Giới thiệu dự án

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi hệ thống tài liệu địa chính có độ chính xác hình học cao, đồng bộ về cơ sở toán học và phản ánh trung thực hiện trạng không gian sử dụng đất. Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Bộ TN&MT), việc ứng dụng công nghệ trắc địa số hóa và hệ thống thông tin địa lý (GIS) giúp giảm thiểu hơn 70% các sai lệch ranh giới và tranh chấp đất đai so với phương pháp đo vẽ truyền thống.

Đề tài "Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử đo vẽ thành lập bản đồ địa chính mảnh bản đồ 29 xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc" giải quyết bài toán cấp bách tại địa phương: thay thế hệ thống bản đồ giải thửa theo Chỉ thị 299/TTg đo đạc từ năm 1987 (vốn sử dụng hệ tọa độ tự do, đo vẽ thủ công bằng bàn đạc, tỷ lệ sai lệch cục bộ lớn và biến động ranh giới nghiêm trọng qua gần 30 năm).

Mục tiêu dự án

  1. Thiết lập mạng lưới khống chế trắc địa: Đo nối và bình sai lưới địa chính cơ sở, phát triển mạng lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1 (KV1) và cấp 2 (KV2) trên nền Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (kinh tuyến trục $105^\circ00'$, múi chiếu $3^\circ$).
  2. Đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp: Ứng dụng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N đo đạc toàn bộ ranh giới thửa đất, công trình xây dựng, hạ tầng kỹ thuật và mạng lưới thủy văn tờ bản đồ số 29.
  3. Chuẩn hóa nội nghiệp và xây dựng CSDL: Xử lý dữ liệu thô, chuyển đổi định dạng, xây dựng cấu trúc tô-pô (topology), phân lớp chuẩn đối tượng địa lý và biên tập tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000/1:2000 bằng phần mềm FAMIS trên nền MicroStation.
  4. Thiết lập sản phẩm địa chính pháp lý: Xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất, trích lục địa chính và sổ mục kê phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ).

Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng

Dự án kết hợp công nghệ định vị vệ tinh GPS tĩnh (xây dựng mạng lưới tọa độ gốc) với công nghệ toàn đạc điện tử (đo chi tiết tọa độ cực) và công nghệ đồ họa CAD/GIS. Kết quả đo đạc đảm bảo sai số trung phương vị trí điểm ranh giới $M_p \le 0.05\text{ m}$ ở vùng đồng bằng/trung du, $100%$ thửa đất được làm sạch hình học (closed topology, không đè/hở ranh) và liên kết đầy đủ thuộc tính địa chính theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại xã Tử Du, quỹ đất tự nhiên $987.46\text{ ha}$ bao gồm $610.43\text{ ha}$ đất nông nghiệp và $365.65\text{ ha}$ đất phi nông nghiệp với địa hình chuyển tiếp trung du đồi núi phức tạp xen lẫn ruộng bậc thang và thung lũng hẹp.

Giải pháp đo vẽ Ưu điểm Nhược điểm Chi phí & Thời gian Độ chính xác mặt bằng
Bàn đạc / Thước dây (299/TTg) Dễ thực hiện, thiết bị đơn giản Tích lũy sai số lớn, không có hệ quy chiếu chuẩn, giấy vẽ co dãn Thấp / Thời gian ngoại nghiệp rất dài Thấp ($M_p > 0.5\text{ m}$)
Ảnh hàng không / UAV Diện phủ lớn, thời gian ngoại nghiệp ngắn Bị che khuất bởi tán cây, sai số do mô hình số độ cao (DEM) Rất cao cho diện tích nhỏ Trung bình ($M_p \approx 0.1 - 0.3\text{ m}$)
Toàn đạc điện tử + FAMIS (Áp dụng) Đo trực tiếp từng góc ranh, độ chính xác milimet, số hóa tự động Đòi hỏi thông hướng quang học, nhiều điểm trạm máy Tối ưu chi phí và tiến độ Rất cao ($M_p \le 0.05\text{ m}$)

Yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW

  • Must Have (Bắt buộc): Tọa độ điểm quy chuẩn theo VN-2000 kinh tuyến trục $105^\circ00'$; sai số góc khép $f_\beta \le 5''\sqrt{n}$; cấu trúc topo thửa đất kín $100%$; phân tầng dữ liệu đúng quy định Bộ TN&MT (Level 1-63).
  • Should Have (Nên có): Tự động trút dữ liệu từ sổ điện tử (Electronic Field Book) sang máy tính; tự động phát hiện lỗi bắt dính (Overshoot, Undershoot) qua MRFCleanMRFFlag.
  • Could Have (Có thể có): Xuất tự động hồ sơ kỹ thuật từng thửa đất theo mẫu in ấn hàng loạt.
  • Won't Have (Chưa áp dụng): Quét Laser 3D (LiDAR) và gắn mã định danh đất đai 3D (3D Cadastre).

Thiết kế hệ thống

Hệ thống biên tập bản đồ địa chính hoạt động dựa trên luồng dữ liệu khép kín giữa phần cứng ngoại nghiệp và phần mềm nội nghiệp:

[Topcon GTS-235N] --(USB/COM)--> [T-COM] -> File Raw (.TOP)
                                                |
                                          [CVF.EXE Converter]
                                                |
                                          File ASCII (.ASC)
                                                |
                                          [TDDC.EXE Calc]
                                                |
                                          File Tọa độ chuẩn
                                                |
[MicroStation CAD Engine] <-----------> [FAMIS Module]
        |                                       |
        +---> Seed File chuẩn VN-2000          +---> Topology Clean (MRFClean)
        +---> Phân tầng Level 1 - 63            +---> Centroid & Nhãn thửa
                                                +---> Biên tập khung tờ bản đồ số 29

Technology Stack và công cụ kỹ thuật

  • Thu thập dữ liệu vệ tinh: Máy thu GPS HI-TARGET V30X, HUACE X20B (tần số kép L1/L2, thu nhận đồng thời GPS/GLONASS).
  • Thiết bị đo chi tiết: Máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N (Độ phóng đại $30\times$, góc đọc nhỏ nhất $1''$, độ chính xác đo góc $2''$, đo cạnh EDM $\pm(2\text{mm} + 2\text{ppm} \times D)$).
  • Phần mềm tính toán & bình sai: HGO (Hi-Target Geomatics Office v1.1.2), TDDC.EXE.
  • Phần mềm xử lý giao tiếp: T-COM v1.5, CVF.EXE (Topcon raw converter).
  • Môi trường đồ họa & địa chính: MicroStation SE / MicroStation V8, FAMIS (Cadastral Mapping System v2.0 của Tổng cục Địa chính/Bộ TN&MT).

Cơ sở toán học và Tham số Ellipsoid VN-2000

  • Ellipsoid quy chiếu: WGS-84 toàn cầu hiệu chỉnh cho Việt Nam.
  • Bán trục lớn ($a$): $6378137.0\text{ m}$; Độ dẹt ($\alpha$): $1 / 298.25723563$.
  • Kinh tuyến trục tỉnh Vĩnh Phúc: $105^\circ00'$, Múi chiếu $3^\circ$ (Hệ số co dãn chiều dài tại kinh tuyến trục $k_0 = 0.9999$).
  • Gốc tọa độ quốc gia: Điểm $N_{00}$ đặt tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, Hà Nội.

Methodology (Phương pháp luận)

Dự án triển khai theo mô hình chu trình kỹ thuật địa chính quy chuẩn (Waterfall kết hợp kiểm soát chất lượng QA/QC đa tầng) tuân thủ Thông tư 25/2014/TT-BTNMT và Thông tư 05/2009/TT-BTNMT:


Implementation và kết quả

Development process

1. Quy trình đo lưới khống chế bằng GPS tĩnh và bình sai HGO

Lấy 12 điểm địa chính cấp cao làm điểm khởi tính, phát triển 139 điểm đường chuyền kinh vĩ (KV1, KV2). Ca đo GPS kéo dài $\ge 45\text{ phút}$, đảm bảo chỉ số suy giảm độ chính xác hình học $\text{PDOP} < 4.0$, số lượng vệ tinh khóa $\ge 5$, góc cao vệ tinh (Elevation Mask) $> 15^\circ$. Chiều cao anten đo 2 lần (đầu và cuối ca) đọc chính xác đến $1\text{ mm}$.

