Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nội dung trọng tâm trong quản lý Nhà nước về đất đai theo chủ trương của Đảng và Nhà nước. Đất đai là tài nguyên thiên nhiên quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt của ngành nông nghiệp và là nguồn đầu vào cho nhiều ngành kinh tế. Tuy nhiên, dưới tác động của các hoạt động nhân sinh và quy luật tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất liên tục biến động; tình trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất, xây dựng công trình, nhà ở và chuồng trại trên đất nông nghiệp diễn ra phổ biến, đòi hỏi phải có hệ thống tài liệu địa chính chính quy, hoàn chỉnh và có độ chính xác cao theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai chặt chẽ trên địa bàn xã Đông Quang, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội, đề tài khóa luận "Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện thành lập bản đồ địa chính tờ số 13 tỷ lệ 1:1000 xã Đông Quang, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội" được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Ngọc Anh và sự hỗ trợ của Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc.
Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Xây dựng bản đồ địa chính tờ số 13 tỷ lệ 1:1000 của xã Đông Quang, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội từ số liệu đo thực tế.
- Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng công tác quản lý đất đai tại xã Đông Quang.
- Thiết kế, đo đạc và tính toán bình sai lưới khống chế đo vẽ trên địa bàn xã.
- Thực hiện công tác ngoại nghiệp đo vẽ chi tiết và ứng dụng công nghệ tin học nội nghiệp để biên tập hoàn thiện tờ bản đồ địa chính số 13.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thành lập bản đồ địa chính.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình công nghệ ứng dụng máy toàn đạc điện tử, máy định vị vệ tinh GPS và các phần mềm chuyên ngành (MicroStation, FAMIS, COMPASS, T-COM, TOP2ASC, GPSPro) trong công tác xây dựng lưới khống chế và đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính.
- Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 13 tỷ lệ 1:1000 trên địa bàn xã Đông Quang, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội (xã có tổng diện tích tự nhiên là 381,75 ha).
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực hiện đo đạc được triển khai từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết chuyên ngành trắc địa - địa chính vững chắc, làm rõ các khái niệm cốt lõi:
- Bản đồ địa chính: Bản đồ chuyên ngành đất đai thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính của từng thửa đất, từng vùng đất theo đơn vị hành chính cấp xã; mang tính pháp lý cao và là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính.
- Thửa đất và diện tích thửa đất: Phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc mô tả trên hồ sơ. Ranh giới thửa đất khép kín; diện tích được tính toán và biểu thị theo đơn vị mét vuông (m²), làm tròn đến một chữ số thập phân (0,1 m²). Loại đất được xác định theo hiện trạng sử dụng và phân loại theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT.
- Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính số: Bao gồm cơ sở dữ liệu không gian (dữ liệu dạng vector lưu trữ tọa độ đỉnh, cạnh, quan hệ topo) và cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính (thuộc tính số tờ, số thửa, diện tích, mục đích sử dụng, chủ sử dụng). Hệ thống dữ liệu không gian được tổ chức thành 10 nhóm đối tượng: điểm khống chế trắc địa; thửa đất; nhà; điểm quan trọng có tính chất kinh tế - văn hóa - xã hội; đường giao thông; thủy hệ; quy hoạch; phân vùng đặc biệt; cơ sở hạ tầng.
- Quy định tiếp biên: Các yếu tố nội dung trên bản đồ cùng tỷ lệ sau khi tiếp biên phải khớp nhau cả về định tính và định lượng; sai số tiếp biên đồ họa trên giấy không vượt quá 0,3 mm trên bản đồ; trên môi trường máy tính các yếu tố mép biên trong cùng múi chiếu phải khớp tuyệt đối.
Cơ sở toán học của bản đồ địa chính trong khóa luận tuân thủ nghiêm ngặt quy định hiện hành:
- Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Elipxoid quy chiếu WGS-84 toàn cầu với các tham số: bán trục lớn $a = 6.378.137,0$ m; độ dẹt $f = 1/298,257223563$; tốc độ góc quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}$ rad/s; hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3.986.005 \times 10^8$ m³/s².
- Điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính (Hà Nội); điểm gốc độ cao quốc gia đặt tại Hòn Dấu (Hải Phòng). Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế múi chiếu 3°, kinh tuyến trục địa phương của thành phố Hà Nội là 105°00', hệ số co giãn kinh tuyến trục $m_0 = 0$. Gốc tọa độ phẳng quy ước có $X = 0$ km, $Y = 500$ km.
