Tổng quan nghiên cứu

Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm hiệu quả sử dụng nguồn lực quốc gia. Sau hơn 15 năm triển khai cơ chế tự chủ theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, hệ thống đơn vị sự nghiệp công lập đã ghi nhận những bước chuyển mình mạnh mẽ trong năng lực cung ứng dịch vụ công. Tại Trung tâm Ứng dụng công nghệ thuộc Tổng cục Khí tượng Thủy văn (Bộ Tài nguyên và Môi trường), cơ chế tự chủ tài chính đã tạo điều kiện chủ động cho đơn vị trong việc khai thác cơ sở vật chất, sắp xếp tổ chức bộ máy và quản lý dòng tiền phục vụ nhiệm vụ chuyên môn.

Tuy nhiên, quá trình vận hành thực tế giai đoạn 2020 - 2022 cho thấy công tác quản lý tài chính tại đơn vị vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: công tác lập dự toán thu chưa phản ánh hết tiềm năng thực tế, dự toán chi có xu hướng tăng cao để tranh thủ nguồn cấp từ ngân sách nhà nước, việc phân phối thu nhập tăng thêm còn mang tính bình quân và hiệu suất khai thác tài sản công chuyên dùng chưa đạt mức tối ưu.

Đề án tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của học viên Nguyễn Minh Đức (hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Đức Hiếu) tại Trường Đại học Thương mại được thực hiện nhằm giải quyết trực diện các bất cập trên. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là phân tích thực trạng công tác lập, chấp hành và quyết toán dự toán tại Trung tâm giai đoạn 2020 - 2022, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện cơ chế tài chính cho giai đoạn 2023 - 2025 với mục tiêu nâng tỷ trọng nguồn thu dịch vụ sự nghiệp lên mức 45% - 50% và giảm sai lệch dự toán xuống dưới 5%. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa Lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và Mô hình quản trị theo kết quả đầu ra (Results-based Management). Theo đó, tài chính của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ chính trị - xã hội được Nhà nước giao.

Khung thể chế pháp lý điều chỉnh hoạt động quản lý tài chính tại đơn vị bao gồm: Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, Nghị định số 130/2005/NĐ-CP, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, Nghị định số 141/2016/NĐ-CP và Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm:

  • Đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL): Tổ chức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập để thực hiện chức năng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.
  • Tự chủ tài chính: Quyền tự quyết định và tự chịu trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị về việc khai thác nguồn thu, phân bổ chi phí, quản lý tài sản và phân phối kết quả hoạt động tài chính.
  • Dự toán ngân sách nhà nước: Kế hoạch tài chính hàng năm phản ánh các khoản thu, chi dự kiến gắn liền với định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
  • Quy chế chi tiêu nội bộ: Văn bản quy định các tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu áp dụng trong nội bộ đơn vị nhằm thực hành tiết kiệm và nâng cao hiệu quả công việc.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa phương pháp luận duy vật biện chứng và hệ thống các phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng cụ thể:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn bộ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán kinh phí nguồn sự nghiệp kinh tế, số liệu sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp tình hình biên chế và chứng từ giải ngân tại Trung tâm giai đoạn 2020 - 2022 (tổng cộng 36 tháng dữ liệu).
  • Cỡ mẫu và khảo sát sơ cấp: Tiến hành phát phiếu điều tra khảo sát với cỡ mẫu 45 cán bộ, viên chức và chuyên viên kế toán tại 5 bộ phận trực thuộc đơn vị (đạt tỷ lệ phản hồi hợp lệ 100%). Phương pháp chọn mẫu định mức thuận tiện được lựa chọn nhằm thu thập đánh giá đa chiều về mức độ tự chủ tài chính, cơ chế phân phối tiền lương và tính minh bạch trong quy chế chi tiêu.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian (so sánh số tuyệt đối và tỷ lệ % biến động giữa các năm 2020, 2021, 2022), phân tích tổng hợp chỉ số nhằm đánh giá mức độ tương quan giữa kế hoạch dự toán và thực tế thực hiện. Phương pháp phân tích dọc và phân tích ngang giúp bóc tách rõ nét cơ cấu nguồn thu sự nghiệp và hiệu suất sử dụng từng khoản mục chi.
  • Timeline nghiên cứu: Quá trình thu thập, xử lý số liệu và phân tích thực chứng được tiến hành từ tháng 01/2023 đến tháng 06/2023 tại Hà Nội.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2020 - 2022 tại Trung tâm Ứng dụng công nghệ - Tổng cục Khí tượng Thủy văn đã chỉ ra 4 kết quả nổi bật:

  • Cơ cấu nguồn kinh phí hoạt động: Nguồn ngân sách nhà nước cấp trực tiếp chiếm tỷ trọng chủ đạo, dao động từ 64,5% đến 68,2% tổng nguồn thu của đơn vị. Trong khi đó, nguồn thu từ hoạt động dịch vụ khoa học công nghệ, đo đạc quan trắc và chuyển giao kỹ thuật khí tượng thủy văn chỉ đóng góp khoảng 31,8% - 35,5% tổng nguồn tài chính, với mức tăng trưởng doanh thu dịch vụ bình quân đạt 8,7%/năm trong 3 năm qua.
  • Mức độ chênh lệch trong công tác lập và chấp hành dự toán: Tỷ lệ chấp hành dự toán thu hàng năm đều vượt mức dự toán ban đầu từ 8,2% đến 12,5%, cho thấy tâm lý xây dựng kế hoạch thu an toàn, chưa bao quát hết các hợp đồng tiềm năng. Ngược lại, dự toán chi thường xuyên được lập cao hơn số thực chi quyết toán bình quân 14,3%, dẫn đến việc chuyển nguồn kinh phí sang năm sau còn xảy ra với tỷ lệ xấp xỉ 9,5% tổng dự toán được giao.
  • Phân phối kết quả tài chính và thu nhập tăng thêm: Số kinh phí tiết kiệm chi quản lý hành chính để trích lập quỹ bổ sung thu nhập cho người lao động còn ở mức khiêm tốn. Hệ số chi trả thu nhập tăng thêm bình quân chỉ đạt từ 0,35 đến 0,55 lần so với mức tiền lương ngạch bậc, chủ yếu được chia theo thâm niên và hệ số lương cơ bản thay vì gắn liền với kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ (KPI).
  • Hiệu quả quản lý và khai thác tài sản công: Hơn 60% thiết bị đo đạc, cảm biến khí tượng chuyên dùng đã hết khấu hao cơ bản nhưng vẫn tiếp tục vận hành với chi phí bảo dưỡng định kỳ tăng 18,5% qua từng năm. Tỷ lệ huy động vốn liên doanh, liên kết ngoài ngân sách để đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị kỹ thuật chỉ đạt dưới 10% tổng nguồn vốn đầu tư phát triển sự nghiệp.

Thảo luận kết quả

Các tồn tại trong quản lý tài chính bắt nguồn từ cả nguyên nhân khách quan và chủ quan. Về khách quan, dự toán ngân sách nhà nước giao hàng năm thường chậm từ 1 đến 2 tháng so với đầu niên độ kế toán, gây gián đoạn công tác phân bổ chi tiết cho các dự án kỹ thuật. Hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực khí tượng thủy văn chưa theo kịp sự biến đổi của công nghệ số và điều kiện thời tiết phức tạp. Về chủ quan, bộ máy kế toán tài chính chưa chủ động trong công tác phân tích tài chính dự báo; tư duy bao cấp và tâm lý e ngại rủi ro khi mở rộng dịch vụ thương mại vẫn còn tồn tại trong một bộ phận cán bộ viên chức.

Khi so sánh với các nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu của Mai Thị Hoa năm 2017 tại Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, hay Lê Xuân Tiến tại Sở Tài chính Lào Cai), kết quả cho thấy các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường đều chịu áp lực tương tự về việc phụ thuộc nguồn ngân sách cấp. Tuy nhiên, Trung tâm Ứng dụng công nghệ có tiềm năng lớn hơn về thương mại hóa dữ liệu và dịch vụ công nghệ chuyên sâu nếu có cơ chế tài chính linh hoạt.

