Đặt vấn đề Thế kỷ 21 là thiên nhiên kỷ của công nghệ thông tin toàn cầu, trên thế giới cũng như ở Việt Nam kỹ thuật điện tử và công nghệ thông tin đã và đang phát triển vô cùng mạnh mẽ. Công nghệ thông tin được hiểu là một nhánh ngành kỹ thuật sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý truyền tải và thu thập thông tin. Ở Việt Nam công nghệ thông tin được hiểu và định nghĩa trong Nghị quyết Chính phủ số: 49/CP kí ngày 04 tháng 08 năm 1993: “ Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại – chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội”. Hiện nay, công nghệ thông tin được tận dụng tối đa ở hầu hết các ngành nghề, nhất là các ngành có liên quan đến hành chính (thủ tục, giấy tờ, văn bản…) nhằm thực hiện công việc một cách nhanh chóng và có hiệu quả, tiết kiệm thời gian chi phí và lao động con người.
Cũng như các ngành khác việc ứng dụng công nghệ thông tin là một trong những định hướng hàng đầu của ngành tài nguyên và môi trường trong giai đoạn hiện nay nhằm mục tiêu thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai hiện hành, đo đạc và thành lập các loại bản đồ có liên quan, lập và quản lý hồ sơ địa chính thay thế việc lập, lưu trữ thủ công trên giấy tờ như trước và hơn hết là giúp cho công tác bảo mật các loại tài liệu được tốt hơn. Đánh giá được tầm quan trọng của khoa học công nghệ Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành việc sử dụng phần mềm Microstation và Famis n vào trong công tác quản lý đất đai ở khắp các tỉnh thành phố trên cả nước thông qua Thông tư số: 09/2007/TT – BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính. Công tác lập và quản lý hồ sơ địa chính trên phần mềm Famis đã và đang được triển khai thực hiện bước đầu đã đạt được những thành tựu nhất định, tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số những bất cập đòi hỏi cần có các nghiên cứu, nguồn lực đầu tư và nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin, có các giải pháp chiến lược cụ thể để thực hiện được các mục tiêu quan trọng của ngành. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà trường.
Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài Nguyên - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của Th.S Ngô Thị Hồng Gấm, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Ứng dụng phần mềm Famis trong quản lý hồ sơ địa chính xã Tri Lễ – huyện Văn Lãng - tỉnh Lạng Sơn”. Mục đích, yêu cầu 1. Mục đích - Xây dựng được hệ thống CSDL để lập và quản lý hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý, tra cứu, truy cập thông tin một cách nhanh chóng và chính xác cho công tác quản lý nhà nước về đất đai ở địa phương. - Hiểu thêm một số tính năng và công cụ trong phần mềm Famis - Sử dụng thành thạo phần mềm chuyên dùng trong ngành quản lý đất đai bổ sung kiến thức trong nhà trường phục vụ cho công việc sau này.
- Tìm hiểu được thực tế công tác lập và quản lý hồ sơ địa chính của địa phương. Yêu cầu - Số liệu, tài liệu thu thập và sử dụng trong đề tài phải chính xác, khách quan và trung thực. - Nắm vững các nội dung và quy định có liên quan đến công tác lập và quản lý hồ sơ địa chính bằng công nghệ số. n - Đánh giá đúng thực trạng, tình hình thực hiện của địa phương.
- Có kỹ năng sử dụng phần mềm Famis. - Ứng dụng phần mềm tin học để xây dựng CSDL địa chính phục vụ cho công tác quản lý hồ sơ địa chính: CSDL không gian và CSDL thuộc tính. Mục tiêu, ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học: Trong quá trình học tập và nghiên cứu, giúp sinh viên chủ động, làm quen, năng động sáng tạo gắn kết và củng cố, vận dụng lý thuyết đã được trang bị trong nhà trường vào thực tiễn. - Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng CSDL địa chính phục vụ công tác lập và quản lý hồ sơ địa chính ở địa phương.
- Đánh giá được thực trạng công tác lập và quản lý hồ sơ địa chính bằng công nghệ số. n Phần 2 TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU 2. Cơ sở lý luận của đề tài 2. Cơ sở pháp lý - Hiến pháp 1992 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Luật Đất đai năm 2003 được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003 có hiệu lực từ ngày 01/04/2014; - Luật Công nghệ thông tin được Quốc hội thông qua ngày 29/06/2006, có hiệu lực từ ngày 01/01/2007; - Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; - Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; - Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chuẩn dữ liệu địa chính; - Công văn số 1159/TCQLĐĐ-CĐKTK ngày 21 tháng 09 năm 2011 của Tổng cục Quản lý đất đai hướng dẫn xây dựng cơ sỏ dữ liệu địa chính; - Quyết định số 179/2004/QĐ-TTg ngày 06/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; - Thông tư 04/2013/TT-BTNMT ngày 24 tháng 04 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
- Thông tư 24/2014/ TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ địa chính. Cơ sở khoa học 2. Giới thiệu phần mềm Famis - Là phần mềm tích hợp cho đo vẽ và lập bản đồ địa chính, nằm trong hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ cho việc lập bản đồ địa chính và quản lý hồ sơ địa chính, phần mềm chạy trên nền Microstation. Famis có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính dưới dạng số và có khả năng liên kết với CADDB là phần mềm về thành lập và quản lý hồ sơ địa chính.
