Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về diện tích, cố định về vị trí không gian và giữ vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt trong ngành nông nghiệp. Tại Việt Nam, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra nhanh chóng đang tạo ra áp lực lớn đối với quỹ đất nông nghiệp, làm suy giảm diện tích canh tác và đặt ra yêu cầu cấp bách về việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững. Song song với đó, nhu cầu hiện đại hóa công tác quản lý tài nguyên đất đòi hỏi việc ứng dụng các công cụ công nghệ thông tin địa lý (GIS) nhằm nâng cao độ chính xác trong phân tích và lập kế hoạch sử dụng đất tại cấp cơ sở.
Xã Đồng Bẩm nằm ở phía Đông Bắc khu vực trung tâm thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Đây là địa bàn giáp ranh đô thị, chịu tác động trực tiếp của quá trình mở rộng không gian đô thị, chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở và các công trình hạ tầng tái định cư (tiêu biểu như khu vực hai bên đường đi cầu Gia Bẩy). Thực tế này làm nảy sinh yêu cầu cấp thiết phải đánh giá toàn diện hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp hiện trạng nhằm định hướng các loại hình sử dụng đất phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương.
Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Địa chính môi trường của tác giả Địch Thị Quỳnh (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, 2017) được thực hiện với các mục tiêu và phạm vi cụ thể sau:
- Mục tiêu tổng quát: Xây dựng công cụ đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của xã Đồng Bẩm, từ đó đề xuất một số loại hình sử dụng đất hiệu quả và bền vững.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan đến sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Đồng Bẩm.
- Nghiên cứu thực trạng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại xã Đồng Bẩm.
- Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại xã Đồng Bẩm.
- Đề xuất định hướng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã.
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ quỹ đất nông nghiệp và các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Đồng Bẩm.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ diện tích đất sản xuất nông nghiệp thuộc địa giới hành chính xã Đồng Bẩm, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và tài liệu thực địa được thu thập, phân tích trong khoảng thời gian từ ngày 30/8/2016 đến ngày 30/11/2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở pháp lý của đề tài được thiết lập dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý đất đai:
- Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003.
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 quy định việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/04/2011 quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
- Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/06/2005 ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT ngày 17/02/2007 ban hành quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Văn bản số 429/TCQLĐĐ-CQHĐĐ ngày 16/04/2012 của Tổng cục Quản lý đất đai về việc hướng dẫn quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Về mặt khoa học, đề tài kế thừa các quan điểm kinh điển về đất đai của Đôkutraiep, C.Mác; quan điểm về sử dụng đất bền vững theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) với 3 trụ cột: bền vững kinh tế (năng suất, giá trị thị trường), bền vững xã hội (tạo việc làm, nâng cao đời sống, phù hợp tập quán) và bền vững môi trường (bảo vệ độ phì, chống suy thoái đất, an toàn hóa chất). Khóa luận cũng vận dụng lý thuyết Hệ thống thông tin địa lý (GIS) theo định nghĩa của Burrough và mô hình phân tích dữ liệu không gian của ESRI ArcGIS.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015, số liệu thống kê - kiểm kê đất đai năm 2016, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2016 và kế hoạch năm 2017 của UBND xã Đồng Bẩm.
- Phương pháp điều tra sơ cấp: Thực hiện điều tra nông hộ bằng bảng hỏi với dung lượng mẫu gồm 30 phiếu điều tra, phân bổ theo các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính trên địa bàn.
- Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất:
- Hiệu quả kinh tế: Xác định Giá trị sản xuất ($GTSX = \text{giá nông sản} \times \text{năng suất}$), Chi phí trung gian ($CPTG/IC$), Thu nhập hỗn hợp ($TNHH = GTSX - CPTG$), Giá trị ngày công lao động ($GTNC = TNHH / \text{số công lao động}$), Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí ($TGO = GO/IC$), Tỷ suất thu nhập hỗn hợp theo chi phí ($TMI = MI/IC$) và Hiệu quả sử dụng đồng vốn ($HQĐV = TNHH / CPTG$).
- Hiệu quả xã hội: Đánh giá định tính và định lượng qua mức độ thu hút lao động ($THLĐ$), giải quyết việc làm, đóng góp an ninh lương thực ($ĐBANLT$), đáp ứng nhu cầu nông hộ ($ĐUNCNH$) và giảm tỷ lệ đói nghèo ($GTLĐN$).
