Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới kinh tế và cải cách hành chính nhà nước theo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tổ chức và hoạt động văn phòng tại các cơ quan hành chính giữ vai trò quan trọng. Văn phòng đóng vai trò cơ quan tham mưu trực tiếp, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các chủ trương, chương trình công tác, đồng thời đảm bảo chức năng hậu cần kỹ thuật duy trì hoạt động thông suốt của toàn bộ máy quản lý. Tại Tổng cục Hải quan, khối lượng công việc hành chính, văn thư, lưu trữ, quản trị và tổng hợp thông tin phục vụ điều hành vĩ mô là rất lớn. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hiện đại hóa công tác văn phòng trở thành một nhu cầu thiết yếu nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong ngành Hải quan.

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Nghiên cứu lý luận về công tác văn phòng và hiện đại hóa công tác văn phòng, cung cấp những luận cứ khoa học cho việc xây dựng các nội dung hiện đại hóa công tác văn phòng ở Tổng cục Hải quan.
    2. Nghiên cứu, đánh giá thực trạng thực hiện hiện đại hóa công tác văn phòng tại Tổng cục Hải quan từ năm 2013 đến năm 2016; chỉ ra thành tựu, hạn chế và nguyên nhân trên các mặt: trang thiết bị văn phòng, nhân sự văn phòng và nghiệp vụ hành chính.
    3. Đề xuất một số giải pháp tiếp tục đẩy mạnh và hoàn thiện công tác hiện đại hóa văn phòng tại Văn phòng Tổng cục Hải quan trong giai đoạn tiếp theo.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:

    • Hệ thống hóa tài liệu, giáo trình, công trình khoa học về lý luận quản trị hành chính văn phòng và đổi mới, hiện đại hóa văn phòng.
    • Khảo sát chức năng, nhiệm vụ và thực trạng hoạt động văn phòng tại Văn phòng Tổng cục Hải quan, từ đó phân tích ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân.
    • Tìm hiểu các mô hình văn phòng hiện đại trong và ngoài nước có thể ứng dụng, đề xuất giải pháp phù hợp với điều kiện của cơ quan.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Các nội dung cơ bản của hiện đại hóa công tác văn phòng tại Văn phòng Tổng cục Hải quan.
    • Phạm vi nội dung: Đánh giá các khía cạnh hiện đại hóa cơ sở vật chất, con người và quy trình nghiệp vụ hành chính.
    • Phạm vi không gian: Văn phòng Tổng cục Hải quan, tập trung vào Phòng Hành chính, Phòng Tổng hợp và Phòng Tài vụ - Quản trị.
    • Phạm vi thời gian: Khảo sát và thu thập số liệu giai đoạn 2013 – 2016.
  • Giả thuyết nghiên cứu: Hiện đại hóa công tác văn phòng là nhiệm vụ thiết yếu phục vụ cải cách hành chính. Mặc dù Lãnh đạo Tổng cục Hải quan đã quan tâm đến hoạt động văn phòng, việc nghiên cứu đổi mới và ứng dụng các mô hình hiện đại hóa tại Văn phòng Tổng cục vẫn còn những điểm chưa đồng bộ; nghiên cứu sẽ góp phần cung cấp luận cứ thực tiễn giúp nâng cao chất lượng công tác văn phòng tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp hệ thống khái niệm, lý luận chuyên ngành Quản trị văn phòng và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Khái niệm văn phòng: Theo nghĩa hẹp, văn phòng là trụ sở, địa điểm làm việc, nơi giao tiếp đối nội và đối ngoại của cơ quan. Theo nghĩa rộng, văn phòng là bộ máy giúp việc thực hiện chức năng tham mưu tổng hợp và bảo đảm hậu cần phục vụ lãnh đạo điều hành.
    • Chức năng của văn phòng: Gồm hai chức năng cơ bản là chức năng tham mưu tổng hợp (thu thập, phân tích, xử lý thông tin trợ giúp lãnh đạo ra quyết định) và chức năng hậu cần (bảo đảm phương tiện vật chất, kỹ thuật, kinh phí, điều kiện làm việc).
    • Nhiệm vụ của văn phòng: Bao gồm 8 nhiệm vụ: (1) Xây dựng và theo dõi thực hiện chương trình, kế hoạch công tác; (2) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế hoạt động; (3) Thu thập, xử lý, cung cấp và quản lý thông tin; (4) Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ; (5) Truyền đạt quyết định quản lý và theo dõi thực hiện; (6) Tổ chức công tác hội họp, lễ tân; (7) Tổ chức các chuyến đi công tác cho lãnh đạo; (8) Đảm bảo cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động.
    • Khái niệm công tác văn phòng: Tiếp cận theo quan điểm của PGS.TS. Nguyễn Hữu Tri và tác giả, công tác văn phòng là chỉnh thể các hoạt động tổ chức, quản lý, điều hành và xử lý thông tin nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, phục vụ mục tiêu chung của tổ chức.
    • Hiện đại hóa công tác văn phòng: Quá trình áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin vào nghiệp vụ hành chính, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, chuẩn hóa quy trình làm việc và xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp, lấy con người làm trung tâm nhằm nâng cao năng suất lao động và giảm chi phí quản lý.
  • Căn cứ pháp lý và văn bản điều chỉnh:

    • Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan.
    • Quyết định số 1066/QĐ-TCHQ ngày 28/7/2016 và Quyết định số 2386/QĐ-TCHQ ngày 28/7/2016 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Phòng, Đại diện thuộc Văn phòng Tổng cục Hải quan.
    • Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/03/2014 của Thủ tướng Chính phủ về áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước.
    • Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011–2020; Nghị quyết số 39/NQ-TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức.
    • Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC và Thông tư số 68/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính về quản lý tài sản cố định và đấu thầu mua sắm tài sản công.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Thu thập số liệu thứ cấp, văn bản điều hành và báo cáo tổng kết của cơ quan để phân tích, đánh giá theo từng tiêu chí.
    • Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn cán bộ, công chức và nhân viên hợp đồng tại Văn phòng Tổng cục Hải quan về các mặt hoạt động chuyên môn và nhận thức hiện đại hóa.
    • Phương pháp quan sát thực tế: Ghi nhận trực tiếp quy trình luân chuyển văn bản, việc vận hành trang thiết bị, tác phong làm việc và công tác an ninh, lễ tân tại cơ quan.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Rà soát các giáo trình, sách chuyên khảo, bài báo khoa học và các văn bản chỉ đạo của ngành Hải quan.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thống kê và báo cáo nội bộ do Văn phòng Tổng cục Hải quan cung cấp trong giai đoạn 2013–2016.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về hiện đại hóa công tác văn phòng

Chương 1 tập trung phân tích hệ thống lý luận cơ bản về văn phòng và công tác văn phòng trong bộ máy quản lý nhà nước:

  • Làm rõ hai cách tiếp cận khái niệm văn phòng (nghĩa rộng và nghĩa hẹp), phân tích sâu hai chức năng trụ cột: tham mưu tổng hợp (trợ giúp ra quyết định tối ưu) và hậu cần (bảo đảm điều kiện vật chất, phương tiện kỹ thuật với phương châm chi phí thấp nhất, hiệu quả cao nhất).
  • Khái quát 8 nhóm nhiệm vụ cơ bản cấu thành hoạt động văn phòng trong cơ quan nhà nước.
  • Phân tích tính tất yếu khách quan, mục đích và ý nghĩa của việc chuyển dịch từ mô hình văn phòng truyền thống sang văn phòng hiện đại trong bối cảnh cải cách hành chính, giảm thiểu giấy tờ và chuẩn hóa nền công vụ.
  • Xác lập 3 nội dung cốt lõi của hiện đại hóa công tác văn phòng: (1) Hiện đại hóa điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật; (2) Hiện đại hóa nhân tố con người (nhận thức văn hóa công sở, cơ cấu tổ chức và đào tạo nâng cao kỹ năng); (3) Hiện đại hóa quy trình, nghiệp vụ hành chính (văn thư, lưu trữ, thông tin phục vụ chỉ đạo, kiểm tra giám sát, áp dụng tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 và ứng dụng công nghệ thông tin).