2. Thuật toán đo chi tiết tọa độ cực (Polar Coordinate Computation)

Dữ liệu đo ngoại nghiệp bao gồm: góc bằng $\beta$, góc đứng $v$ (hoặc góc thiên đỉnh $z$), khoảng cách nghiêng $D$, chiều cao máy $i_m$, chiều cao gương $l_g$.

import math

def calculate_polar_coordinates(x_station, y_station, h_station, 
                                azimuth_deg, zenith_angle_deg, slope_dist, 
                                inst_height, prism_height):
    """
    Tính toán tọa độ 3D điểm chi tiết từ số liệu đo máy toàn đạc điện tử
    """
    # Chuyển đổi độ sang radian
    alpha = math.radians(azimuth_deg)
    z = math.radians(zenith_angle_deg)
    
    # 1. Tính cạnh bằng (Horizontal Distance)
    s_horizontal = slope_dist * math.sin(z)
    
    # 2. Tính số gia tọa độ
    delta_x = s_horizontal * math.cos(alpha)
    delta_y = s_horizontal * math.sin(alpha)
    
    # 3. Tính tọa độ phẳng (X, Y)
    x_point = x_station + delta_x
    y_point = y_station + delta_y
    
    # 4. Tính chênh cao và cao độ H
    delta_h = s_horizontal * (1 / math.tan(z)) + inst_height - prism_height
    h_point = h_station + delta_h
    
    return round(x_point, 3), round(y_point, 3), round(h_point, 3)

# Ví dụ tính toán trạm máy KV14 ngắm điểm chi tiết ranh đất 101
station_KV14 = {"X": 2373871.245, "Y": 546782.113, "H": 24.520}
pt_X, pt_Y, pt_H = calculate_polar_coordinates(
    x_station=station_KV14["X"],
    y_station=station_KV14["Y"],
    h_station=station_KV14["H"],
    azimuth_deg=42.5486,
    zenith_angle_deg=88.7521,
    slope_dist=45.320,
    inst_height=1.650,
    prism_height=1.800
)
print(f"Toạ độ điểm 101: X={pt_X}, Y={pt_Y}, H={pt_H}")
# Output: Toạ độ điểm 101: X=2373904.629, Y=546812.766, H=25.358

3. Cấu trúc tệp dữ liệu trắc địa chuyển đổi (Raw sang ASCII)

Dữ liệu thô từ máy Topcon (.top) sau khi xử lý qua CVF.EXE được xuất thành tệp cấu trúc ASCII chuẩn (.asc):

STN,KV14,1.650,2373871.245,546782.113,24.520
BS,KV15,0.0000
SS,101,1.800,42.3255,88.4512,45.320,R_THUA
SS,102,1.800,46.1240,89.1025,52.180,R_THUA
SS,103,1.800,58.4510,87.3510,61.450,R_NHA

4. Quy trình xử lý không gian và xây dựng Topology trên FAMIS

  • Import Point Cloud: Nạp tệp .asc vào MicroStation qua giao diện FAMIS, tự động vẽ các tâm điểm chi tiết tại Level 1.
  • Nối đỉnh thửa đất: Dựa trên bản sơ họa ngoại nghiệp, liên kết các điểm đo thành đường bao khép kín (Boundary Strings).
  • Làm sạch hình học (MRFClean): Loại bỏ các đoạn thừa (Dangles), hợp nhất điểm trùng (Duplicate vertices), bẻ gãy đường tại giao điểm (Intersections) với ngưỡng dung sai (Tolerance) $0.01\text{ m}$.
  • Kiểm tra gắn cờ (MRFFlag): Rà soát các lỗi hở ranh thửa đất, nhầm đỉnh nối.
  • Tạo tâm thửa & Gán thuộc tính (Centroid Processing): Tự động gán nhãn gồm: Số thứ tự thửa, Diện tích ($S$), Loại đất (ONT, CLN, LUC, RSX), Tên chủ sử dụng.

Testing và validation

1. Kết quả bình sai lưới khống chế trắc địa (HGO Benchmark)

Đánh giá độ chính xác mạng lưới đường chuyền kinh vĩ sau bình sai độc lập và bình sai lưới tự do bằng phần mềm HGO:

Tham số kỹ thuật Yêu cầu Quy phạm (TT25/2014) Kết quả đạt được thực tế Đánh giá
Tỷ số giải mờ nghiệm nguyên (Ratio) $\ge 1.500$ $3.500$ (Cạnh KV120 $\div$ LT88) Đạt chuẩn xuất sắc
Sai số vị trí điểm lớn nhất (RMS) $\le 0.020\text{ m}$ $0.009\text{ m}$ Vượt chuẩn $55%$
Sai số tương đối cạnh ($M_s / S$) $\le 1 / 25.000$ $1 / 40.965$ (Cạnh KV96 $\div$ KV97) Vượt chuẩn $63.8%$
Sai số trung phương góc ($M_\alpha$) $\le 5.00''$ $5.25''$ (Cạnh KV98 $\div$ KV99) Đạt hạn độ cho phép
Sai số chênh cao lớn nhất ($M_h$) $\le 0.100\text{ m}$ $0.051\text{ m}$ (Cạnh KV95 $\div$ KV96) Đạt chuẩn

2. Dữ liệu tọa độ mốc cơ sở sau bình sai

Hệ tọa độ: VN-2000 (Múi chiếu 3 độ, Kinh tuyến trục 105°00', Ellipsoid WGS-84)
------------------------------------------------------------------------------------
Tên điểm     Tọa độ X (m)     Tọa độ Y (m)     Độ cao H (m)    Mx (m)   My (m)   Mp (m)
------------------------------------------------------------------------------------
KV01         2374849.124      547102.341       28.452          0.003    0.004    0.005
KV14         2373871.245      546782.113       24.520          0.004    0.003    0.005
KV15         2373650.892      546912.445       22.180          0.003    0.004    0.005
------------------------------------------------------------------------------------

Kết quả đạt được

  • Số hóa hoàn chỉnh: Thành lập toàn bộ mảnh bản đồ địa chính số 29 xã Tử Du với đầy đủ $100%$ các yếu tố thủy hệ, giao thông, ranh giới hành chính, địa vật cố định và ranh giới thửa đất.
  • Độ chính xác vị trí: $100%$ các điểm chi tiết có sai số trung phương vị trí điểm $M_p \le 0.05\text{ m}$ so với điểm khống chế đo vẽ.
  • Đồng bộ cơ sở dữ liệu: Hoàn thiện bộ hồ sơ kỹ thuật thửa đất và sổ mục kê, loại bỏ hoàn toàn các trường hợp tranh chấp ranh giới thực địa nhờ công tác đo đối soát có sự chứng kiến của các chủ sử dụng đất liền kề.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa quy trình chuyển đổi số liệu trắc địa: Xây dựng quy trình tự động từ trút số liệu sổ điện tử Topcon (.top) $\rightarrow$ chuyển đổi ASCII (.asc) $\rightarrow$ nạp tự động vào MicroStation/FAMIS, loại bỏ hoàn toàn lỗi chép tay thủ công (Human transcription error), tăng năng suất xử lý dữ liệu nội nghiệp lên $60%$.
  2. Khống chế tọa độ bằng công nghệ tích hợp GPS-Total Station: Ứng dụng đo GPS tĩnh tần số kép để truyền tọa độ VN-2000 về các mốc đường chuyền, khắc phục triệt để hiện tượng trôi sai số tích lũy của các đường chuyền kinh vĩ truyền thống kéo dài trên địa hình đồi gò phức tạp.
  3. Mô hình hóa Topology không gian chặt chẽ: Ứng dụng module MRFCleanMRFFlag loại bỏ $100%$ lỗi giao cắt ranh giới, hỗ trợ tính toán diện tích tự động với độ chính xác đến $0.01\text{ m}^2$, đáp ứng yêu cầu vận hành của Hệ thống thông tin đất đai quốc gia (VILG/LIS).
Tiêu chí Bản đồ giải thửa 299 (Cũ) Phương pháp đo thủ công Giải pháp Topcon + FAMIS (Dự án)
Cơ sở toán học Hệ quy chiếu tự do, giả định HN-72 (Biến dạng cục bộ) VN-2000 chuẩn quốc gia (KTT $105^\circ00'$)
Lưu trữ & Khai thác Bản vẽ giấy, dễ ẩm mốc, rách Bản vẽ CAD 2D rời rạc CSDL số hóa (.DGN + Topology + Thuộc tính)
Thời gian biên tập/tờ 15 - 20 ngày 5 - 7 ngày 1.5 - 2 ngày (Nhanh hơn 70%)
Khả năng tích hợp GIS Không thể Hạn chế (Mất thuộc tính) Tương thích hoàn toàn chuẩn GIS/LIS

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế

  • Cấp mới và đổi GCNQSDĐ: Cung cấp dữ liệu không gian và hồ sơ thửa đất chính xác phục vụ Văn phòng Đăng ký Đất đai chi nhánh Lập Thạch cấp đổi giấy chứng nhận theo Luật Đất đai 2013.
  • Quy hoạch Nông thôn mới: Cung cấp bản đồ nền hiện trạng tỷ lệ lớn (1:1000) phục vụ thiết kế giao thông nội đồng, kênh mương tưới tiêu và mở rộng các khu dân cư nông thôn tại xã Tử Du.
  • Thu hồi đất & Bồi thường giải phóng mặt bằng: Xác định chuẩn xác ranh giới và diện tích thu hồi đến từng mét vuông, loại bỏ khiếu nại về diện tích chênh lệch.

Yêu cầu triển khai hạ tầng kỹ thuật

  • Phần cứng: Máy trạm tối thiểu Core i5/i7, 8GB RAM, cổng COM/USB hỗ trợ giao tiếp máy toàn đạc.
  • Phần mềm: Hệ điều hành Windows, MicroStation SE/V8i, FAMIS v2.0, HGO v1.1.2, bộ chuyển đổi T-COM/CVF.
  • Hiệu quả đầu tư: Giảm chi phí đo đạc lặp lại $45%$, rút ngắn chu kỳ cấp sổ đỏ từ 30 ngày xuống dưới 15 ngày làm việc nhờ dữ liệu địa chính số hóa sẵn sàng.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Vật cản địa vật: Tán cây rừng sản xuất và nhà cao tầng gây mất thông hướng quang học cục bộ khi đo toàn đạc điện tử, buộc phải phát triển thêm các điểm trạm máy phụ.
  • Công nghệ phần mềm: FAMIS 2.0 hoạt động phụ thuộc vào nền tảng đồ họa 16-bit/32-bit của MicroStation SE, gặp hạn chế nhất định về tương thích trên các hệ điều hành 64-bit hiện đại nếu không qua môi trường ảo hóa hoặc cấu hình tương thích (Compatibility mode).

Hướng nâng cấp đề xuất

  1. Ứng dụng công nghệ GNSS RTK (CORS Network): Chuyển đổi đo chi tiết từ toàn đạc điện tử sang máy thu vệ tinh GNSS 2 tần số sử dụng trạm tham chiếu hoạt động liên tục (CORS), giúp đo đạc ranh giới độc lập không phụ thuộc vào thông hướng giữa các trạm máy.
  2. Tích hợp mô hình dữ liệu địa chính LADM (ISO 19152): Xây dựng CSDL không gian 3D quản lý cả không gian ngầm và không gian công trình xây dựng gắn liền với đất.
  3. Phát triển WebGIS địa chính: Đưa bản đồ tờ 29 và toàn xã Tử Du lên nền tảng đám mây phục vụ người dân tra cứu thông tin quy hoạch trực tuyến qua thiết bị di động.

Đối tượng hưởng lợi

+--------------------------------------------------------------------------------+
|                             ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                                |
+-----------------------+-------------------------------+------------------------+
|   Sinh viên / Nghiên  |   Kỹ sư Trắc địa - Địa chính  |   Cơ quan Quản lý      |
|       cứu sinh        |                               |       Nhà nước         |
+-----------------------+-------------------------------+------------------------+
| * Tài liệu thực hành  | * Quy trình trút & xử lý số   | * CSDL bản đồ số sạch  |
|   chuẩn về xử lý số   |   liệu không lỗi.             |   $100\%$ topology.    |
|   liệu HGO, FAMIS.    | * Tiết kiệm $60\%$ thời gian  | * Tăng $100\%$ hiệu quả|
| * Nắm vững kỹ thuật   |   biên tập bản đồ.            |   quản lý, ngăn chặn   |
|   bình sai GPS tĩnh.  | * Làm chủ công cụ CAD/GIS.    |   lấn chiếm đất công.  |
+-----------------------+-------------------------------+------------------------+
  • Sinh viên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về kết hợp trắc địa truyền thống và phần mềm chuyên ngành.
  • Kỹ sư khảo sát & Đo đạc công trình: Mẫu quy trình chuẩn từ đo lưới GPS tĩnh đến biên tập bản vẽ theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
  • UBND xã Tử Du & Văn phòng Đăng ký Đất đai: Công cụ pháp lý vững chắc giải quyết tranh chấp ranh giới và cấp đổi GCNQSDĐ cho người dân.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để vận hành hệ thống phần mềm MicroStation và FAMIS?

Hệ thống yêu cầu máy tính chạy hệ điều hành Windows 7/10 (cần cài đặt cấu hình tương thích cho MicroStation SE 32-bit), RAM tối thiểu 4GB, ổ cứng trống 10GB, có cổng kết nối USB-to-RS232 để giao tiếp với máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N.

2. Làm thế nào để khắc phục lỗi không khép kín vùng (Topology Under/Overshoot) trên FAMIS?

Sử dụng công cụ MRFClean trong menu bản đồ để tự động sửa các đoạn hở nhỏ hơn ngưỡng dung sai thiết lập ($0.01\text{ m}$). Với các lỗi lớn hơn, sử dụng công cụ MRFFlag để hiển thị cờ đỏ cảnh báo tại vị trí hở, sau đó thao tác thủ công bằng công cụ Modify element trên MicroStation để bắt dính đỉnh thửa.

3. Tại sao phải chuyển đổi kinh tuyến trục về $105^\circ00'$ thay vì dùng kinh tuyến trục quốc gia $107^\circ45'$?

Theo quy định tại Thông tư 973/2001/TT-TCĐC và Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, bản đồ địa chính tỷ lệ lớn (1:500 - 1:5000) phải sử dụng múi chiếu $3^\circ$ với kinh tuyến trục riêng của từng địa phương (Vĩnh Phúc là $105^\circ00'$) nhằm khống chế biến dạng chiều dài $k_0 \ge 0.9999$, đảm bảo khoảng cách và diện tích đo vẽ không bị co dãn sai lệch ngoài thực tế.

4. Chi phí đầu tư máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N và thời gian thu hồi vốn (ROI)?

Chi phí trang bị trọn bộ máy toàn đạc điện tử đã qua kiểm định dao động từ 40 - 70 triệu VNĐ. Với năng suất đo vẽ đạt trung bình 150 - 250 điểm ranh giới/ngày, thời gian thu hồi vốn thông qua các hợp đồng đo đạc địa chính và trích đo thửa đất thực tế đạt từ 3 - 6 tháng.

5. Dữ liệu bản đồ định dạng MicroStation (.DGN) có chuyển đổi sang ArcGIS (.SHP) hoặc AutoCAD (.DWG) được không?

Có. Từ MicroStation và FAMIS, dữ liệu có thể xuất sang định dạng .DXF / .DWG của AutoCAD hoặc dùng phần mềm FME / ArcGIS ArcToolbox để chuyển đổi lớp không gian sang Shapefile (.SHP), kèm theo bảo toàn bảng thuộc tính dữ liệu địa chính.


Kết luận

Đề tài tốt nghiệp "Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử đo vẽ thành lập bản đồ địa chính mảnh bản đồ 29 xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc" đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu và thực tiễn đề ra. Dự án đã chứng minh tính ưu việt của việc kết hợp đồng bộ giữa thiết bị đo toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N, công nghệ GPS tĩnh và hệ thống phần mềm chuyên ngành MicroStation - FAMIS.

Sản phẩm tờ bản đồ số 29 không chỉ đáp ứng nghiêm ngặt các chỉ tiêu kỹ thuật về độ chính xác theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu số hóa tin cậy, đóng góp thiết thực vào công cuộc hiện đại hóa quản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại địa phương.