Chương 1: Cơ sở lý luận. Chương 2: Đánh giá khả năng ứng dụng thẻ điểm khu vực công tại Chỉ cục. Chương 3: Xây dựng Thẻ điểm khu vực công tại Chỉ cục. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN Trong Chương này, tác giả giới thiệu về mô hình Thẻ điểm khu vực công làm rõ các lợi ích mà mô hình đem lại đối với tổ chức khu vực công, thông qua tổng quan các nghiên cứu trên thế giới và trong nước để nhận thấy tình hình ứng đụng thẻ điểm vào các tổ chức khu vực công và các nghiên cứu liên quan về các tác động ảnh hưởng, từ đó xác định khoảng trống nghiên cứu, từ đó, củng cố thêm sự cần thiết của đề tài luận văn.1 Thẻ điểm khu vực công 1.11 Khái niệm Thẻ điểm khu vực công được xem là phiên bản mở rộng và điều chỉnh của thẻ điểm cân bằng cho phù hợp với khu vực công, là một mô hình khung tích hợp để quản lý chất lượng, thiết kế lại dịch vụ và đánh giá thành quả hoạt động cho khu vực công, đồng thời khu vực thứ ba cũng có thê sử dụng.
Thẻ điểm giúp giải quyết hai vấn đề là cải thiện dịch vụ cho người sử đụng và các bên liên quan chính mà không làm tăng chỉ phí tổng thê và phát triển các biện pháp cải thiện, đâm bảo chất lượng dịch vụ mà không thúc đây người thực hiện vì đạt được mục tiêu mả cung cấp dịch vụ kém cho công chúng. Chiến lược 3 5 os (Thanh qua hoat KET QUA Nguoi su dung động then chốt) dịch vụ và các bên aA Tai chinh lién quan chinh { QUY TRÌNH Cung cấp địch a 3 SG + Đổi mới và học 1 Con người, hoạt tập 1% A động hợp tác và NĂNG LỰC Lãnh đạo nguồn lực Hinh 1.1 Mô hình thẻ điểm khu vực công (Nguồn: Max Mollin, 2017) Trọng tâm của Thẻ điểm khu vực công là mô hình đơn giản, nhưng mạnh mẽ ở phía bên trái (Hình 2.1), cụ thế: - Năng lực dẫn đến quy trình. - Quy trinh dan dén két qua. Mô hình chỉ tiết bên phải (Hình 2.1) cung cấp cái nhìn cụ thé hon về 3 yếu tố trong mô hình đơn giản: - Năng lực được định nghĩa là các yếu tố tế chức, các yếu tế văn hóa và các yếu tế dựa trên nguôn lực cần thiết để các quy trình hoạt động hiệu quả.
Hay năng lực bao gồm mọi thứ cần thiết (như nhân viên được đào tạo, hoạt động hợp tác tốt, đủ nguồn lực, văn hóa học tập đổi mới và sự lãnh đạo hiệu quả trên cơ sở hỗ trợ) để nhân viên và quy trình được diễn ra và đạt được kết quả mà tô chức hướng đến. - Quy trình chỉ có một khía cạnh duy nhất là cung cấp địch vụ. Cung cấp địch vụ khác với chính sách và dịch vụ theo kế hoạch vì đây là trải nghiệm thực tế của người dùng và các bên liên quan chính. - Kết quả bao gồm các thành quả hoạt động quan trọng mà tổ chức hướng đến, những kết quả mà người dùng và bên thứ ba liên quan chính yêu cầu, cùng với kết quả tài chính (như hòa vốn, đảm bảo tải trợ,.