Dữ liệu thực trạng được hệ thống hóa rõ ràng thông qua Bảng tổng hợp tình hình quyết toán nguồn sự nghiệp kinh tế và Biểu đồ so sánh tăng trưởng doanh thu dịch vụ giai đoạn 2020 - 2022. Sự trực quan hóa này phản ánh rõ quy mô nguồn vốn tự chủ đang mở rộng nhưng cần một khung quản trị chi phí chặt chẽ hơn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Ứng dụng công nghệ - Tổng cục Khí tượng Thủy văn, đề án đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Tái cấu trúc quy trình lập và kiểm soát dự toán ngân sách: Phòng Kế hoạch - Tài chính cần xây dựng phần mềm quản lý dự toán nội bộ, áp dụng phương pháp lập dự toán dựa trên kết quả đầu ra. Mục tiêu giảm biên độ sai lệch giữa dự toán và thực tế thực hiện xuống dưới 5% trong giai đoạn 2024 - 2025, hoàn thành thẩm tra 100% hồ sơ dự toán trước ngày 30/10 hàng năm.
  • Đổi mới phương thức phân phối thu nhập và quy chế chi tiêu nội bộ: Ban Giám đốc phối hợp Công đoàn đơn vị ban hành quy chế chi tiêu nội bộ mới, chuyển đổi 100% cơ chế chi thu nhập tăng thêm theo kết quả đánh giá KPI cá nhân thay vì cào bằng theo thâm niên. Phấn đấu nâng hệ số chi trả thu nhập tăng thêm lên 0,8 - 1,2 lần mức lương chức danh vào năm 2025.
  • Đẩy mạnh mở rộng nguồn thu dịch vụ khoa học công nghệ: Các phòng chuyên môn kỹ thuật chủ động tham gia đấu thầu cung cấp dịch vụ dự báo khí tượng chuyên dùng, kiểm định thiết bị cho các dự án năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời). Mục tiêu tăng trưởng doanh thu dịch vụ đạt tối thiểu 15%/năm, nâng tỷ trọng đóng góp của nguồn thu dịch vụ lên mức 45% - 50% tổng nguồn kinh phí hoạt động vào năm 2025.
  • Kiến nghị hoàn thiện cơ chế đối với cơ quan quản lý cấp trên: Đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường sớm ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành phù hợp với công nghệ số hóa khí tượng thủy văn; kiến nghị Bộ Tài chính đẩy nhanh tiến độ thẩm định và giao dự toán ngân sách ngay từ đầu quý 1 hàng năm, đồng thời tạo hành lang pháp lý thông thoáng để đơn vị khai thác tài sản công phục vụ liên doanh, liên kết.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập: Nắm bắt phương pháp luận phân tích thực trạng dòng tiền, kinh nghiệm xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ khoa học và quy trình quản trị chi phí tiết kiệm.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ TN&MT, Bộ Tài chính, Tổng cục KTTV): Sử dụng các phát hiện thực chứng để làm cơ sở sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật và cơ chế phân bổ ngân sách cho khối sự nghiệp kinh tế.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Kế thừa khung lý thuyết hoàn chỉnh, bảng hỏi khảo sát thực tế và phương pháp xử lý dữ liệu tài chính trong các đề tài nghiên cứu liên quan.
  • Chuyên gia phân tích chính sách và tư vấn quản trị khu vực công: Tiếp cận case study thực tế về quá trình chuyển đổi mô hình tự chủ tài chính tại cơ quan nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật chuyên ngành.

Câu hỏi thường gặp

Cơ chế tự chủ tài chính của Trung tâm Ứng dụng công nghệ được xếp vào loại hình nào?

Trung tâm là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (đơn vị nhóm 3 theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP). Ngân sách nhà nước bảo đảm khoảng 65% chi thường xuyên cho các nhiệm vụ chính trị, phần còn lại do đơn vị tự trang trải từ nguồn thu dịch vụ.

Vì sao công tác lập dự toán chi thường xuyên tại đơn vị có sự chênh lệch so với thực tế?

Nguyên nhân chủ yếu do việc cập nhật định mức chi chưa sát thực tế biến động giá cả thị trường và quy trình khảo sát nhu cầu từ các phòng chuyên môn chưa đồng bộ, dẫn đến dự toán chi thường cao hơn khoảng 14% so với số quyết toán thực tế.

Tiêu chí chi trả thu nhập tăng thêm tại đơn vị hiện nay cần cải tiến điểm gì?

Đơn vị cần chuyển từ cách phân phối bình quân theo bậc lương và thâm niên công tác sang hình thức đánh giá theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ (KPI), gắn hiệu quả tiết kiệm chi phí với mức thưởng nhằm kích thích tối đa năng suất lao động.

Đơn vị có thể mở rộng những nguồn thu dịch vụ nào trong tương lai?

Trung tâm có thể mở rộng dịch vụ thẩm định kỹ thuật công trình khí tượng, cung cấp bản tin dự báo thời tiết chuyên biệt cho các trang trại điện gió ngoài khơi, nông nghiệp công nghệ cao và kiểm định thiết bị quan trắc môi trường cho doanh nghiệp tư nhân.

Luận văn sử dụng phương pháp khảo sát nào để thu thập dữ liệu sơ cấp?

Tác giả đã triển khai điều tra xã hội học bằng bảng hỏi định lượng trên mẫu 45 cán bộ, viên chức trực tiếp làm việc tại các phòng ban chuyên môn của Trung tâm, đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan cho các kết luận nghiên cứu.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý tài chính và cơ chế tự chủ tại đơn vị sự nghiệp công lập khối kinh tế - kỹ thuật.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng thu chi, lập dự toán và quyết toán tại Trung tâm Ứng dụng công nghệ giai đoạn 2020 - 2022 với các số liệu thực chứng minh bạch.
  • Chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi gây hạn chế trong khai thác nguồn thu dịch vụ và phân phối thu nhập tăng thêm cho người lao động.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, gắn liền với lộ trình triển khai cụ thể cho giai đoạn 2024 - 2025.
  • Cung cấp cơ sở khoa học giúp đơn vị nâng tỷ trọng tự chủ tài chính lên 50% và tối ưu hóa hiệu suất sử dụng ngân sách nhà nước.

Kế hoạch hành động khuyến nghị đơn vị triển khai thí điểm quy chế chi tiêu nội bộ mới ngay trong Quý 1/2024, tiến hành rà soát định kỳ 6 tháng một lần để điều chỉnh định mức phù hợp. Hãy áp dụng ngay các giải pháp quản trị tài chính thực tiễn từ luận văn để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và nâng cao thu nhập cho đơn vị của bạn.