Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế đổi mới giáo dục hiện nay, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo cùng Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII đã đặt ra yêu cầu chuyển dịch từ phương thức truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực cho học sinh. Đối với môn Khoa học tự nhiên (KHTN) cấp Trung học cơ sở (THCS) theo Chương trình Giáo dục phổ thông (CTGDPT) 2018, việc đổi mới phương pháp dạy học là nhiệm vụ cấp thiết nhằm giúp học sinh phát triển năng lực tư duy khoa học, khả năng khám phá và giải quyết các vấn đề thực tiễn.

Thực tiễn giảng dạy môn KHTN tại các trường THCS cho thấy phần lớn giáo viên vẫn áp dụng các phương pháp truyền thống như thuyết trình, đọc - chép hoặc trình chiếu đơn thuần dựa vào sách giáo khoa, chưa tạo điều kiện để học sinh phát huy tính sáng tạo và tự lực chiếm lĩnh tri thức. Bên cạnh đó, trong CTGDPT 2018 môn KHTN, mạch nội dung "Vật sống" ở lớp 7 chiếm tổng cộng 53 tiết (tương ứng 42% thời lượng môn học), trong đó chủ đề "Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật" là chủ đề trọng tâm với 32 tiết. Đây là chủ đề mang tính trừu tượng cao, lần đầu tiên xuất hiện ở cấp THCS mà trước đó lớp 6 chưa đề cập, đồng thời chưa có nhiều nghiên cứu chuyên sâu về phương pháp và mô hình tổ chức dạy học hiệu quả cho chủ đề này.

Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Vũ Kim Lan đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Vận dụng mô hình 7E dạy học chủ đề Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật môn Khoa học tự nhiên lớp 7" dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Tống Xuân Tám tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (2024).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Vận dụng dạy học bằng mô hình 7E để thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề "Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật" môn KHTN lớp 7, nhằm phát triển năng lực khoa học tự nhiên, năng lực chung và phẩm chất cho học sinh THCS.
  • Giả thuyết khoa học: Việc vận dụng mô hình dạy học 7E để thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề "Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật" môn KHTN lớp 7 sẽ phát triển năng lực nhận thức KHTN, năng lực chung (giao tiếp - hợp tác) và phẩm chất (trách nhiệm) của học sinh.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 6 nội dung):
    1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về hoạt động dạy học chủ đề "Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật" môn KHTN lớp 7 bằng mô hình dạy học 7E.
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng tìm hiểu, vận dụng và mức độ hiệu quả của mô hình dạy học 7E trong môn KHTN tại một số trường THCS trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
    3. Phân tích cấu trúc nội dung chủ đề "Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật" môn KHTN lớp 7 để xác định các mạch nội dung phù hợp tổ chức dạy học bằng mô hình 7E.
    4. Nghiên cứu và đề xuất quy trình thiết kế hoạt động dạy học bằng mô hình dạy học 7E trong môn KHTN lớp 7.
    5. Vận dụng quy trình đã xây dựng để thiết kế các Kế hoạch bài dạy (KHBD) bằng mô hình 7E cho một số bài học thuộc chủ đề.
    6. Tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của việc áp dụng mô hình dạy học 7E trong việc phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Khoa học tự nhiên lớp 7 tại trường THCS theo CTGDPT 2018.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dạy học chủ đề "Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật" môn KHTN lớp 7 theo mô hình dạy học 7E.
  • Thời gian nghiên cứu: Đề tài thực hiện trong 32 tuần (từ tháng 09/2023 đến tháng 04/2024), trong đó giai đoạn thực nghiệm sư phạm diễn ra từ ngày 11/02/2024 đến ngày 09/03/2024.
  • Địa bàn và đối tượng khảo sát, thực nghiệm:
    • Khảo sát thực trạng: 40 giáo viên môn KHTN tại 11 trường THCS trên địa bàn TP.HCM (Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Tri Phương, Hồng Bàng, Lương Thế Vinh, Bình Khánh, Bàn Cờ, Sương Nguyệt Ánh, Colette, Đinh Thiện Lý, Lê Quý Đôn, Nguyễn Văn Tố) và 20 sinh viên năm 3, năm 4 ngành Sư phạm KHTN Trường Đại học Sư phạm TP.HCM.
    • Thực nghiệm sư phạm: 4 lớp học gồm lớp 7/1 và 7/10 (Trường THCS Hoàng Văn Thụ), lớp 7/1 và 7/9 (Trường THCS Nguyễn Tri Phương) tại TP.HCM.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