Thẻ điểm khu vực công được xem là phiên bản mở rộng và điều chỉnh của Thẻ điểm cân bằng cho phù hợp với khu vực công và khu vực thứ ba hơn. Bởi Thẻ điểm cân bằng được xem là mô hình nhiều tiểm năng trong việc đánh giá thành quả hoạt động của tổ chức khu vực công, tuy nhiên, về cấu trúc, ngôn ngữ và phương pháp luận, Thẻ điểm cân bằng có xu hướng phản ánh nguồn gốc từ khu vực tư nhân của mình. Đối với các tổ chức khu vực công mục tiêu phi lợi nhuận, khía cạnh tài chính tết không phản ánh được kết quả hoạt động tốt. Nhiều nỗ lực để cải tiến thẻ điểm cân bằng cho các lĩnh vực phi lợi nhuận (như Irwin, 2002; Woodward và cộng sự, 2004; Lawrie và Cobbold, 2004) và đã được sử dụng với mức độ thành công khác nhau trong nhiều tổ chức khu vực công (như Radnor va Lovell, 2003; Niven, 2003; Greatbanks và Tapp, 2007).
Thay vì điều chỉnh các khía cạnh cơ bản của thẻ điểm cân bằng để phù hợp với tất cá các lĩnh vực, một cách tiếp cận thay thé là thiết kế một mô hình đặc biệt cho khu vực công và khu vực thứ ba đạt được lợi ích tương tự như mô hình Thẻ điểm cân bằng trong khu vực tư nhân, đó là cách tiếp cận của Thẻ điểm khu vực công. Hién nay, The diém khu vuc công vẫn còn khá mới lạ, chưa được sử dụng rộng rãi. Nhiều nước đã bắt đầu sử dụng thẻ điểm khu vực công như Canada, Chile, Nam Phi, Uganda và một số nước Châu Âu.2 Cách thức hoạt động của thể điểm khu vực công Thẻ điểm khu vực công có phương pháp tiếp cận dựa trên trên hội thảo, làm việc với nhà quản lý, nhân viên, người sử đụng địch vụ và các bên liên quan chính khác. thẻ điểm khu vực công gồm ba giai đoạn là Lập sơ đỗ chiến lược, Cải thiện dịch vụ va Do lường và đánh giá hiệu quả hoạt động.
Xác định rõ a kết quả bả Đo Sn ofl À lường và Học hỏi từ các biện Xác định đầu ra dia pháp đo lường hiệu của quy trình và. x +4 higu qua hoat déng năng lực Tập so gia oat chiên lược ”” '# % Phát triển các biện 4 , pháp đo lường hiệu Sơ đô chiên lược quả hoạt động Giải quyết năng Tích hợp rủi ro lực quần trị Š Thiết kế lại lệ quy trình Cải thiện dịch Hình 1.2 Cách thức hoạt động của thẻ điểm khu vực công (Nguồn: Max Mollin, 2017) Thẻ điểm khu vực công có phương pháp tiếp cận dựa trên trên các cuộc họp, làm việc với nhà quản lý, nhân viên, người sử dụng dịch vụ và các bên liên quan chính khác. Cách thức hoạt động của thẻ điểm khu vực công được thể hiện trong sơ để hình 2.5, gồm 8 bước thuộc 3 giai đoạn cụ thể như sau: - Giai đoạn l: Lập so đồ chiến lược. + Bước I: Xác định rõ kết quả.
Các cuộc họp được tổ chức với sự tham gia của lãnh đạo, quản lý, nhân viên, người sử dụng địch vụ và các bên liên quan chính xác định kết quả mà tổ chức hướng đến bao gồm chiến lược hoạt động, mục tiêu tài chính, kỳ vọng của người sử dụng dịch vụ, các bên liên quan chính. + Bước 2: Xác định đầu ra của quy trình và năng lực. Ở cuộc họp kế tiếp, những người tham gia thảo luận về các quy trình hiện tại, các quy trình đó sẽ đẫn đến điều gì, những điều đó có ảnh hưởng đến kết quả mà tổ chức hướng tới. Đồng thời, những người tham gia xác định năng lực cần thiết để nhân viên làm việc và quy trình hoạt động hiệu quả, bao gồm làm việc nhóm, hợp tác làm việc, đủ nguồn lực, sự hỗ trợ của lãnh đạo và văn hóa học hỏi và đối mới.
