CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1. Cơ sở lý luận về ứng dụng CNTT-CPM trong quản lý dự án đầu tư xây dựng 1. Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng Đầu tư là một phạm trù đặc biệt trong phạm trù kinh tế, xã hội của đất nước. Có nhiều cách hiểu về khái niệm này, theo nghĩa rộng nhất, có thể hiểu là quá trình bỏ vốn (bao gồm cả tiền, nguồn lực và công nghệ) để đạt được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
Trong hoạt động kinh tế, đầu tư mang bản chất kinh tế, đó là quá trình bỏ vốn vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận. Lợi nhuận bao gồm các khoản như tiền thu được một cách trực tiếp hay gián tiếp thông qua hiệu quả về mặt xã hội. Hoạt động đầu tư có thể được phát sinh từ nội tại của nền kinh tế quốc dân, đầu tư từ nguồn ngoài nước dưới dạng đầu tư trực tiếp hay gián tiếp thông qua các tổ chức phi chính phủ và công ty đa quốc gia. Hiểu theo nghĩa khác đầu tư là việc đưa một lượng vốn nhất định vào quá trình hoạt động kinh tế nhằm thu lại lượng vốn lớn hơn sau một khoảng thời gian nhất định.
Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật pháp hiện hành có liên quan (Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005, Luật Sửa đổi một số điều liên quan đến đầu tư số 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009 và các Luật, Nghị định, Thông tư khác liên quan). Hoạt động đầu tư có được triển khai dưới dạng trực tiếp và gián tiếp. Đầu tư trực tiếp là nhà đầu tư trực tiếp bỏ vốn và tham gia vào quá trình quản lý dự án. Đầu tư gián tiếp là nhà đầu tư hưởng lợi ích gián tiếp thông qua các hình thức như cổ HV: Mai Thanh Việt, CH 2010-2012 -5- Luận văn Cao học QTKD Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN tức, lãi trái phiếu…mà không tham gia vào quá trình quản lý tài sản ngắn hay dài hạn của mình.
Do đó, đầu tư XDCB là một cấu thành của hoạt động đầu tư, đó là việc chủ thể bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định, phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội đồng thời mang lại các hiệu quả mở rộng về mặt môi trường, xã hội. Khái niệm về quản lý dự án xây dựng “Dự án đầu tư” là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp) (theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999). "Dự án ứng dụng công nghệ thông tin" là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để thiết lập mới, mở rộng hoặc nâng cấp cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm và cơ sở dữ liệu nhằm đạt được sự cải thiện về tốc độ, hiệu quả vận hành, nâng cao chất lượng dịch vụ trong ít nhất một chu kỳ phát triển của công nghệ thông tin. “Quản lý dự án xây dựng” là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho công trình dự án hoàn thành đúng thời gian; trong phạm vi ngân sách được duyệt; đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật, chất lượng; đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
Sự cần thiết của ứng dụng CNTT-CPM trong quản lý dự án đầu tư xây dựng của các tổ chức có liên quan tới hợp tác Quốc tế Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: ứng dụng CNTT-CPM là cơ sở thẩm định, tham chiếu và ra quyết định đầu tư một cách nhanh chóng và chính xác. HV: Mai Thanh Việt, CH 2010-2012 -6- Luận văn Cao học QTKD Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN Trên góc độ chủ đầu tư: ứng dụng CNTT-CPM là căn cứ để xin phép chủ trương đầu tư , xin hưởng các khoản ưu đãi đầu tư, xin vay vốn của các định chế tài chính trong và ngoài nước, là căn cứ để kêu gọi tài trợ đồng thời là phương thức kết nối hiệu quả với cơ quan quản lý nhà nước. Việc rút ngắn được các qui trình thủ tục giấy tờ của chủ đầu tư cũng chính là tiết kiệm công sức và tiền bạc. CNTT-CPM khi được triển khai sẽ đem lại những kết quả kinh tế và xã hội to lớn: Kết quả trực tiếp: Công trình xây dựng đưa vào sử dụng mang lại hiệu quả tức thời cho chính đối tượng thụ hưởng.
Việc quản lý các tài liệu có liên quan tới dự án xây dựng nhằm giúp các cấp quản lý tra cứu nhanh và dễ dàng, tháo gỡ khó khăn cho các dự án cấp dưới. Kết quả gián tiếp: Tạo công ăn việc làm, thúc đấy các ngành khác phát triển (vật liệu xây dựng, tư vấn giám sát…). Về mặt quản lý nhà nước có thể thu thuế được từ các hoạt động này. Đặc điểm của dự án CNTT-CPM - Mục đích cuối là công trình xây dựng với HTQL được tin học hóa.
- Có chu kỳ riêng (vòng đời). - Có sự tham gia của nhiều chủ thể. - Luôn bị hạn chế bởi các nguồn lực. - Cần lượng vốn đầu tư lớn và thời gian dài tùy qui mô triển khai.