Chương 2: Thực trạng hiện đại hóa công tác văn phòng tại Văn phòng Tổng cục Hải quan

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức và thực trạng triển khai hiện đại hóa công tác văn phòng tại Tổng cục Hải quan:

  • Cơ cấu tổ chức Văn phòng Tổng cục Hải quan: Theo Quyết định số 2386/QĐ-TCHQ, cơ cấu gồm 3 phòng chuyên môn tại Hà Nội (Phòng Tổng hợp, Phòng Hành chính, Phòng Tài vụ - Quản trị) và Đại diện Văn phòng Tổng cục Hải quan tại Thành phố Hồ Chí Minh (có con dấu và tài khoản riêng).

  • Thực trạng cơ sở vật chất và trang thiết bị:

    • Tổng cục Hải quan đã đưa vào sử dụng tòa nhà thông minh quy mô 18 tầng tại Lô E3, đường Dương Đình Nghệ, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Văn phòng được bố trí tại tầng 1 theo mô hình hỗn hợp (sử dụng vách ngăn linh hoạt thay vì phòng khép kín), tạo không gian mở thuận lợi cho việc trao đổi nghiệp vụ.
    • Hệ thống thiết bị kỹ thuật trang bị tại Văn phòng bao gồm: 105 máy tính để bàn, 15 máy tính xách tay phục vụ công tác, 22 máy quét (scan), 65 máy in, 12 máy photocopy, 24 máy fax và 11 máy hủy tài liệu.
    • Công tác an ninh, bảo vệ áp dụng hệ thống kiểm soát ra vào bằng thẻ cảm ứng, nhận diện vân tay, mật khẩu và camera giám sát tự động; thực hiện chấm công bằng thiết bị vân tay.
  • Thực trạng nhân sự làm công tác văn phòng:

    • Nhân sự có sự phân hóa theo ngạch công chức và hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP. Đội ngũ công chức có tỷ lệ trình độ đại học và sau đại học cao, trong khi nhóm hợp đồng chủ yếu phục vụ các công việc phụ trợ.
Trình độ chuyên môn Năm 2014 (Công chức / HĐ 68) Năm 2015 (Công chức / HĐ 68) Năm 2016 (Công chức / HĐ 68)
Tiến sĩ 01 / 0 0 / 0 01 / 0
Thạc sĩ 17 / 0 20 / 0 19 / 0
Đại học 50 / 21 51 / 22 51 / 22
Cao đẳng 0 / 09 0 / 09 0 / 09
Trung cấp, nghề 04 / 17 0 / 03 04 / 16
Phổ thông trung học 04 / 06 04 / 08 04 / 12
Tổng số 76 / 53 75 / 42 79 / 59
  • Thực trạng quy trình nghiệp vụ hành chính:
    • Ứng dụng CNTT trong công tác văn thư: Vận hành phần mềm Net Office 5.0 và ứng dụng SELAB theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 để quản lý văn bản đi - đến trên môi trường mạng. Phần mềm quản lý trạng thái xử lý văn bản theo 4 màu sắc: Màu đỏ (chưa duyệt), Màu xanh lá cây (đã duyệt), Màu xanh nước biển (đang lập hồ sơ xử lý), Màu ghi nhạt (đã xử lý xong). Hệ thống tự động cảnh báo văn bản quá hạn bằng dòng chữ đỏ nhấp nháy trên giao diện làm việc.
Năm Số lượng văn bản đi (văn bản) Số lượng văn bản đến (văn bản)
2013 14.100 58.713
2014 16.134 58.967
2015 18.058 61.676
2016 18.939 70.675
  • Công tác lưu trữ: Bố trí tại tầng 2 với diện tích kho 420m², có 04 công chức chuyên trách. Tần suất khai thác tài liệu lưu trữ tăng nhanh qua các năm:
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Số lượt khai thác tài liệu (lượt) 268 460 960 1.126
  • Áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2008: Ban hành và thực hiện 12 quy trình chuẩn hóa:
    1. QT.01: Quy trình công tác phí
    2. QT.02: Mạng công tác văn thư
    3. QT.03: Tổ chức hội nghị hội họp
    4. QT.04: Chỉnh lý hồ sơ lưu trữ
    5. QT.05: Xây dựng, theo dõi chương trình công tác trọng tâm
    6. QT.06: Tổng hợp và báo cáo đột xuất phục vụ Lãnh đạo Tổng cục
    7. QT.07: Mua sắm hàng hóa phục vụ hoạt động của cơ quan Tổng cục
    8. QT.08: Quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc thiết bị và cơ sở vật chất
    9. QT.09: Xử lý hồ sơ trình Lãnh đạo Tổng cục
    10. QT.10: Quy trình quản lý và điều hành xe ô tô
    11. QT.11: Quy trình xử lý vụ việc báo phản ánh
    12. QT.12: Quy trình khen thưởng (định kỳ, đột xuất, khen cao)
  • Kết quả cải cách hành chính (PAR Index): Năm 2015, theo Quyết định số 998/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan xếp thứ 2 trong 5 đơn vị khối Tổng cục và tương đương thuộc Bộ Tài chính.
  • Kết quả công tác quản trị - hậu cần:
    • Chi trả chế độ, lương, BHXH cho hơn 600 cán bộ, công chức khối cơ quan Tổng cục; khám sức khỏe và cấp thuốc cho hơn 900 lượt người.
    • Điều hành xe ô tô công: Giai đoạn 2013–2016 tiếp nhận trung bình 630 giấy đăng ký/năm, thực hiện gần 1.000 lượt lệnh điều xe với gần 100.000 km an toàn/năm. Riêng năm 2016 tiếp nhận 682 giấy đăng ký, thực hiện 798 lượt lệnh điều xe đạt 111.465 km an toàn.
    • Phục vụ hội nghị, lễ tân: Năm 2015 tiếp đón 11.063 lượt khách, phục vụ 1.737 cuộc họp/hội nghị và đón tiếp 55 đoàn khách quốc tế.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hiện đại hóa công tác văn phòng tại Văn phòng Tổng cục Hải quan

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, Chương 3 định hướng hệ thống các giải pháp đồng bộ:

  • Nhóm giải pháp về nhận thức: Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức về vị trí tham mưu của văn phòng; xây dựng văn hóa công sở văn minh, chuyên nghiệp; quán triệt tinh thần thực hiện quy chế, kỷ cương hành chính.
  • Nhóm giải pháp về ứng dụng công nghệ thông tin:
    • Nâng cấp các tính năng của phần mềm quản lý văn bản, tăng cường số hóa tài liệu văn thư.
    • Triển khai phần mềm quản lý lưu trữ điện tử, đẩy nhanh tiến độ chỉnh lý tài liệu lưu trữ thay cho phương thức tra cứu truyền thống.
    • Số hóa quy trình đăng ký, quản lý tài sản, điều động phương tiện xe ô tô trên mạng nội bộ.
    • Mở rộng hạ tầng kỹ thuật phục vụ hội nghị truyền hình trực tuyến kết nối với Hải quan các địa phương.
  • Nhóm giải pháp về tổ chức cán bộ và chế độ chính sách: Rà soát vị trí việc làm theo Chỉ thị số 3957/CT-TCHQ; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng mềm (quản lý thời gian, xử lý văn bản, giao tiếp hành chính); chuẩn hóa tiêu chuẩn tuyển dụng và đãi ngộ đối với nhân lực hành chính - văn phòng.
  • Giải pháp đổi mới mô hình xử lý thông tin tập trung: Hoàn thiện cơ chế tiếp nhận, xử lý thông tin từ trên xuống dưới và từ dưới lên trên; liên thông thông tin giữa Văn phòng Tổng cục với Cục Công nghệ thông tin và Hải quan các tỉnh, thành phố.
  • Áp dụng chữ ký số trong xử lý văn bản: Thực hiện đồng bộ Quyết định số 2198/QĐ-BTC và Quyết định số 676/QĐ-TCHQ về việc cấp, sử dụng chứng thư số và chữ ký số chuyên dùng, từng bước thay thế hoàn toàn việc ký duyệt và luân chuyển văn bản giấy sang môi trường điện tử.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính dựa trên số liệu thực tế:

    • Đơn vị đã chuyển đổi thành công sang trụ sở làm việc thông minh 18 tầng, trang bị đồng bộ 105 máy tính để bàn, 65 máy in, 22 máy scan, hệ thống bảo mật chấm công vân tay và an ninh tự động.
    • Quy trình xử lý văn bản được tự động hóa qua phần mềm Net Office 5.0, xử lý khối lượng lớn văn bản tăng liên tục qua các năm (từ 14.100 văn bản đi và 58.713 văn bản đến năm 2013 lên 18.939 văn bản đi và 70.675 văn bản đến năm 2016).
    • Chuẩn hóa toàn bộ hoạt động hành chính theo 12 quy trình nghiệp vụ của tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008.
    • Đạt thứ hạng cao về cải cách hành chính (xếp thứ 2/5 khối Tổng cục thuộc Bộ Tài chính năm 2015 theo Quyết định 998/QĐ-BTC).
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

    • Đề xuất chuyển đổi phương thức quản lý lưu trữ truyền thống sang lưu trữ điện tử có lập chỉ mục và số hóa dữ liệu.
    • Kiến nghị đẩy mạnh triển khai chữ ký số chuyên dùng để giảm thiểu chi phí in ấn, chuyển phát giấy tờ.
    • Đề xuất các chương trình bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng hành chính và tác phong công sở theo Đề án vị trí việc làm.
  • Đóng góp của khóa luận:

    • Tổng hợp và hệ thống hóa lý luận chuyên ngành về hiện đại hóa văn phòng áp dụng cho cơ quan hành chính nhà nước cấp Tổng cục.
    • Khảo sát và phản ánh trung thực thực trạng chuyển đổi cơ sở vật chất, nhân sự và nghiệp vụ tại Văn phòng Tổng cục Hải quan giai đoạn 2013–2016.
    • Đưa ra các giải pháp thực tế gắn với nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin và cải cách thủ tục hành chính trong ngành Hải quan.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Phạm vi khảo sát số liệu thực tế giới hạn trong giai đoạn 2013–2016 tại 3 phòng ban chức năng của cơ quan Tổng cục, chưa mở rộng phân tích chi tiết tại Đại diện Văn phòng Tổng cục Hải quan tại Thành phố Hồ Chí Minh và Văn phòng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
    • Nội dung số hóa và công tác lưu trữ điện tử tại thời điểm khảo sát mới ở mức độ nghiên cứu ban đầu, chưa có dữ liệu triển khai thực tế toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng nghiên cứu quy trình lưu trữ điện tử và số hóa hồ sơ hải quan chuyên nghiệp trên phạm vi toàn ngành.
    • Đánh giá tác động thực tế của việc áp dụng chữ ký số chuyên dùng và hệ thống quản lý văn bản điều hành tập trung phiên bản nâng cao đối với hiệu suất làm việc của cán bộ, công chức hải quan.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị văn phòng, Quản lý hành chính công, Lưu trữ học và Văn thư học; cán bộ, công chức làm công tác văn phòng tại các cơ quan quản trị nhà nước, đặc biệt là các cơ quan thuộc ngành Tài chính.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Khung tiêu chí đánh giá hiện đại hóa văn phòng trên 3 trục: cơ sở vật chất - kỹ thuật, nhân lực và nghiệp vụ hành chính.
    • Hệ thống danh mục 12 quy trình mẫu chuẩn hóa theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trong cơ quan hành chính.
    • Mô hình vận hành, theo dõi tiến độ văn bản qua phần mềm Net Office 5.0 và cơ chế giám sát thực thi công vụ.