  1. Mô hình dạy học 7E (7E Instructional Model): Mô hình dạy học 7E được Arthur Eisenkraft phát triển năm 2003 dựa trên việc mở rộng mô hình 5E của Rodger W. Bybee và nhóm Nghiên cứu Khung chương trình Dạy Sinh học (BSCS, 1990). Mô hình 7E dựa trên nền tảng thuyết kiến tạo nhận thức (Constructivism), lấy người học làm trung tâm. Cấu trúc mô hình gồm 7 pha liên hoàn:

    • Khơi gợi (Elicit): Khởi động và truy xuất kiến thức, biểu tượng sẵn có của học sinh.
    • Kết nối (Engage): Tạo sự tò mò, hứng thú, kết nối kiến thức cũ với tình huống có vấn đề mới.
    • Khám phá (Explore): Học sinh chủ động thực nghiệm, quan sát, thu thập dữ liệu và hình thành giả thuyết.
    • Giải thích (Explain): Học sinh diễn đạt, giải thích kết quả khám phá; giáo viên hỗ trợ chuẩn hóa kiến thức.
    • Củng cố (Elaborate): Vận dụng kiến thức vừa lĩnh hội vào giải quyết các tình huống tương tự.
    • Đánh giá (Evaluate): Đánh giá quá trình và tổng kết thông qua đánh giá cá nhân, đồng đẳng và giáo viên.
    • Mở rộng (Extend): Mở rộng phạm vi áp dụng kiến thức vào thực tiễn hoặc ngữ cảnh khoa học mới.
  2. Khung pháp lý và cấu trúc kế hoạch bài dạy:

    • CTGDPT tổng thể và Chương trình môn Khoa học tự nhiên (ban hành kèm Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
    • Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá.
    • Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2020 về việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường, định hướng cấu trúc 4 hoạt động học: Mở đầu/Xác định vấn đề -> Hình thành kiến thức mới -> Luyện tập -> Vận dụng.
  3. Khung năng lực và phẩm chất:

    • Năng lực Khoa học tự nhiên: 3 thành phần cốt lõi gồm Nhận thức KHTN, Tìm hiểu tự nhiên, Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học.
    • Năng lực chung: Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    • Phẩm chất chủ yếu: Yêu nước, Nhân ái, Chăm chỉ, Trung thực, Trách nhiệm.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Thu thập, phân tích, tổng hợp các văn bản pháp quy của Bộ GD&ĐT, các tài liệu, bài báo khoa học trong nước và quốc tế về chu trình học tập 5E, 7E và phương pháp dạy học KHTN.
  • Phương pháp điều tra thực tiễn: Thiết kế phiếu khảo sát gồm 10 nội dung với thang đo Likert 5 mức độ (dựa trên quy ước của Likert, 1932 và Jamieson, 2004) nhằm đánh giá thực trạng hiểu biết, mức độ sử dụng, tính cần thiết và khó khăn khi áp dụng mô hình 7E.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm dạy học (mô hình không đối chứng) tại 4 lớp học thuộc 2 trường THCS. Sử dụng phương pháp đánh giá quá trình và sản phẩm học tập theo rubric, phiếu học tập, kết quả thuyết trình và hoạt động nhóm.
  • Phương pháp quan sát sư phạm: Sử dụng sổ ghi chép hành vi và bảng tiêu chí quan sát để theo dõi tinh thần, thái độ, mức độ hợp tác và sự hứng thú của học sinh trong các tiết học.
  • Phương pháp thống kê toán học: Phân tích, tổng hợp dữ liệu khảo sát và điểm đánh giá thực nghiệm bằng phần mềm Microsoft Excel 2016 và IBM SPSS Statistics phiên bản 29.0.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của đề tài

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế hoạch bài dạy theo CTGDPT 2018, cấu trúc năng lực môn KHTN, nguồn gốc và cơ chế hoạt động của mô hình dạy học 7E, đồng thời công bố kết quả điều tra thực trạng tại địa bàn TP.HCM.