- Hệ thống chia mảnh và đánh số bản đồ: Tờ bản đồ tỷ lệ 1:1000 được phân chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 (kích thước thực tế 1x1 km) thành 4 ô vuông ký hiệu a, b, c, d. Kích thước thực tế của mỗi mảnh 1:1000 là 0,5x0,5 km, kích thước khung hữu ích trên bản vẽ là 50x50 cm, tương ứng với diện tích thực tế 25 ha.
Khóa luận viện dẫn hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và cơ sở pháp lý kỹ thuật:
- Luật Đất đai năm 2013 ban hành ngày 29/11/2013;
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 88/2009/NĐ-CP, Nghị định 21/2013/NĐ-CP của Chính phủ;
- Quyết định 235/2000/QĐ-TCĐC của Tổng cục Địa chính về công bố hệ thống phần mềm chuẩn trong ngành địa chính;
- Quyết định 08/2008/QĐ-BTNMT quy phạm thành lập bản đồ địa chính các tỷ lệ;
- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính;
- Thông tư 49/2016/TT-BTNMT quy định công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm quản lý đất đai;
- Công văn số 1734/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ của Tổng cục Quản lý Đất đai;
- Quyết định số 804/QĐ-UBND ngày 25/4/2016 và Quyết định số 944/QĐ-UBND ngày 20/5/2016 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán và đơn vị thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính xã Đông Quang.
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Thu thập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Đông Quang thành lập năm 1999 có chỉnh lý bổ sung, các tài liệu tự nhiên - kinh tế - xã hội, cùng số liệu tọa độ của các điểm địa chính cấp cao trên địa bàn.
- Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp: Sử dụng công nghệ định vị vệ tinh GPS (máy đo GPS South) để đo nối mạng lưới khống chế đo vẽ theo đồ hình chuỗi tam giác, tứ giác dày đặc với 2 lượt đo đi và đo về (mỗi lần gồm 2 nửa lần đo). Sử dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-235N (Nhật Bản sản xuất) kết hợp 1 gương phản xạ để đo vẽ chi tiết các góc thửa và ranh giới địa vật; nhóm đo ngoại nghiệp gồm 2 người.
- Phương pháp xử lý dữ liệu và biên tập nội nghiệp: Dùng phần mềm TOP2ASC để trút dữ liệu từ máy GPS South; sử dụng phần mềm GPSPro của hãng SOUTH và phần mềm COMPASS để tính toán bình sai lưới khống chế đo vẽ; dùng phần mềm T-COM để trút số liệu đo chi tiết từ máy TOPCON GTS-235N; ứng dụng phần mềm đồ họa MicroStation làm môi trường nền kết hợp phần mềm FAMIS để nhập số liệu trị đo, xử lý sửa lỗi hình học (Clean), thiết lập quan hệ không gian (Topology), tạo tâm thửa, vẽ nhãn thửa, đánh số hiệu thửa tự động và biên tập khung bản đồ địa chính hoàn chỉnh.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần mở đầu khẳng định vai trò cốt lõi của đất đai đối với đời sống kinh tế - xã hội và tính cấp bách của công tác hiện đại hóa hồ sơ địa chính. Tác giả chỉ ra rằng biến động đất đai do hoạt động con người đòi hỏi phải có bộ bản đồ địa chính số chính quy để quản lý chặt chẽ đến từng thửa đất. Trên cơ sở đó, đề tài xác định mục tiêu thành lập tờ bản đồ địa chính số 13 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đông Quang, đồng thời nêu rõ ý nghĩa lý luận trong việc củng cố kiến thức chuyên ngành và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý Nhà nước tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng hợp toàn diện cơ sở lý luận về bản đồ địa chính, từ các khái niệm pháp lý (địa chính, thửa đất, trích đo, hồ sơ địa chính) đến các yếu tố kỹ thuật (cơ sở toán học hệ VN-2000, kinh tuyến trục 105°00', phân mảnh bản đồ, hệ thống ký hiệu theo tỷ lệ, nửa tỷ lệ và không theo tỷ lệ). Tác giả so sánh hai phương pháp thành lập bản đồ địa chính: phương pháp toàn đạc (đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa có độ chính xác cao nhưng thời gian ngoại nghiệp nhiều) và phương pháp ảnh hàng không (nâng cao hiệu suất nhưng phụ thuộc chất lượng ảnh bay chụp và độ che phủ địa vật). Đồng thời, chương trình bày chi tiết chức năng của phần mềm nền MicroStation và phần mềm chuyên dụng FAMIS, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và dẫn chứng thực tiễn tiến độ đo vẽ bản đồ địa chính chính quy tại tỉnh Thái Nguyên (đạt hơn 336.300 ha, tương đương 95,4% diện tích tự nhiên) và tỉnh Phú Thọ (đạt 217.881,29 ha, tương đương 61,66% diện tích tự nhiên).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương mô tả đối tượng nghiên cứu là thiết bị toàn đạc điện tử, máy GPS và các phần mềm xử lý dữ liệu bản đồ số. Địa bàn nghiên cứu được xác định tại xã Đông Quang với khung thời gian từ 28/05/2018 đến 15/09/2018. Tác giả thiết lập quy trình nghiên cứu cụ thể gồm 4 bước kỹ thuật: chuẩn bị tài liệu và khảo sát khu đo; đo đạc ngoại nghiệp bằng máy GPS South và máy toàn đạc TOPCON GTS-235N; xử lý số liệu bằng phần mềm COMPASS, GPSPro, TOP2ASC, T-COM; biên tập bản đồ địa chính trên phần mềm MicroStation và FAMIS theo quy trình khép kín (nhập trị đo, tạo sửa lỗi Clean, tạo topology tâm thửa, đánh số thửa, tạo nhãn và xuất bản vẽ).
Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận
Chương 4 phản ánh toàn bộ các kết quả thực nghiệm đạt được tại địa phương:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Xã Đông Quang là xã đồng bằng nằm ở phía Đông huyện Ba Vì, diện tích tự nhiên 381,75 ha; tọa độ địa lý từ 21º10’57” vĩ độ Bắc đến 105º27’5” kinh độ Đông. Ranh giới tiếp giáp: phía Bắc giáp xã Chu Minh, phía Tây giáp xã Tiên Phong, phía Nam giáp xã Cam Thượng, phía Đông giáp Sông Hồng. Khí hậu phân hóa thành 2 mùa rõ rệt (mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10; mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3). Tài nguyên đất gồm đất phù sa bồi tụ và đất cát pha. Về nhân khẩu, toàn xã có 1.364 hộ với 5.239 nhân khẩu, chia thành 3 thôn (Quang Húc, Đông Viên, Cao Cương) và 1 xóm Hòa Bình; lực lượng trong độ tuổi lao động có 2.736 người. Trục Quốc lộ 32 chạy qua địa bàn; 100% hộ dân sử dụng điện lưới.
- Thực trạng quản lý đất đai: Diện tích đất nông nghiệp có xu hướng giảm do quá trình xây dựng công trình, nhà ở và chuyển mục đích sử dụng; đất của các tổ chức, cơ quan hoạt động ổn định và đúng ranh giới.
- Thành lập lưới khống chế đo vẽ: Từ 4 điểm địa chính cấp cao đã biết tọa độ (trong đó có điểm gốc BV-56), đội đo đạc đã thiết kế và đo đạc mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 46 điểm phủ kín xã bằng máy GPS South. Số liệu được trút qua TOP2ASC và bình sai bằng phần mềm GPSPro trên hệ tọa độ phẳng VN-2000, kinh tuyến trục 105°00', múi chiếu 3°. Kết quả tính toán bình sai xác lập tọa độ phẳng $(X, Y)$, độ cao ($H$) và các chỉ số sai số vị trí điểm ($m_x, m_y, m_p$), phương vị và sai số tương hỗ chiều dài cạnh.
- Thành lập bản đồ địa chính tờ số 13: Sử dụng máy TOPCON GTS-235N đo chi tiết các góc thửa và ranh giới theo phương pháp tọa độ cực. Số liệu trút vào máy tính qua phần mềm T-COM và TDDC, phun điểm lên MicroStation, số hóa các cạnh thửa theo sơ họa, chạy mô-đun Clean để xử lý các lỗi bắt điểm/thừa thiếu nút, tạo topology tâm thửa, gán nhãn thuộc tính, đánh số thửa tự động, biên tập khung và in bản đồ nghiệm thu theo Thông tư 49/2016/TT-BTNMT.
- Phân tích thuận lợi, khó khăn: Thuận lợi nhờ địa hình đồng bằng tương đối bằng phẳng, hệ thống giao thông thuận tiện; khó khăn do mạng lưới sông ngòi, kênh mương dày đặc và ranh giới thửa đất có nhiều biến động phức tạp ngoài thực địa.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Khóa luận tổng kết việc hoàn thành toàn bộ các mục tiêu đặt ra, khẳng định tính chính xác và hiệu quả của việc kết hợp máy toàn đạc điện tử và các phần mềm tin học chuyên ngành trong xây dựng bản đồ địa chính số tờ số 13 tỷ lệ 1:1000. Tác giả kiến nghị chính quyền địa phương và cơ quan chuyên môn tiếp tục hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ cho các tờ bản đồ còn lại trên toàn địa bàn xã.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả kỹ thuật định lượng cụ thể:
- Thiết kế và thi công hoàn chỉnh mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 46 điểm trên phạm vi toàn xã Đông Quang, đo nối từ 4 điểm địa chính cấp cao bằng công nghệ định vị vệ tinh GPS South, thực hiện nghiêm ngặt 2 lượt đo đi và về với 2 nửa lần đo.