Câu hỏi thường gặp

  • 1. Văn phòng Tổng cục Hải quan được trang bị các thiết bị kỹ thuật văn phòng phục vụ công tác với số lượng như thế nào?

    • Trả lời: Tại thời điểm khảo sát, Văn phòng được trang bị: 105 máy tính để bàn, 15 máy tính xách tay cho cán bộ đi công tác, 22 máy quét (scan), 65 máy in, 12 máy photocopy, 24 máy fax, 11 máy hủy tài liệu, cùng hệ thống kiểm soát an ninh bằng thẻ cảm ứng, vân tay và camera quan sát.
  • 2. Hệ thống phần mềm Net Office 5.0 phân luồng và quản lý trạng thái xử lý văn bản như thế nào?

    • Trả lời: Phần mềm hiển thị trạng thái văn bản theo 4 màu sắc: Màu đỏ (văn bản chưa được duyệt, có thể chỉnh sửa), Màu xanh lá cây (văn bản đã duyệt chính thức), Màu xanh nước biển (văn bản đang được lập hồ sơ xử lý), Màu ghi nhạt (văn bản đã hoàn thành xử lý). Văn bản quá hạn sẽ xuất hiện cảnh báo chữ đỏ nhấp nháy trên giao diện làm việc của người dùng.
  • 3. Văn phòng Tổng cục Hải quan đã chuẩn hóa bao nhiêu quy trình theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008?

    • Trả lời: Văn phòng đã xây dựng và áp dụng 12 quy trình (từ mã số QT.01 đến QT.12), bao gồm: công tác phí, văn thư, tổ chức hội nghị, chỉnh lý lưu trữ, chương trình công tác, báo cáo đột xuất, mua sắm hàng hóa, quản lý thiết bị, xử lý hồ sơ trình lãnh đạo, điều hành xe ô tô, xử lý vụ việc báo phản ánh và khen thưởng.
  • 4. Khối lượng văn bản đi - đến và tần suất khai thác tài liệu lưu trữ tại Tổng cục Hải quan biến động ra sao trong giai đoạn 2013–2016?

    • Trả lời: Văn bản đến tăng từ 58.713 văn bản (năm 2013) lên 70.675 văn bản (năm 2016); văn bản đi tăng từ 14.100 văn bản (năm 2013) lên 18.939 văn bản (năm 2016). Tần suất khai thác tài liệu lưu trữ tăng từ 268 lượt (năm 2013) lên 1.126 lượt (năm 2016).
  • 5. Cơ cấu nhân sự làm việc tại Văn phòng Tổng cục Hải quan giai đoạn 2014–2016 có tỷ lệ trình độ chuyên môn như thế nào?

    • Trả lời: Khối công chức duy trì từ 75 đến 79 người, trong đó trình độ đại học chiếm đa số (50–51 người), thạc sĩ từ 17–20 người, tiến sĩ 01 người. Khối lao động hợp đồng theo Nghị định 68 có từ 42 đến 59 người, tập trung chủ yếu ở trình độ đại học (21–22 người), trung cấp/nghề (3–17 người) và phổ thông (6–12 người).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trung Thị Ngân đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về hiện đại hóa công tác văn phòng và phản ánh toàn diện thực trạng chuyển đổi tại Văn phòng Tổng cục Hải quan giai đoạn 2013–2016 trên các phương diện hạ tầng, nhân lực và nghiệp vụ hành chính. Công trình chứng minh hiệu quả thực tiễn của việc vận hành phần mềm quản lý văn bản Net Office 5.0, chuẩn hóa 12 quy trình nghiệp vụ theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 và khai thác tòa nhà thông minh 18 tầng phục vụ công tác điều hành vĩ mô của ngành Hải quan. Hệ thống giải pháp đề xuất về nhận thức, công nghệ, nhân sự và chữ ký số có tính ứng dụng thiết thực, cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị cho nghiên cứu và thực hành quản trị văn phòng trong khu vực công.