  1. Tổng quan nghiên cứu về mô hình dạy học 7E:

    • Trên thế giới: Tác giả điểm lại các mốc phát triển chính từ mô hình 5E của BSCS (Bybee & Landes, 1990) đến mô hình 7E của Arthur Eisenkraft (2003). Các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế chứng minh 7E nâng cao thành tích học tập và thái độ của học sinh trong môn Sinh học và KHTN: Shaheen & Kayani (2015), Balta & Sarac (2016), Quainoo (2019), Susilawati & Ahda (2019), Yuliana, Parno & Taufiq (2020), Shuaibu & Ishak (2020), Wodaj & Belay (2021), Cherono (2021), Rahman & Chavhan (2022).
    • Tại Việt Nam: Các nghiên cứu về 7E còn tương đối mới, tiêu biểu có báo cáo của Nguyễn Thị Hảo, Trần Thị Xuân Quỳnh, Võ Thanh Kim Ngân, Quản Minh Hòa (2021); luận văn Thạc sĩ của Trương Thị Minh Châu (2021) về dạy học STEM lớp 4; nghiên cứu của Võ Thành Kim Ngân (2022) về chủ đề "Ánh sáng" lớp 7.
  2. Quy định về xây dựng kế hoạch bài dạy và ma trận hoạt động 7E: Tác giả xác lập quy trình 4 bước xây dựng KHBD theo định hướng phát triển năng lực: (1) Xác định mục tiêu bài dạy; (2) Xác định chuỗi hoạt động học và mục tiêu từng hoạt động; (3) Xây dựng các hoạt động dạy học cụ thể; (4) Hoàn thiện KHBD. Bảng phân công hoạt động giữa giáo viên (GV) và học sinh (HS) trong 7 pha của mô hình 7E được chuẩn hóa như sau:

Pha trong mô hình 7E Hoạt động chủ đạo của Giáo viên Hoạt động chủ đạo của Học sinh
Khơi gợi (Elicit) Đặt câu hỏi, tình huống gợi mở để kiểm tra, truy xuất kiến thức nền và kinh nghiệm có sẵn của học sinh. Trả lời câu hỏi, bộc lộ hiểu biết và trải nghiệm sẵn có liên quan đến bài học mới.
Kết nối (Engage) Chiếu video, hình ảnh, kể chuyện hoặc tổ chức trò chơi, thí nghiệm biểu diễn tạo tình huống có vấn đề. Quan sát, phán đoán, đặt câu hỏi thắc mắc và xác định vấn đề trọng tâm cần giải quyết.
Khám phá (Explore) Giao nhiệm vụ, cung cấp học liệu/thiết bị, đóng vai trò hướng dẫn, hỗ trợ nhóm học sinh thực hiện tìm tòi. Làm việc nhóm, tiến hành thí nghiệm, quan sát mẫu vật, xử lý thông tin và thảo luận giả thuyết.
Giải thích (Explain) Tổ chức cho học sinh báo cáo; nhận xét, định hướng và chuẩn hóa các khái niệm, quy luật khoa học. Đại diện nhóm báo cáo kết quả, sử dụng ngôn ngữ cá nhân để giải thích và tranh luận, phản biện.
Củng cố (Elaborate) Đưa ra các câu hỏi, bài tập hoặc tình huống tương tự nhằm củng cố sâu bản chất kiến thức. Vận dụng kiến thức vừa hình thành để giải bài tập, xử lý tình huống và hệ thống hóa bài học.
Đánh giá (Evaluate) Sử dụng rubric, bảng kiểm, phiếu học tập để đánh giá quá trình và mức độ đạt yêu cầu cần đạt. Tự đánh giá bản thân, đánh giá đồng đẳng trong nhóm và tiếp nhận phản hồi từ giáo viên.
Mở rộng (Extend) Gợi mở các ứng dụng thực tiễn, liên hệ công nghệ hoặc đặt vấn đề nâng cao liên quan bài học. Vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề thực tế đời sống, đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường, sức khỏe.
  1. Kết quả khảo sát thực trạng: Khảo sát thực hiện trên mẫu $N = 60$ (40 giáo viên THCS tại 11 trường thuộc TP.HCM chiếm 67%; 12 sinh viên năm 4 chiếm 20%; 8 sinh viên năm 3 chiếm 13%).
Tiêu chí khảo sát Tỉ lệ (%) Nhận định thực trạng
Kênh tiếp cận mô hình 7E của GV và SV:
- Tìm hiểu qua mạng Internet 35% Nguồn thông tin chính là tự tra cứu trực tuyến.
- Trao đổi với bạn bè, đồng nghiệp 34% Tiếp cận qua kênh tương tác đồng nghiệp.
- Học tập tại trường Đại học 28% Tiếp cận qua các học phần nghiệp vụ sư phạm.
- Bỏ qua / Không quan tâm 3% Một bộ phận nhỏ chưa tiếp cận.
- Tập huấn chương trình / SGK mới 0% Chưa có chương trình tập huấn chính thức nào về 7E.