+ Bước 3: Sơ đồ chiến lược. Từ dữ liệu thu thập ở bước I và bước 2 vẽ sơ dé chiến lược thê hiện mối liên hệ giữa các năng lực, quy trình và kết quả. Sơ đỗ này sẽ được xem là sơ đỗ chiến lược dự thảo, sẽ được xem xét tại cuộc họp tiếp theo. + Bước 4: Tích hợp rúi ro quản trị.
Trong cuộc họp kế tiếp, những người tham gia xác định các yếu tố rủi ro trong sơ dé chiến lược. Việc làm giảm các yếu tế rủi ro được xem là kết quả mong muốn. Người tham gia sẽ xây đựng và xem xét các quy trình giảm thiểu hoặc loại bỏ rủi ro. Và văn hóa quản lý rủi ro, được xem là một yếu tố năng lực, sẽ được thêm vảo sơ để chiến lược.
Có thể xảy ra xung đột giữa các chiến lược, nên người thực hiện cần phải cân bằng giữa các chiến lược ưu tiên và các chiến lược cần thiết. Từ những kết quả thu được từ cuộc họp thực hiện các điều chỉnh, vẽ lại sơ đồ chiến lược. - Giai đoạn 2: Cải thiện dịch vụ. + Bước 5: Thiết kế lại quy trình.
Căn cứ vào sơ đỗ chiến lược, một cuộc hợp được tô chức để kiểm tra lại quy trình đã đạt được kết quả mong muốn chưa và tìm cách cải thiện. Ngoài việc thảo luận, việc liên kết các bằng chứng, dữ liệu có sẵn là rất hữu ích để làm nổi bật các điểm chưa phù hợp của quy trình. + Bước 6: Giải quyết năng lực. Sau đó, trong cuộc họp trên hoặc cuộc họp kế tiếp tập trung vào năng lực, những gì cần thiết để đạt được kết quả trong sơ để chiến lược và đặc biệt là yếu tố lãnh đạo hỗ trợ nhân viên và tham gia vào các quy trình để đạt được kết quả mong muốn.
Năng lực có thể là nguồn lực bể sung trong một lĩnh vực cụ thể, là cải thiện đời sống tỉnh thần của nhân viên và sự hỗ trợ rõ ràng từ lãnh đạo, đồng thời cũng là văn hóa đổi mới học hỏi. - Giai đoạn 3: Đo lường và đánh giá hiệu quả hoạt động. + Bước 7: Phát triển các thước đo hiệu quả hoạt động. Xác định thước đo có thể có cho từng mục tiêu của các khía cạnh trong sơ đồ chiến lược.
Những người tham gia, với các chuyên gia thông tin trong tô chức, các bên liên quan và các nhà tài trợ thảo luận về các yêu cầu thông tin của họ và hiệu quả về chi phí của từng thước đo được đề xuất. Điều quan trọng là các thước đo được lựa chọn phải được cả nhân viên và người sử dụng dịch vụ xem là hợp lý. TẤt cả các thước đo tiềm năng được xác định sẽ được xem xét các van dé chat lượng dữ liệu và nhằm mục đích giảm thiểu các tác động không mong muốn hoặc có thế xảy ra. Sau đó, các thước đo sẽ được sàn lọc lại để đảm bảo hiệu quả về chỉ phí và có thể mang lại giá trị đồng tiền cho các tổ chức liên quan.
Các thước đo không nhất thiết phải định lượng. Trong nhiều trường hợp, đặc biệt đối VỚI yếu tố năng lực, các cách tiếp cận định tính hơn được ưu tiên hơn. + Bước 8: Học hỏi từ các thước đo hiệu quả hoạt động. Phân tích và học hỏi từ các thước đo cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách các khu vực khác nhau trong tế chức đang hoạt động thông qua sơ đề chiến lược.
Việc sử đụng phân tích để xác định nguyên nhân và kết quả cũng rất hữu ích.