- Hiệu quả môi trường: Đánh giá dựa trên tỷ lệ che phủ ($TLCP$), khả năng bảo vệ và cải tạo đất ($KNBVCTĐ$), mức độ và ý thức sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ($YTND$).
- Phương pháp ứng dụng GIS:
- Sử dụng phần mềm MicroStation SE và ArcMap 10.1 (thuộc bộ phần mềm ArcGIS của ESRI).
- Chuẩn hóa và chuyển đổi dữ liệu không gian bằng công cụ
Feature class to feature class.
- Khai báo hệ quy chiếu tọa độ chuẩn WGS1984 UTM Zone 48N trong ứng dụng ArcCatalog.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) không gian với 5 lớp đối tượng và CSDL thuộc tính với 20 trường dữ liệu. Biên tập và xuất bản đồ chuyên đề theo phương pháp phân loại Symbology (Categories/Unique Values).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu quản lý đất đai bền vững tại vùng ven đô thị hóa nhanh của thành phố Thái Nguyên; xác định mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, 4 yêu cầu chuyên môn, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong việc nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất nông nghiệp tại xã Đồng Bẩm.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa toàn bộ khung pháp lý từ Luật Đất đai 2003 đến các nghị định, thông tư của Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tổng quan các khái niệm lý luận về đất nông nghiệp, ba khía cạnh hiệu quả sử dụng đất (kinh tế, xã hội, môi trường), các nguyên tắc định hướng sử dụng đất. Trình bày tổng quan về hệ thống GIS, 5 thành phần, 6 chức năng (Capture, Store, Query, Analyze, Display, Output) và tính năng của phần mềm ArcGIS. Điểm luận các công trình nghiên cứu ứng dụng đánh giá đất và GIS trong nước (Hiệp Hòa - Bắc Giang, Duy Tiên - Hà Nam, Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc, Nghĩa Hưng và Giao Thủy - Nam Định) và quốc tế (Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ, Nhật Bản, Bangladesh, Mexico).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là quỹ đất và các LUT nông nghiệp tại xã Đồng Bẩm trong khung thời gian từ 30/8/2016 đến 30/11/2016. Mô tả chi tiết 4 nội dung nghiên cứu và các công thức định lượng chỉ tiêu kinh tế, tiêu chí đánh giá xã hội, môi trường. Trình bày quy trình xử lý GIS: chuyển đổi dữ liệu từ MicroStation SE sang ArcMap 10.1, thiết lập hệ tọa độ WGS1984 UTM Zone 48N, thiết kế cấu trúc CSDL không gian (5 lớp) và CSDL thuộc tính (20 trường dữ liệu), kỹ thuật phân cấp hiển thị và biên tập bản đồ chuyên đề.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên, tài nguyên đất, tài nguyên nước, thực trạng kinh tế - xã hội xã Đồng Bẩm năm 2016. Thống kê hiện trạng sử dụng đất toàn xã và phân tích biến động nhóm đất nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2016. Đánh giá thực trạng các loại hình sử dụng đất dựa trên 30 phiếu điều tra nông hộ; tính toán hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường trên 7 LUT nghiên cứu. Ứng dụng ArcMap 10.1 biên tập hệ thống bản đồ chuyên đề (hiện trạng sử dụng đất, bản đồ các LUT, bản đồ GTSX, CPTG, bản đồ hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và bản đồ đánh giá tổng hợp). Đề xuất định hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng và các nhóm giải pháp về chính sách, khoa học kỹ thuật, thị trường.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp những kết luận chính về hiện trạng quỹ đất, xu hướng biến động giảm đất lúa nước, kết quả phân hạng hiệu quả các loại hình sử dụng đất và khả năng ứng dụng công nghệ GIS trong quản lý địa chính cấp xã. Đưa ra các kiến nghị đối với chính quyền địa phương và cơ quan chuyên môn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
Kết quả và đóng góp
1. Hiện trạng và biến động sử dụng đất xã Đồng Bẩm
Năm 2016, tổng diện tích tự nhiên của xã Đồng Bẩm là 402,70 ha, được phân chia thành ba nhóm đất chính:
| STT |
Nhóm đất / Loại đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
217,15 |
53,92 |
| 1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
107,66 |
26,73 |
| - |
Đất chuyên trồng lúa nước |
LUC |
51,38 |
12,76 |
| - |
Đất trồng lúa nước còn lại |
LUK |
56,28 |
13,98 |
| 1.2 |
Đất bằng trồng cây hàng năm khác |
HNK |
51,61 |
12,82 |
| 1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
52,84 |
13,12 |
| 1.4 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
0,45 |
0,11 |
| 1.5 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
4,36 |
1,08 |
| 1.6 |
Đất nông nghiệp khác |
NHK |
0,23 |
0,06 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
179,28 |
44,52 |
| 2.1 |
Đất ở nông thôn |
ONT |
60,41 |
15,00 |
| 2.2 |
Đất quốc phòng |
CQP |
20,94 |
5,20 |
| 2.3 |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
SKC |
18,86 |
4,68 |
| 2.4 |
Đất có mục đích công cộng (Giao thông, thủy lợi...) |
CCC |
36,42 |
9,04 |
| 2.5 |
Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
26,45 |
6,57 |
| 2.6 |
Các loại đất phi nông nghiệp khác (Trụ sở, sự nghiệp, tôn giáo...) |
- |
16,20 |
4,03 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
6,27 |
1,56 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
5,76 |
1,43 |
| 3.2 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
0,51 |
0,13 |
| Tổng |
Tổng diện tích tự nhiên |
- |
402,70 |
100,00 |
Phân tích biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2011 – 2016 cho thấy sự suy giảm mạnh của quỹ đất nông nghiệp, đặc biệt là đất trồng lúa nước:
| STT |
Loại đất nông nghiệp |
Mã đất |
Diện tích năm 2011 (ha) |
Diện tích năm 2016 (ha) |
Biến động (ha) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
234,69 |
217,15 |
-17,54 |
| 2 |
Đất trồng lúa |
LUA |
174,81 |
107,66 |
-67,15 |
| - |
Đất chuyên trồng lúa nước |
LUC |
120,94 |
51,38 |
-69,56 |
| - |
Đất trồng lúa nước còn lại |
LUK |
53,87 |
56,28 |
+2,41 |
| 3 |
Đất bằng trồng cây hàng năm khác |
HNK |
51,61 |
51,61 |
0,00 |
| 4 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
57,08 |
52,84 |
-4,24 |
| 5 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
0,45 |
0,45 |
0,00 |
| 6 |
Đất rừng phòng hộ |
- |
1,90 |
0,00 |
-1,90 |
| 7 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
0,90 |
4,36 |
+3,46 |
| 8 |
Đất nông nghiệp khác |
NHK |
0,00 |
0,23 |
+0,23 |
Nguyên nhân chính của sự biến động giảm 17,54 ha đất nông nghiệp và giảm 67,15 ha đất lúa là do quá trình đô thị hóa, chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở và đất hạ tầng tái định cư. Đồng thời, do hiệu quả kinh tế của việc trồng lúa thấp, các hộ nông dân có xu hướng chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả sang trồng rau màu và cây hàng năm khác nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nông sản lớn từ khu vực trung tâm thành phố và hệ thống các trường đại học lân cận.
2. Đặc điểm kinh tế - xã hội và dân sinh
- Kinh tế: Tổng thu nhập toàn xã năm 2016 đạt 136,8 tỷ đồng. Cơ cấu ngành gồm: Dịch vụ - Thương mại đạt 87,44 tỷ đồng (chiếm 63,92%); Nông nghiệp đạt 31,46 tỷ đồng (chiếm 23,00%), trong đó trồng trọt đạt 17,82 tỷ đồng, chăn nuôi đạt 13,61 tỷ đồng với 3 trang trại gia cầm; Công nghiệp – Xây dựng cơ bản đạt 17,90 tỷ đồng (chiếm 13,08%). Thu nhập bình quân đầu người đạt 21 triệu đồng/người/năm.
- Dân số và lao động: Dân số toàn xã là 5.656 người với 1.614 hộ, phân bố tại 10 xóm (Đồng Bẩm, Tân Thành II, Nhị Hòa, Ao Voi, Đồng Tâm, Tân Hương, Văn Thánh, Đông, Gia Bẩy, Tân Thành 1), tỷ lệ tăng dân số tự nhiên khống chế ở mức 1,1%. Tổng số lao động trong độ tuổi là 3.679 người (chiếm 65,05% dân số), trong đó lao động dịch vụ thương mại chiếm 35,29% (1.996 người), lao động nông nghiệp chiếm 22,91% (1.296 người), lao động khác chiếm 6,85% (387 người).