Kết quả khảo sát khẳng định: Mô hình 7E hoàn toàn vắng bóng trong các đợt tập huấn chính thức về SGK mới ($0%$). Đa số giáo viên đánh giá mô hình 7E là cần thiết và có tiềm năng phát triển năng lực học sinh nhưng gặp khó khăn về mặt phân bổ thời gian tiết học và điều kiện cơ sở vật chất.


Chương 2. Vận dụng mô hình 7E dạy học phần chủ đề "Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật" môn Khoa học tự nhiên lớp 7

Chương 2 tập trung vào việc thiết kế giải pháp sư phạm chi tiết:

  1. Phân tích cấu trúc chủ đề: Chủ đề "Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật" bao gồm các mạch kiến thức cốt lõi: Khái quát về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng; Quang hợp ở thực vật; Hô hấp tế bào; Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở sinh vật; Cảm ứng và tập tính.
  2. Quy trình thiết kế hoạt động dạy học theo mô hình 7E: Xây dựng quy trình gồm các bước: Phân tích mục tiêu và YCCĐ của bài học -> Lựa chọn nội dung phù hợp mô hình 7E -> Xác định mục tiêu và chuỗi 7 pha hoạt động -> Thiết kế hoạt động chi tiết cho từng pha của GV và HS -> Xây dựng hệ thống công cụ đánh giá (Rubric, Phiếu học tập).
  3. Thiết kế chi tiết 3 Kế hoạch bài dạy (KHBD):
    • KHBD 1: Bài "Quang hợp ở thực vật" (Thiết kế tiến trình 7 pha: khơi gợi bằng câu hỏi về nguồn dinh dưỡng của cây xanh; kết nối qua hình ảnh lá cây bắt sáng; khám phá cấu tạo lá và lục lạp, phương trình quang hợp qua phiếu học tập; giải thích các yếu tố ảnh hưởng; củng cố bằng bài tập tình huống; đánh giá bằng phiếu học tập số 4; mở rộng qua hoạt động trồng cây xanh và vẽ tranh cổ động).
    • KHBD 2: Bài "Hô hấp tế bào" (Tổ chức chuỗi hoạt động khám phá bản chất hô hấp tế bào, vai trò của ti thể, mối quan hệ hai chiều giữa quang hợp và hô hấp).
    • KHBD 3: Bài "Vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật" (Tổ chức tìm hiểu con đường hấp thụ và vận chuyển nước, muối khoáng; ý nghĩa đối với sinh trưởng và phát triển của cơ thể sống).
  4. Xây dựng bộ công cụ kiểm tra, đánh giá: Thiết lập bảng tiêu chí đánh giá năng lực Khoa học tự nhiên (tiêu chí nhận thức, tìm hiểu tự nhiên, vận dụng); rubric đánh giá năng lực giao tiếp - hợp tác nhóm; rubric đánh giá bài thuyết trình và bảng kiểm phẩm chất trách nhiệm.

Chương 3. Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc triển khai dạy học thực tế để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các kế hoạch bài dạy đã thiết kế.

  1. Kế hoạch và tổ chức thực nghiệm:

    • Tiến hành thực nghiệm từ ngày 11/02/2024 đến ngày 09/03/2024.
    • Triển khai tại 4 lớp học thuộc 2 trường THCS trên địa bàn TP.HCM: Lớp 7/1 ($n=44$) và 7/10 ($n=43$) tại THCS Hoàng Văn Thụ; Lớp 7/1 ($n=45$) và 7/9 ($n=44$) tại THCS Nguyễn Tri Phương.
    • Sử dụng hình thức thực nghiệm sư phạm đánh giá quá trình và kết quả thông qua sản phẩm học tập theo định hướng phát triển năng lực của CTGDPT 2018.
  2. Phân tích kết quả thực nghiệm:

    • Đánh giá định lượng qua sản phẩm học tập (Phiếu học tập số 4 và Bài thuyết trình): Điểm số phiếu học tập và bài thuyết trình nhóm của cả 4 lớp thực nghiệm đều đạt mức điểm khá - giỏi chiếm tỉ lệ áp đảo. Học sinh thể hiện khả năng hiểu sâu kiến thức về quang hợp và hô hấp tế bào, phân tích được các yếu tố ánh sáng, nhiệt độ, nước ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.
    • Đánh giá năng lực giao tiếp và hợp tác: Biểu đồ đánh giá năng lực giao tiếp - hợp tác tại các lớp 7/1, 7/9 (THCS Nguyễn Tri Phương) và 7/1, 7/10 (THCS Hoàng Văn Thụ) cho thấy sự chuyển biến rõ nét. Học sinh chủ động phân chia công việc trong nhóm, biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến đồng đẳng và tự tin trình bày trước tập thể lớp.
    • Đánh giá phẩm chất trách nhiệm: Học sinh thể hiện tinh thần trách nhiệm cao đối với nhiệm vụ cá nhân được phân công trong nhóm, hoàn thành phiếu học tập đúng thời hạn và có ý thức giữ gìn vệ sinh phòng học khi làm thực hành.
    • Đánh giá cá nhân điển hình: Khóa luận theo dõi và phân tích chi tiết tiến trình phát triển năng lực KHTN qua 2 bài học của 3 học sinh (học sinh A, B, C) với các mức học lực khác nhau. Kết quả cho thấy cả 3 đối tượng đều có sự cải thiện rõ rệt về khả năng tư duy giải thích hiện tượng và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn: Khóa luận làm rõ khung lý thuyết của mô hình dạy học 7 pha (7E) theo thuyết kiến tạo nhận thức và quy trình xây dựng KHBD theo định hướng Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH. Kết quả khảo sát 60 giáo viên và sinh viên chỉ ra thực trạng chưa có đợt tập huấn chính thức nào về mô hình 7E ($0%$), khẳng định tính cấp thiết của đề tài.
  2. Xây dựng 03 kế hoạch bài dạy chuẩn mực: Thiết kế thành công 3 KHBD thuộc chủ đề "Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật" môn KHTN 7 ("Quang hợp ở thực vật", "Hô hấp tế bào", "Vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật") theo tiến trình 7E, tích hợp đầy đủ công cụ đánh giá năng lực và phẩm chất.
  3. Kiểm chứng thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm tại 4 lớp học (THCS Hoàng Văn Thụ và THCS Nguyễn Tri Phương) khẳng định mô hình 7E tạo môi trường học tập tích cực, giúp học sinh nâng cao năng lực nhận thức KHTN, năng lực giao tiếp - hợp tác nhóm và phẩm chất trách nhiệm.

Đóng góp mới của khóa luận

  • Thiết kế hoàn chỉnh bộ KHBD mẫu vận dụng mô hình dạy học 7E cho chủ đề "Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật" môn KHTN lớp 7 đáp ứng đầy đủ yêu cầu cần đạt của CTGDPT 2018.
  • Cung cấp minh chứng thực nghiệm sư phạm cụ thể về tính khả thi và hiệu quả của mô hình 7E trong việc nâng cao chất lượng dạy học môn KHTN cấp THCS tại các trường nội thành TP.HCM.
  • Xây dựng hệ thống công cụ đánh giá quá trình đa dạng (rubric nhóm, bảng kiểm quan sát, phiếu đánh giá cá nhân) gắn liền với từng pha của mô hình 7E.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phương pháp thực nghiệm: Đề tài tiến hành thực nghiệm sư phạm không có lớp đối chứng song song, chủ yếu đánh giá quá trình dựa trên sản phẩm học tập và thang rubric định tính - định lượng.
  • Phạm vi thực nghiệm: Thực nghiệm mới chỉ triển khai tại 4 lớp thuộc 2 trường THCS trên địa bàn TP.HCM trong thời gian 4 tuần (từ 11/02/2024 đến 09/03/2024), chưa mở rộng ra các trường ở khu vực ngoại thành hoặc các tỉnh thành khác.
  • Áp lực về thời gian: Việc triển khai đầy đủ 7 pha hoạt động của mô hình 7E đòi hỏi giáo viên phải quản lý thời gian chặt chẽ, dễ bị thiếu hụt thời lượng đối với những lớp học có sĩ số đông hoặc học sinh tiếp thu chậm.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu và thực nghiệm sư phạm có nhóm đối chứng đối với các chủ đề khác trong môn KHTN lớp 7 cũng như chương trình KHTN lớp 8 và lớp 9.
  • Nghiên cứu kết hợp mô hình dạy học 7E với các phương thức giáo dục hiện đại khác như giáo dục STEM hoặc ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong dạy học KHTN.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên ngành Sư phạm KHTN, Sư phạm Sinh học, Vật lí, Hóa học: Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị cao về mặt phương pháp luận, cung cấp cấu trúc mẫu và quy trình chuyển hóa lý thuyết mô hình 7E thành các kế hoạch bài dạy cụ thể theo chuẩn Công văn 5512.
  • Đối với giáo viên THCS đang trực tiếp giảng dạy môn KHTN: Cung cấp trực tiếp 3 giáo án chi tiết và hệ thống phiếu học tập, rubric đánh giá năng lực để áp dụng ngay vào giảng dạy chủ đề Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
  • Đối với cán bộ quản lý và nghiên cứu giáo dục: Cung cấp dữ liệu thực trạng khảo sát về nhận thức và rào cản áp dụng mô hình dạy học tích cực tại các trường THCS, làm cơ sở để xây dựng nội dung tập huấn chuyên môn giáo viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu trên đối tượng học sinh và tại các trường THCS nào? Khóa luận tiến hành thực nghiệm sư phạm trên học sinh 4 lớp: lớp 7/1 và 7/10 của Trường THCS Hoàng Văn Thụ; lớp 7/1 và 7/9 của Trường THCS Nguyễn Tri Phương tại Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Mô hình dạy học 7E gồm những pha nào và phát triển từ mô hình nào? Mô hình 7E được Arthur Eisenkraft phát triển năm 2003 từ mô hình 5E của BSCS (Bybee, 1990). Mô hình gồm 7 pha liên hoàn: Khơi gợi (Elicit) -> Kết nối (Engage) -> Khám phá (Explore) -> Giải thích (Explain) -> Củng cố (Elaborate) -> Đánh giá (Evaluate) -> Mở rộng (Extend).

3. Tác giả đã thiết kế kế hoạch bài dạy cho những bài học cụ thể nào trong chủ đề? Tác giả đã thiết kế chi tiết 3 Kế hoạch bài dạy theo mô hình 7E: (1) Bài "Quang hợp ở thực vật"; (2) Bài "Hô hấp tế bào"; (3) Bài "Vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật".

4. Kết quả khảo sát thực trạng giáo viên và sinh viên về kênh tiếp cận mô hình 7E cho thấy điều gì? Khảo sát trên 60 giáo viên và sinh viên cho thấy $35%$ tiếp cận qua Internet, $34%$ qua trao đổi bạn bè/đồng nghiệp, $28%$ qua học tại trường đại học, và đặc biệt $0%$ tiếp cận qua các đợt tập huấn chương trình hoặc sách giáo khoa mới.

5. Khóa luận sử dụng các phần mềm nào để xử lý dữ liệu nghiên cứu? Tác giả sử dụng phần mềm Microsoft Office Excel 2016 để xử lý và vẽ biểu đồ số liệu khảo sát cũng như điểm số học sinh, kết hợp phần mềm IBM SPSS Statistics version 29.0 để phân tích và kiểm định thống kê.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Kim Lan đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về mô hình dạy học 7E và khảo sát thực trạng giảng dạy môn KHTN tại TP.HCM. Tác giả đã xây dựng thành công quy trình và 3 kế hoạch bài dạy chi tiết cho chủ đề "Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật" môn KHTN lớp 7 theo đúng định hướng CTGDPT 2018. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại hai trường THCS khẳng định tính khả thi và hiệu quả của mô hình 7E trong việc phát triển năng lực nhận thức KHTN, năng lực giao tiếp - hợp tác và phẩm chất trách nhiệm của học sinh. Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho giáo viên THCS và sinh viên sư phạm trong việc đổi mới phương pháp dạy học môn Khoa học tự nhiên hiện nay.