- Bình sai mạng lưới khống chế thành công trên hệ quy chiếu VN-2000, kinh tuyến trục 105°00', Elipxoid WGS-84, tính toán chi tiết tọa độ, độ cao và sai số vị trí điểm cho từng mốc (tiêu biểu như mốc khởi tính BV-56 có tọa độ $X = 2344415,...$).
- Hoàn thành đo vẽ chi tiết và biên tập số hóa hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 13 tỷ lệ 1:1000 xã Đông Quang, thể hiện đầy đủ các yếu tố hình học thửa đất, nhà ở, đường giao thông, hệ thống thủy lợi, mốc quy hoạch và gán nhãn địa chính đúng quy định của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
Bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật và chỉ tiêu chính của đề tài:
| Hạng mục / Thông số |
Giá trị kỹ thuật xác lập trong văn bản |
| Địa bàn nghiên cứu |
Xã Đông Quang, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội |
| Diện tích tự nhiên toàn xã |
381,75 ha |
| Quy mô dân số và lao động |
1.364 hộ gia đình; 5.239 nhân khẩu; 2.736 người trong độ tuổi lao động |
| Đơn vị hành chính cơ sở |
3 thôn (Quang Húc, Đông Viên, Cao Cương) và 1 xóm (Hòa Bình) |
| Tờ bản đồ địa chính thành lập |
Tờ số 13, tỷ lệ 1:1000 |
| Kích thước khung bản đồ |
50 x 50 cm (diện tích hữu ích tương ứng 25 ha trên thực địa) |
| Hệ quy chiếu và tọa độ |
VN-2000, múi chiếu 3°, kinh tuyến trục 105°00', Elipxoid WGS-84 |
| Thiết bị đo khống chế |
Máy GPS South (đo 2 lượt đi - về, mỗi lượt 2 nửa lần đo) |
| Thiết bị đo chi tiết |
Máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-235N (Nhật Bản), tổ đo 2 người |
| Số điểm khống chế đo vẽ |
46 điểm (nối từ 4 điểm địa chính cấp cao, điểm khởi tính BV-56) |
| Phần mềm trút và bình sai |
TOP2ASC, GPSPro (SOUTH), COMPASS, T-COM, TDDC |
| Phần mềm biên tập bản đồ |
MicroStation (môi trường nền đồ họa) và FAMIS |
| Thời gian triển khai |
Từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018 |
Về mặt đóng góp chuyên môn, khóa luận đã chuẩn hóa quy trình công nghệ kết hợp giữa đo đạc trắc địa ngoại nghiệp hiện đại và biên tập xử lý nội nghiệp bằng phần mềm chuyên dụng; cung cấp sản phẩm bản đồ số có độ chính xác cao, tạo tiền đề kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại xã Đông Quang.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế kỹ thuật được phản ánh trong nghiên cứu:
- Phương pháp toàn đạc đòi hỏi thời gian ngoại nghiệp kéo dài, chi phí nhân lực và thiết bị tương đối cao;
- Quy trình biên tập bản đồ nội nghiệp trong phòng phụ thuộc nhiều vào số liệu ghi sổ và bản vẽ sơ họa thực địa, nếu đối soát thiếu cẩn trọng dễ dẫn đến hiện tượng bỏ sót chi tiết hoặc sai lệch hình thể đối tượng;
- Địa bàn xã Đông Quang có mật độ ao hồ, kênh rạch chia cắt phức tạp làm cản trở tầm ngắm khi dựng máy toàn đạc;
- Nguồn tài liệu điều tra khảo sát về trữ lượng nước ngầm trên toàn xã tại thời điểm nghiên cứu chưa được thu thập đầy đủ;
- Đề tài chỉ mới tập trung hoàn thiện chuyên sâu cho tờ bản đồ địa chính số 13, chưa mở rộng biên tập toàn bộ các tờ bản đồ khác trên địa bàn xã.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tiếp tục mở rộng đo vẽ chi tiết và biên tập số hóa toàn bộ hệ thống các tờ bản đồ địa chính còn lại của xã Đông Quang;
- Ứng dụng dữ liệu bản đồ địa chính tờ số 13 để tích hợp vào cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ, phục vụ công tác đăng ký đất đai, cấp mới và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân;
- Cập nhật thường xuyên các biến động đất đai phát sinh trên nền bản đồ số theo quy định quản lý hiện hành.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Trắc địa - Bản đồ, Kỹ thuật Trắc địa, Địa chính môi trường; kỹ thuật viên tại các trung tâm kỹ thuật tài nguyên, công ty đo đạc bản đồ đang thực hiện các dự án phân mảnh, đo vẽ địa chính cấp xã.
- Nội dung giá trị nhất: Quy trình công nghệ thực hành từ khâu ngoại nghiệp (vận hành máy GPS South và toàn đạc TOPCON GTS-235N) đến nội nghiệp (sử dụng GPSPro bình sai lưới GPS, dùng T-COM trút dữ liệu trị đo, xử lý đồ họa trên MicroStation và FAMIS qua các thao tác Clean lỗi, tạo tâm thửa Topology, gán nhãn thuộc tính và tạo khung bản đồ 1:1000 theo quy phạm Bộ Tài nguyên và Môi trường).
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài thành lập tờ bản đồ địa chính số mấy, ở tỷ lệ bao nhiêu và thuộc địa bàn nào?
Đề tài thực hiện thành lập tờ bản đồ địa chính số 13 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đông Quang, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Bản đồ có kích thước hữu ích 50 x 50 cm, ứng với diện tích thực tế 25 ha.
2. Mạng lưới khống chế đo vẽ phục vụ thành lập bản đồ được thiết kế với quy mô như thế nào?
Mạng lưới khống chế đo vẽ toàn xã gồm 46 điểm, được thiết kế theo đồ hình chuỗi tam giác và tứ giác dày đặc, đo nối với 4 điểm địa chính cấp cao đã biết tọa độ (sử dụng điểm BV-56 làm điểm khởi tính), thi công bằng máy GPS South với 2 lượt đo đi và về (mỗi lượt gồm 2 nửa lần đo).
3. Cơ sở toán học áp dụng trong công tác đo đạc và thành lập bản đồ gồm những tham số nào?
Bản đồ được thành lập trên hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Elipxoid WGS-84 toàn cầu, phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế múi chiếu 3°, kinh tuyến trục địa phương Hà Nội là 105°00', hệ số chiếu $m_0 = 0$. Gốc độ cao quốc gia đặt tại Hòn Dấu (Hải Phòng).
4. Tác giả sử dụng những thiết bị và phần mềm chuyên dụng nào cho công tác ngoại nghiệp và nội nghiệp?
- Thiết bị ngoại nghiệp: Máy định vị vệ tinh GPS South, máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-235N (Nhật Bản sản xuất) và 1 gương phản xạ.
- Phần mềm nội nghiệp: TOP2ASC (trút số liệu GPS), GPSPro của hãng SOUTH và COMPASS (bình sai lưới khống chế), T-COM và TDDC (trút và xử lý trị đo chi tiết), MicroStation và FAMIS (biên tập bản đồ, sửa lỗi Clean, tạo Topology, gán nhãn và xuất bản vẽ).
5. Địa bàn xã Đông Quang có những đặc điểm tự nhiên và dân cư nào được ghi nhận trong nghiên cứu?
Xã Đông Quang có diện tích tự nhiên 381,75 ha; tọa độ từ 21º10’57” B đến 105º27’5” Đ; phía Đông giáp Sông Hồng. Toàn xã có 1.364 hộ gia đình với 5.239 nhân khẩu phân bố ở 3 thôn (Quang Húc, Đông Viên, Cao Cương) và 1 xóm Hòa Bình; số người trong độ tuổi lao động là 2.736 người; mạng lưới ao hồ, kênh mương tương đối dày đặc.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Phú Đoàn đã hoàn thành quy trình công nghệ ứng dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm tin học chuyên ngành để thành lập bản đồ địa chính tờ số 13 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đông Quang, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Nghiên cứu đã thực hiện chặt chẽ từ công tác thiết kế, đo đạc bình sai 46 điểm lưới khống chế bằng công nghệ GPS đến công đoạn đo vẽ chi tiết và biên tập số hóa trên nền MicroStation và FAMIS. Sản phẩm bản đồ đạt độ chính xác cao theo đúng quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cung cấp tài liệu cơ sở quan trọng phục vụ trực tiếp công tác quản lý Nhà nước về đất đai và cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.