3. Thiết kế cơ sở dữ liệu GIS
Khóa luận đã chuẩn hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý trên phần mềm ArcMap 10.1 (hệ tọa độ WGS1984 UTM Zone 48N), bao gồm:
- Cơ sở dữ liệu không gian: Gồm 5 lớp dữ liệu chính: (1) Ranh giới (dạng vùng), (2) Thủy văn (dạng đường và vùng theo tỷ lệ), (3) Đường giao thông (đường quốc lộ, đường liên xã, đường đất, đường mòn), (4) Địa giới hành chính (cấp huyện, cấp xã), (5) Đường đồng mức (bình độ cái, bình độ cơ bản, bình độ con).
- Cơ sở dữ liệu thuộc tính: Thiết lập bảng thuộc tính chuẩn hóa với 20 trường thông tin:
Ma_dat, Text_dat, Dien_tich, LUT, TLCP, KNBVCTĐ, YTND, HQMT, ĐBANLT, ĐUNCNH, GTLĐN, THLĐ, HQXH, GTSX, CPSX, TNT, GTNCLĐ, HQSDĐV, HQKT, ĐGC.
4. Giải pháp và định hướng đề xuất
- Giải pháp chính sách: Hoàn thiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, tạo hành lang pháp lý minh bạch cho việc tích tụ, thuê đất canh tác quy mô tập trung; xây dựng chính sách hỗ trợ vốn và chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
- Giải pháp khoa học kỹ thuật và thị trường: Đưa vào sản xuất các giống lúa thuần chất lượng cao thay thế giống cũ; mở rộng diện tích chuyên canh rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP; xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ nông sản ổn định với thị trường đô thị thành phố Thái Nguyên.
- Đóng góp của nghiên cứu: Cung cấp bộ số liệu thực chứng chi tiết về biến động đất nông nghiệp xã Đồng Bẩm giai đoạn 2011 - 2016; thiết lập quy trình kỹ thuật tích hợp giữa điều tra nông hộ và công nghệ GIS (chuyển đổi từ MicroStation SE sang ArcGIS) để xây dựng CSDL đánh giá đất đa tiêu chí phục vụ quản lý cấp xã.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế được ghi nhận trong văn bản:
- Thời gian thực địa và nghiên cứu của đề tài tương đối ngắn (3 tháng, từ tháng 8 đến tháng 11/2016).
- Quy mô mẫu điều tra nông hộ còn hạn chế (30 phiếu điều tra), việc đánh giá một số chỉ tiêu xã hội và môi trường chủ yếu mang tính định tính dựa trên nhận thức chủ quan của nông hộ về phân bón và thuốc bảo vệ thực vật.
- Mức độ ứng dụng công nghệ GIS tại địa phương mới dừng lại ở bước số hóa và biên tập bản đồ hiện trạng/chuyên đề tĩnh, chưa được cập nhật thành hệ thống quản lý đất đai vận hành thường xuyên do hạ tầng công nghệ cấp xã còn thiếu thốn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu điều tra trên tất cả 10 xóm của xã nhằm tăng độ chuẩn xác cho các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của từng loại hình sử dụng đất.
- Ứng dụng các thuật toán phân tích thứ bậc không gian (Spatial Multi-Criteria Evaluation - SMCE) trên nền GIS để tự động hóa quy trình phân hạng thích nghi đất đai và cập nhật biến động theo chu kỳ hàng năm.
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên, học viên chuyên ngành Địa chính môi trường, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và Nông nghiệp học khi thực hiện các đồ án, khóa luận về đánh giá hiệu quả đất đai cấp xã/phường.
Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu gồm:
- Khung phương pháp và công thức định lượng các chỉ tiêu kinh tế nông nghiệp ($GO, IC, MI, GTNC, TGO, TMI$).
- Quy trình kỹ thuật xử lý dữ liệu không gian, chuyển đổi bản đồ từ định dạng MicroStation SE sang ArcGIS Desktop và cấu trúc bảng CSDL thuộc tính gồm 20 trường chuẩn hóa phục vụ quản lý tài nguyên đất cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu hiện trạng ba nhóm đất chính của xã Đồng Bẩm năm 2016 được ghi nhận như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 402,70 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp (NNP) có diện tích 217,15 ha (chiếm 53,92%); nhóm đất phi nông nghiệp (PNN) có diện tích 179,28 ha (chiếm 44,52%); nhóm đất chưa sử dụng (CSD) có diện tích 6,27 ha (chiếm 1,56%).
2. Diện tích đất trồng lúa nước của xã Đồng Bẩm biến động ra sao trong giai đoạn 2011 – 2016?
Giai đoạn 2011 - 2016, diện tích đất trồng lúa (LUA) giảm mạnh 67,15 ha (từ 174,81 ha năm 2011 xuống còn 107,66 ha năm 2016). Trong đó, đất chuyên trồng lúa nước (LUC) giảm mạnh nhất với 69,56 ha (từ 120,94 ha xuống 51,38 ha), trong khi đất trồng lúa nước còn lại (LUK) tăng nhẹ 2,41 ha (từ 53,87 ha lên 56,28 ha).
3. Tác giả đã sử dụng phần mềm và hệ quy chiếu không gian nào để xây dựng bản đồ GIS?
Tác giả đã sử dụng phần mềm MicroStation SE để tiếp nhận dữ liệu bản đồ ban đầu, sau đó chuyển đổi sang phần mềm ArcMap 10.1 (ArcGIS) qua công cụ Feature class to feature class, đồng thời khai báo hệ tọa độ chuẩn WGS1984 UTM Zone 48N bằng ứng dụng ArcCatalog.
4. Cơ cấu kinh tế và mức thu nhập bình quân của xã Đồng Bẩm năm 2016 đạt mức nào?
Tổng thu nhập toàn xã năm 2016 đạt 136,8 tỷ đồng. Ngành Dịch vụ - Thương mại chiếm tỷ trọng cao nhất với 63,92% (87,44 tỷ đồng), ngành Nông nghiệp chiếm 23,00% (31,46 tỷ đồng), ngành Công nghiệp - Xây dựng cơ bản chiếm 13,08% (17,90 tỷ đồng). Thu nhập bình quân đầu người đạt 21 triệu đồng/người/năm.
5. Cơ sở dữ liệu thuộc tính của bản đồ đánh giá đất trong khóa luận được thiết kế gồm những trường dữ liệu nào?
CSDL thuộc tính gồm 20 trường thông tin: Ma_dat, Text_dat, Dien_tich, LUT, TLCP (Tỷ lệ che phủ), KNBVCTĐ (Khả năng bảo vệ cải tạo đất), YTND (Ý thức người dân dùng thuốc BVTV), HQMT (Hiệu quả môi trường), ĐBANLT (Đảm bảo an ninh lương thực), ĐUNCNH (Đáp ứng nhu cầu nông hộ), GTLĐN (Giảm tỷ lệ đói nghèo), THLĐ (Thu hút lao động), HQXH (Hiệu quả xã hội), GTSX (Giá trị sản xuất), CPSX (Chi phí sản xuất), TNT (Thu nhập thuần), GTNCLĐ (Giá trị ngày công lao động), HQSDĐV (Hiệu quả sử dụng đồng vốn), HQKT (Hiệu quả kinh tế) và ĐGC (Đánh giá chung).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Địch Thị Quỳnh đã hoàn thành việc đánh giá hiện trạng, biến động và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã Đồng Bẩm, thành phố Thái Nguyên trong bối cảnh chịu sức ép lớn từ đô thị hóa. Nghiên cứu đã làm rõ sự sụt giảm 17,54 ha đất nông nghiệp và 67,15 ha đất lúa trong giai đoạn 2011 - 2016, đồng thời chỉ ra xu hướng chuyển dịch hợp lý sang mô hình rau màu và thủy sản nhằm nâng cao thu nhập nông hộ. Bằng việc chuẩn hóa CSDL không gian và thuộc tính trên phần mềm ArcMap 10.1 theo hệ tọa độ WGS1984 UTM Zone 48N, công trình đã xây dựng thành công bộ công cụ bản đồ chuyên đề hỗ trợ trực quan cho công tác quản lý và định hướng quy hoạch đất đai tại cấp cơ sở.