Phân loại dự án đầu tư xây dựng và CNTT-CPM Bảng 1.1: Phân loại dự án [23, 20] TT Tiêu chí phân loại Các loại dự án 1 Theo cấp độ dự án Dự án thông thường; chương trình; hệ thống HV: Mai Thanh Việt, CH 2010-2012 -7- Luận văn Cao học QTKD Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN 2 Theo qui mô dự án Nhóm A; Nhóm B; Nhóm C 3 Theo lĩnh vực Xã hội; kinh tế; kỹ thuật; tổ chức; hỗn hợp 4 Theo loại hình Giáo dục đào tạo; nghiên cứu và phát triển; đổi mới; đầu tư; tổng hợp 5 Theo thời hạn Ngắn hạn (1-2 năm); trung hạn (3-5 năm); dài hạn (trên 5 năm) 6 Theo khu vực Quốc tế; quốc gia; miền, vùng; liên ngành; địa pphương 7 Theo chủ đầu tư Nhà nước; doanh nghiệp; cá thể riêng lẻ 8 Theo đối tượng đầu tư Dự án đầu tư tài chính; dự án đầu tư vào đối tượng vật chất cụ thể 9 Theo nguồn vốn Vốn ngân sách Nhà nước; vốn ODA; vốn tín dụng; vốn tự huy động của doanh nghiệp Nhà nước; vốn liên doanh nước ngoài; vốn góp của dân; vốn của các tổ chức ngoài quốc doanh; vốn FDI… [Nguồn: tác giả tự tổng hợp] 1. Vòng đời dự án ứng dụng CNTT-CPM Mỗi dự án đầu tư đều có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc rõ ràng nên dự án có một vòng đời. Vòng đời của dự án (Project life cycle) bao gồm nhiều giai đoạn phát triển từ ý tưởng đến việc triển khai nhằm đạt được kết quả và đến khi kết thúc dự án. Các dự án đều có vòng đời gồm 4 giai đoạn: Giai đoạn hình thành dự án (Chủ trương lập dự án); Giai đoạn nghiên cứu phát triển (lập dự án); Giai đoạn thực hiện & quản lý; Giai đoạn kết thúc.
Tiến trình công việc chính: Xây dựng ý tưởng ban đầu, xác định quy mô và mục tiêu, đánh giá các khả năng, tính khả thi của dự án, xác định các nhân tố, nguồn HV: Mai Thanh Việt, CH 2010-2012 -8- Luận văn Cao học QTKD Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN lực và cơ sở thực hiện dự án. Việc xác định vòng đời của dự án CNTT-CPM đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tổ chức và quản lý. Nó giúp nhà quản lý nắm được các vấn đề công nghệ có liên quan, có phương án đổi mới, dự phòng, khắc phục công nghệ cho tương lai nhằm phục vụ tốt hơn việc quản lý dự án xây dựng. Một sơ đồ điển hình của vòng đời dự án như sau: Sơ đồ 1.1 Vòng đời của dự án đầu tư [Nguồn: tác giả tự tổng hợp] Có thể thấy rằng vòng đời dự án phụ thuộc vào tính phức tạp của dự án.
Nếu dự án đơn giản có thể xác định được điểm bắt đầu và kết thúc. Với các dự án phức tạp, cần nhiều yếu tố tham gia hoặc hiệu quả được đánh giá trong nhiều năm và có tính chất tuần hoàn thì vòng đời dự án lặp các vấn đề từ điểm bắt đầu tới kết thúc. Ứng dụng CNTT-CPM trong quản lý dự án đầu tư xây dựng Về bản chất, CPM cũng chính là một quá trình quản lý dự án xây dựng được tin học hóa. Do vậy, tìm hiểu CPM cũng chính là tìm hiểu một quá trình quản lý dự án đầu tư xây dựng có định hướng, sự trợ giúp của ứng dụng CNTT vào hoạt động HV: Mai Thanh Việt, CH 2010-2012 -9- Luận văn Cao học QTKD Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN triển khai.
Cụ thể như sau: 1. Một số tiền đề cơ bản của hệ thống phương pháp luận quản lý dự án: Chính sự thay đổi của quá trình chuyển mình của đất nước là tiền đề cho việc vận dụng hệ thống phương pháp luận quản lý dự án. Một số trong các tiền đề cơ bản đó là: [23, 5] - Quá trình xóa bỏ hệ thống kế hoạch hóa tập trung, xây dựng một nền kinh tế hàng hóa vận hành theo cơ chế thị trường. - Sự xuất hiện của các thành phần kinh tế ngoài nhà nước.
- Sự thay đổi các hình thức tổ chức tương ứng với thay đổi hình thức sở hữu. - Quá trình chống độc quyền trong sản xuất hàng hóa. - Sự hình thành thị trường tài chính; các hình thức đấu thầu và thị trường các dự án đầu tư… 1. Các lĩnh vực quản lý dự án tổng quan: Bảng 1.2: Các lĩnh vực quản lý dự án [23, 9] TT Lĩnh vực Nội dung Chú thích quản lý quản lý 1 Lập kế hoạch Lập kế hoạch Tổ chức dự án theo một trình tự logic, chi tổng quan Thực hiện kế hoạch tiết hóa các mục tiêu của dự án thành Quản lý những thay những công việc cụ thể và hoạch định một đổi chương trình để thực hiện các công việc đó nhằm đảm bảo các lĩnh vực quản lý khác nhau của dự án được kết hợp một cách chính xác và đầy đủ.