- Hệ thống phần mềm này gồm 2 phần: + Phần tích hợp chuyên dùng để đo vẽ, lập bản đồ địa chính (Field Work and Cadastral Mapping Intergrated Software - FAMIS): Phần mềm có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xử lý và quản lý bản đồ địa chính số. Phần mềm này phụ trách giai đoạn sau khi đo vẽ đến khi hoàn thành bản đồ địa chính số. CSDL bản đồ địa chính kết hợp với CSDL hồ sơ địa chính để thành một CSDL về bản đồ và hồ sơ địa chính thống nhất. + Xây dựng CSDL hồ sơ địa chính (Cadastral Document Database Management System CADDB): Phần mềm lập và quản lý các thông tin về hồ sơ địa chính có chức năng hỗ trợ tra cứu các thông tin liên quan đến đất đai, quản lý các chủ sử dụng đất, cấp GCN QSDĐ, thống kê tình hình sử dụng đất… + Phần mềm Famis có 2 chức năng lớn đó là chức năng làm việc với CSDL trị đo và chức năng làm việc với CSDL bản đồ.
Các chức năng của Famis Chức năng làm việc với CSDL trị đo gồm: - Quản lý khu đo: Famis quản lý các số liệu đo theo khu đo, một đơn vị hành chính có thể được chia thành nhiều khu đo và lưu trong một hoặc nhiều file dữ liệu người dùng có thể tự quản lý toàn bộ các file dữ liệu. - Giao diện hiển thị qua màn hình. n - Thu nhận số liệu trị đo: Trị đo được lấy theo những nguồn tạo số liệu như: Từ sổ điện tử hoặc từ phần mềm xử lý trị đo phổ biến SDR của DATACOM. + Từ các sổ đo điện tử của SOKKIA, TOPCON + Từ các số liệu thủ công được ghi trong sổ đo - Xử lý trị đo: Thông qua hiển thị và sửa chữa trên màn hình Phương pháp 1: Qua giao diện tương tác đồ họa màn hình.
Người dùng chọn trực tiếp từng đối tượng cần sửa chữa qua hiển thị của nó trên màn hình Phương pháp 2 : Qua bảng danh sách các trị đo. Mỗi một trị đo tương ứng với một bản ghi trong bảng này. Chức năng làm việc với CSDL bản đồ: - Quản lý bản đồ thông qua các đối tượng trên bản đồ theo phân lớp chuẩn: Famis cung cấp bảng phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính việc phân lớp và cách hiển thị các lớp thông tin tuân thủ theo quy phạm thành lập bản đồ. Bao gồm: Kết nối với CSDL, mở một bản đồ, tạo mới một bản đồ, chọn lớp thông tin.
- Nhập và xử lý số liệu đo ngoại nghiệp - Tạo topology để tạo vùng cho thửa đất và các yếu tố khác: Topology là mô hình đảm bảo cho việc thực hiện tự động tính diện tích, là đầu vào cho các chức năng tạo hồ sơ địa chính, tạo hồ sơ kỹ thuật thửa, tạo bản đồ chủ đề, vẽ nhãn thửa… - Đăng kí sơ bộ, quy chủ từ nhãn: phục vụ cho công tác quy chủ tạm thời bao gồm: gán, hiển thị, sửa chữa các thông tin thuộc tính được gắn với thửa. Các thông tin địa chính ban đầu của thửa đất được bao gồm: + Số hiệu bản đồ: Từ bảng chắp phân mảnh của hồ sơ địa chính + Số hiệu thửa: Được đánh tự động bằng các chức năng tự động đánh số thửa hoặc do người dùng tự đánh trong quá trình quy chủ từ nhãn. + Diện tích: Đánh tự động trong quá trình tạo vùng. n + Loại đất (tạm thời) + Tên chủ sử dụng (tạm thời) + Địa chỉ (tạm thời) Quá trình quy chủ từ nhãn: Tự động lấy thông tin từ các nhãn quy chủ gán cho thửa , nếu trong thửa có nhiều hơn một nhãn thì thửa đó có nhiều chủ sử dụng.
- Tạo hồ sơ địa chính.