiếm tỷ trọng cao nhất? Năm 2011, tổng doanh thu thuần của công ty đạt 126.717.481 nghìn đồng. Dịch vụ san lấp mặt bằng chiếm tỷ trọng cao nhất với 36% (45.618.293 nghìn đồng), tiếp đến là đá xây dựng chiếm 28% (35.480.895 nghìn đồng), dịch vụ xây dựng chiếm 20% (25.343.496 nghìn đồng) và đất đỏ chiếm 16% (20.274.797 nghìn đồng).

5. Khách hàng trọng điểm của công ty trong giai đoạn nghiên cứu là những đơn vị nào? Khách hàng lớn là các nhà thầu Trung Quốc gồm Công ty Hồ Bắc và Công ty Trung Nam – các đơn vị trực tiếp thi công dự án Nhà máy nhiệt điện Hải Phòng 2 tại xã Tam Hưng, huyện Thủy Nguyên; cùng các đối tác xây dựng công trình thủy lợi và trường mầm non trên địa bàn huyện Thủy Nguyên.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Minh Nguyệt đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh và phương pháp phân tích tài chính - vận hành trong doanh nghiệp. Thông qua chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2010 - 2011 tại Công ty TNHH Thương mại P.C, tác giả đã làm rõ bức tranh hoạt động từ bộ máy nhân sự 46 người, năng lực 18 thiết bị cơ giới đến cơ cấu doanh thu thuần 126,7 tỷ đồng năm 2011. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 bám sát thực trạng quản trị tài chính, tổ chức lao động và khai thác thị trường, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng cho chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp.