Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài sản quốc gia, tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống và là địa bàn phân bố các khu dân cư cùng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh. Theo quan điểm của Nhà nước, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Quá trình gia tăng dân số, đô thị hóa và công nghiệp hóa phát triển nhanh chóng dẫn đến nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng cao, trong khi nguồn tài nguyên đất là hữu hạn, đặt ra yêu cầu cấp thiết về quản lý tiết kiệm, hiệu quả và bền vững.
Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nội dung trọng tâm trong quản lý nhà nước về đất đai đã được quy định cụ thể tại Luật Đất đai năm 2013. Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai bằng hệ thống tài liệu kỹ thuật có tính pháp lý cao, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc đã giao cho Văn phòng Đăng ký đất đai tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu và lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử đo vẽ thành lập bản đồ địa chính mảnh bản đồ 29 xã Tử Du huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 5 nội dung:
- Xây dựng lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử.
- Thành lập bản đồ địa chính đúng với hiện trạng ngoài thực tế ứng dụng phần mềm MicroStation và FAMIS.
- Giúp cho cán bộ quản lý đất đai quản lý tốt hiện trạng sử dụng đất tại địa phương một cách dễ dàng hơn.
- Ứng dụng công nghệ tin học xây dựng lưới và bản đồ địa chính số với việc biên tập, chỉnh sửa hoàn thiện bản đồ.
- Tạo ra các loại sản phẩm: Bản đồ địa chính, hồ sơ kỹ thuật thửa đất phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai.
Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu đặt ra:
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tại địa bàn nghiên cứu.
- Bản đồ địa chính thành lập phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình, quy phạm đo vẽ bản đồ địa chính hiện hành.
- Đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng kỹ thuật đo vẽ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình sử dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm tin học chuyên ngành (MicroStation, FAMIS, HGO, CVF, TDDC) trong công tác xây dựng lưới khống chế và đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính.
- Phạm vi không gian: Mảnh bản đồ địa chính số 29 tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc (tổng diện tích tự nhiên của xã là 987,46 ha). Địa điểm thực hiện các công tác kỹ thuật nội nghiệp tại Văn phòng Đăng ký đất đai – Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai từ ngày 11/08/2015 đến ngày 29/11/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý dựa trên các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của ngành quản lý đất đai và đo đạc bản đồ:
Hệ thống văn bản pháp lý và quy chuẩn áp dụng:
- Luật Đất đai năm 2013 được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
- Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính.
- Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy phạm thành lập bản đồ địa chính các tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 và 1/10000.
- Quyết định số 719/1999/QĐ-ĐC ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Tổng cục Địa chính ban hành Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000.
- Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000.
- Công văn số 1139/ĐĐBĐVN-CNTĐ ngày 26 tháng 12 năm 2011 của Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam về việc sử dụng công nghệ GPS/GNSS trong đo lưới khống chế trắc địa.
Cơ sở toán học của bản đồ địa chính:
- Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Ellipsoid WGS-84 với các tham số: Bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$; độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$; tốc độ quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$; hằng số trọng trường trái đất $GM = 3.986.005\text{ m}^3/\text{s}^2$. Điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
- Phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM / Gauss-Kruger, múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Vĩnh Phúc là $105^\circ00'$.
- Phương pháp phân mảnh bản đồ địa chính theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT: Chia mảnh theo hệ thống ô vuông tọa độ phẳng vuông góc từ tỷ lệ 1:10.000, 1:5.000, 1:2.000 đến 1:500.
Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng:
- Phương pháp bản đồ: Thu thập bản đồ giải thửa 299 (đo vẽ năm 1987) và bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5.000 của khu vực nhằm nghiên cứu địa hình, khảo sát thực địa, đối chiếu và phục vụ thiết kế kỹ thuật.
- Phương pháp định vị toàn cầu (GPS): Sử dụng máy định vị vệ tinh GPS hai tần số HI-TARGET V30X và HUACE X20B đo nối lưới đường chuyền kinh vĩ khống chế đo vẽ từ 12 điểm mốc địa chính cấp cao.
- Phương pháp toàn đạc (tọa độ cực): Sử dụng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N đặt tại các trạm máy khống chế đo vẽ, định hướng về điểm khống chế liền kề để xác định góc bằng, góc đứng và khoảng cách nghiêng tới các điểm ranh giới thửa đất và địa vật chi tiết.
- Phương pháp tính toán bình sai và xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm HGO (Hi-target Geomatics Office) bình sai lưới GPS; sử dụng phần mềm CVF.EXE chuyển đổi tệp số liệu thô
.top sang định dạng chuẩn .asc; dùng chương trình TDDC.EXE tính chỉnh tọa độ điểm chi tiết.
- Phương pháp biên tập bản đồ số: Sử dụng phần mềm đồ họa MicroStation phối hợp module FAMIS để nạp dữ liệu trị đo, xử lý topology, làm sạch lỗi hình học (MRFClean, MRFFlag), tạo vùng thửa đất, gán nhãn, đánh số thửa và biên tập khung bản đồ địa chính hoàn chỉnh.
- Phương pháp điều tra thu thập và thống kê số liệu: Thu thập hệ thống tài liệu địa chính sẵn có (sổ mục kê, trích lục), số liệu hiện trạng quỹ đất năm 2014 của UBND xã Tử Du và các tài liệu kinh tế - xã hội địa phương.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu tọa độ 12 điểm mốc địa chính nhà nước do Văn phòng Đăng ký đất đai – Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc cung cấp.
- Tài liệu bản đồ giải thửa 299 tỷ lệ 1:1000 lập năm 1987 gồm 60 tờ (30 tờ đất thổ canh và 30 tờ đất thổ cư).
- Bản đồ địa hình khu vực tỷ lệ 1:5000.
- Số liệu kiểm kê, thống kê đất đai năm 2014 của UBND xã Tử Du.
- Tập hợp số liệu đo đạc thực tế ngoài thực địa của 139 điểm khống chế kinh vĩ và các điểm chi tiết của mảnh bản đồ số 29.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần này làm rõ cơ sở pháp lý và tính cấp bách của công tác đo vẽ bản đồ địa chính chính quy theo Luật Đất đai 2013 tại tỉnh Vĩnh Phúc nói chung và xã Tử Du, huyện Lập Thạch nói riêng. Tác giả trình bày mục tiêu xây dựng lưới khống chế đo vẽ, ứng dụng thiết bị toàn đạc điện tử đo chi tiết và khai thác chuỗi phần mềm MicroStation – FAMIS để thành lập bản đồ địa chính số. Đề tài xác lập rõ các yêu cầu về mặt tiến độ, kỹ thuật theo quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đồng thời khẳng định ý nghĩa khoa học trong việc gắn kết lý thuyết đào tạo chuyên ngành Địa chính môi trường với thực tế quản lý đất đai cấp cơ sở.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này cung cấp hệ thống lý luận hoàn chỉnh về bản đồ địa chính, lưới trắc địa và công nghệ biên tập bản đồ số:
- Khái niệm và thuộc tính bản đồ địa chính: Là bản đồ chuyên ngành đất đai thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và trạng thái pháp lý của từng thửa đất theo đơn vị hành chính xã, phường. Bản đồ địa chính đóng vai trò cốt lõi trong đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thống kê, kiểm kê, quy hoạch và giải quyết tranh chấp đất đai.
- Các yếu tố nội dung trên bản đồ địa chính: Thể hiện điểm khống chế tọa độ và độ cao, địa giới hành chính các cấp, ranh giới thửa đất, 5 loại đất theo phân loại pháp luật, công trình xây dựng, ranh giới sử dụng đất, mạng lưới giao thông, thủy văn, địa vật đặc trưng, mốc giới quy hoạch và dáng đất.
- Cơ sở toán học và chia mảnh bản đồ: Phân tích so sánh hai lưới chiếu Gauss-Kruger (Ellipsoid Kraxovski 1946) và UTM (Ellipsoid WGS-84, hệ VN-2000). Trình bày chi tiết quy chuẩn phân mảnh bản đồ địa chính theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT dựa trên hệ tọa độ vuông góc phẳng cho các tỷ lệ từ 1:10.000 đến 1:200.
- Phương pháp thành lập bản đồ địa chính: Phân tích ba phương pháp chính gồm phương pháp toàn đạc (đo trực tiếp ngoài thực địa có độ chính xác cao nhất), phương pháp ảnh hàng không (gồm phương pháp phối hợp, đo vẽ lập thể trên máy toàn năng chính xác, phương pháp giải tích và phương pháp đo ảnh số) và phương pháp biên vẽ từ bản đồ địa hình.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật lưới đường chuyền kinh vĩ: Trình bày quy định kỹ thuật đối với đường chuyền cấp 1 và cấp 2 (chiều dài tuyến, sai số khép góc $f_\beta = 2m_\beta \sqrt{n}$, sai số tương đối cạnh $f_s/[S] \le 1/2000 - 1/4000$, chiều dài cạnh từ 20 m đến 400 m, số cạnh không quá 15).
- Thiết bị và phần mềm: Trình bày nguyên lý cấu tạo máy toàn đạc điện tử (ghép nối giữa khối đo xa EDM, máy kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý CPU), công thức tính số gia tọa độ và cao độ cực; giới thiệu hệ phần mềm Mapping Office (MicroStation, IRASB, IRASC, GEOVEC, MSFC) và phần mềm chuẩn ngành FAMIS.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương trình bày cụ thể quy trình công nghệ được lựa chọn áp dụng tại xã Tử Du:
- Xác định đối tượng nghiên cứu là quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm MicroStation, FAMIS trong đo vẽ bản đồ địa chính; phạm vi thực hiện tại xã Tử Du từ ngày 11/08/2015 đến ngày 29/11/2015 tại Văn phòng Đăng ký đất đai Vĩnh Phúc.
- Quy trình ngoại nghiệp: Khảo sát thực địa, lập thiết kế mạng lưới khống chế từ 12 mốc địa chính gốc; đóng cọc gỗ mốc kinh vĩ kích thước $4 \times 4\text{ cm}$, dài $30 - 50\text{ cm}$, có đóng đinh tâm và quét sơn đỏ; đo đạc bằng máy GPS vệ tinh và đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc Topcon.
- Quy trình nội nghiệp: Trút số liệu, bình sai lưới bằng phần mềm HGO; chuyển đổi file qua CVF.EXE và TDDC.EXE; nạp số liệu vào FAMIS trên nền MicroStation để xử lý lỗi hình học, tạo vùng và hoàn thiện bản đồ.
- Khái quát 5 phương pháp nghiên cứu: Phương pháp bản đồ, phương pháp đo đạc chỉnh lý, phương pháp thống kê, phương pháp điều tra thu thập số liệu và phương pháp tổng hợp.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này phản ánh đầy đủ các kết quả thực nghiệm và số liệu kỹ thuật thu nhận tại địa phương:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Tử Du:
- Vị trí: Xã miền núi phía đông huyện Lập Thạch, cách trung tâm huyện 3 km theo Tỉnh lộ 306, tổng diện tích tự nhiên 987,46 ha. Tiếp giáp 8 xã, thị trấn lân cận (Liễn Sơn, Bàn Giản, Liên Hòa, Đồng Ích, Tiên Lữ, Xuân Lôi, thị trấn Lập Thạch, Xuân Hòa).
- Khí hậu, thủy văn, địa hình: Nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 22°C, lượng mưa trung bình 1.800 mm/năm, độ ẩm 84%. Chịu ảnh hưởng lũ sông Phó Đáy vào mùa mưa, mùa khô dòng chảy chỉ chiếm 10% tổng lưu lượng. Địa hình trung du gò đồi phức tạp dốc từ Tây Bắc xuống Đông Nam, đất nông nghiệp chủ yếu là ruộng bậc thang và chiêm trũng.
- Dân sinh: Xã có 11 thôn, 1.819 hộ với 6.561 nhân khẩu (trung bình 3,6 người/hộ).
- Hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai:
- Hiện trạng quỹ đất năm 2014 (theo Bảng 4.1): Tổng diện tích tự nhiên 987,46 ha, trong đó đất nông nghiệp là 610,43 ha (chiếm phần lớn với đất rừng sản xuất 233,16 ha, đất trồng cây hàng năm khác 103,89 ha, đất nuôi trồng thủy sản 19,00 ha, đất trồng cây lâu năm 2,41 ha); đất phi nông nghiệp là 365,65 ha (đất chuyên dùng 91,34 ha); đất chưa sử dụng còn lại 11,38 ha.
- Đánh giá tài liệu cũ: Bản đồ 299 lập năm 1987 gồm 60 tờ tỷ lệ 1:1000 (30 tờ thổ canh, 30 tờ thổ cư) đã biến động lớn về ranh giới và chủ sử dụng, không còn đáp ứng yêu cầu quản lý thực tế.
- Kết quả xây dựng lưới khống chế đo vẽ:
- Thiết kế mạng lưới gồm 139 điểm đường chuyền kinh vĩ phủ đều địa bàn dựa trên 12 điểm mốc địa chính khởi tính.
- Đo đạc ngoại nghiệp bằng máy GPS HI-TARGET V30X và HUACE X20B với thời gian thu tín hiệu một ca đo $\ge 45$ phút, số lượng vệ tinh $\ge 5$, hệ số PDOP < 4.0, góc cao vệ tinh $> 15^\circ$.
- Bình sai mạng lưới trên phần mềm HGO theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục 105°00', múi chiếu 3° đạt độ chính xác kỹ thuật: Tỷ số Ratio nhỏ nhất đạt 3.500 (cặp KV120 ÷ LT88); sai số vị trí điểm lớn nhất RMS = 0,009 m; sai số tương đối cạnh lớn nhất $M_s/s = 1/40965$ (vượt tiêu chuẩn yêu cầu $\le 1/25.000$); sai số phương vị lớn nhất $M_\alpha = 5,25''$; sai số chênh cao lớn nhất $M_h = 0,051\text{ m}$.
- Kết quả đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ số:
- Đặt máy Topcon GTS-235N tại các trạm kinh vĩ (như trạm KV14, định hướng KV15, chiều cao máy 1,65 m) đo tọa độ cực các góc thửa đất, nhà ở, tim mép đường giao thông, kênh mương thủy lợi, cột điện; kết hợp vẽ sơ họa thực địa.
- Trút dữ liệu thô dạng file
.top qua cổng USB, dùng phần mềm CVF.EXE chuyển đổi thành file định dạng .asc. Dùng chương trình TDDC.EXE tính toán và hiệu chỉnh tọa độ.
- Sử dụng MicroStation và FAMIS import file
.asc vào cơ sở dữ liệu trị đo, thiết lập hiển thị mô tả trị đo (DX = 0, DY = 0, màu chữ trắng, cỡ chữ 2), tiến hành nối thửa đất theo bản sơ họa ngoại nghiệp.
- Ứng dụng công cụ MRFClean và MRFFlag tự động tìm và sửa lỗi bắt điểm, hở ranh, trùng đè; chạy chức năng tạo vùng tính diện tích tự động; gán thông tin thuộc tính (qui chủ sơ bộ); đánh số thửa tự động, vẽ nhãn thửa, lập bảng chắp và tạo khung bản đồ hoàn chỉnh cho mảnh bản đồ số 29.
- Tiến hành kiểm tra, thẩm định chất lượng sản phẩm theo Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT.
Phần Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả đạt được về mặt lý luận, phương pháp và sản phẩm đo đạc thực tế; đề xuất chính quyền xã Tử Du và huyện Lập Thạch tiếp tục khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính mới phục vụ công tác cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hoàn thành đầy đủ các nội dung theo mục tiêu nghiên cứu và tạo ra các sản phẩm địa chính cụ thể:
Các chỉ tiêu kỹ thuật chính đạt được
| Hạng mục kỹ thuật |
Tiêu chuẩn quy định (TT 25/2014) |
Kết quả thực tế đạt được |
Đánh giá |
| Số lượng mốc địa chính gốc |
— |
12 điểm |
Điểm khởi tính đo bằng GPS |
| Số lượng điểm lưới kinh vĩ |
— |
139 điểm |
Cọc gỗ $4 \times 4\text{ cm}$, đinh sắt, sơn đỏ |
| Tỷ số Ratio nhỏ nhất khi bình sai GPS |
— |
3.500 (KV120 ÷ LT88) |
Đảm bảo độ tin cậy đo cạnh |
| Sai số vị trí điểm RMS lớn nhất |
— |
0,009 m |
Nằm trong ngưỡng cho phép |
| Sai số tương đối cạnh lớn nhất ($M_s/s$) |
$\le 1/25.000$ |
1/40.965 (KV96 ÷ KV97) |
Vượt tiêu chuẩn quy định |
| Sai số phương vị lớn nhất ($M_\alpha$) |
— |
$5,25''$ (KV98 ÷ KV99) |
Đảm bảo độ chính xác góc |
| Sai số chênh cao lớn nhất ($M_h$) |
— |
0,051 m (KV95 ÷ KV96) |
Đảm bảo độ chính xác cao độ |
| Tờ bản đồ địa chính hoàn thiện |
Mảnh bản đồ số 29 |
Đạt chuẩn hình học và topology |
Biên tập hoàn chỉnh trên FAMIS |
Giải pháp và đề xuất của tác giả
- Chuẩn hóa quy trình công nghệ kết hợp: Khẳng định tính ưu việt của giải pháp tích hợp định vị vệ tinh GPS (HI-TARGET, HUACE) đo lưới khống chế mặt bằng với máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N đo vẽ chi tiết trong điều kiện địa hình phức tạp, giúp tăng năng suất và bảo đảm độ chính xác.
- Quy trình tự động hóa xử lý số liệu: Hoàn thiện chuỗi chuyển đổi số liệu qua các tiện ích T-COM $\rightarrow$ CVF.EXE $\rightarrow$ TDDC.EXE $\rightarrow$ FAMIS $\rightarrow$ MicroStation, giải quyết triệt để lỗi hình học (Topology) bằng bộ đôi MRFClean và MRFFlag trước khi đóng vùng và xuất nhãn thửa.
- Khuyến nghị quản lý: Đề xuất UBND xã Tử Du sử dụng bộ bản đồ địa chính số mới thay thế hoàn toàn tài liệu giải thửa 299 năm 1987 đã hết giá trị sử dụng; đẩy mạnh rà soát quy hoạch và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt tỷ lệ 100%.
Đóng góp so với các tài liệu trước đây
- Khóa luận đã thay thế hệ thống bản đồ giải thửa 299 lập từ năm 1987 bằng hệ thống bản đồ địa chính số chính quy xây dựng trên hệ quy chiếu quốc gia VN-2000, kinh tuyến trục 105°00', múi chiếu 3°.
- Xây dựng được tập hợp cơ sở dữ liệu số chuẩn xác cho mảnh bản đồ số 29 xã Tử Du, bao gồm đầy đủ dữ liệu không gian (tọa độ ranh thửa, công trình, giao thông, thủy hệ) và dữ liệu thuộc tính sơ bộ phục vụ quản lý chuyên ngành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Khóa luận mới chỉ tập trung đo vẽ chi tiết và biên tập hoàn chỉnh trên phạm vi mảnh bản đồ số 29, chưa phủ kín toàn bộ các tờ bản đồ còn lại trên tổng diện tích 987,46 ha của xã Tử Du.
- Địa hình xã Tử Du là khu vực trung du đồi núi dốc, các thửa đất nông nghiệp phần lớn là ruộng bậc thang và chiêm trũng, đất thổ cư xen kẽ gò đồi làm hạn chế tầm ngắm quang học ngoài thực địa, đòi hỏi phải bố trí dày đặc các trạm đo chi tiết.
- Quá trình xử lý số liệu ngoại nghiệp phải sử dụng qua nhiều phần mềm trung gian độc lập (CVF, TDDC) trước khi nhập vào FAMIS, làm gia tăng thao tác kỹ thuật nội nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục mở rộng công tác đo vẽ chi tiết và biên tập hoàn thiện toàn bộ các mảnh bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn xã Tử Du theo đúng thiết kế kỹ thuật của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ trắc địa hiện đại hơn như công nghệ định vị vệ tinh động thời gian thực (GNSS RTK) hoặc thiết bị bay chụp không người lái (UAV) nhằm giảm bớt công sức ngoại nghiệp tại các khu vực địa hình đồi núi che khuất.
- Kết nối cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính số trên môi trường MicroStation - FAMIS với phần mềm quản lý đất đai (VBDLIS/Vilis) để xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính điện tử phục vụ quản lý đa mục tiêu.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Địa chính môi trường, Quản lý đất đai, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ: Cung cấp tài liệu thực hành hoàn chỉnh từ khâu thiết kế lưới khống chế bằng GPS, đo chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử đến kỹ thuật biên tập bản đồ số trên môi trường MicroStation và FAMIS.
- Cán bộ kỹ thuật đo đạc tại các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, các đơn vị tư vấn đo đạc bản đồ: Tham khảo các thông số kỹ thuật bình sai lưới trắc địa (phần mềm HGO), các lỗi kỹ thuật thường gặp khi làm sạch topology (MRFClean, MRFFlag) và quy trình gán thông tin thuộc tính thửa đất.
- Phần đáng tham khảo nhất: Quy trình chi tiết từng bước trút số liệu, đổi đuôi tệp tin bằng CVF, tính tọa độ bằng TDDC, thao tác nhập và hiển thị mô tả trị đo trong CSDL FAMIS và quy trình xử lý lỗi ranh thửa đất.
Câu hỏi thường gặp
1. Mạng lưới khống chế trắc địa phục vụ đo vẽ tại xã Tử Du được thiết kế và đo đạc bằng những thiết bị nào?
Mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 139 điểm đường chuyền kinh vĩ được phát triển từ 12 điểm mốc địa chính cấp cao có sẵn trong khu vực. Việc đo đạc lưới khống chế được thực hiện hoàn toàn bằng công nghệ định vị vệ tinh GPS với các máy thu tín hiệu hai tần số HI-TARGET V30X và HUACE X20B.
2. Kết quả tính toán bình sai lưới GPS bằng phần mềm HGO đạt độ chính xác như thế nào?
Kết quả bình sai trong hệ tọa độ VN-2000 (kinh tuyến trục 105°00', múi chiếu 3°) đạt các chỉ số kỹ thuật: Tỷ số Ratio nhỏ nhất đạt 3.500 (KV120 ÷ LT88); sai số vị trí điểm lớn nhất RMS = 0,009 m; sai số tương đối cạnh lớn nhất đạt 1/40.965 (KV96 ÷ KV97), vượt xa yêu cầu quy phạm ($\le 1/25.000$); sai số phương vị lớn nhất $M_\alpha = 5,25''$ và sai số chênh cao lớn nhất $M_h = 0,051\text{ m}$.
3. Số liệu đo chi tiết từ máy toàn đạc Topcon GTS-235N được chuyển đổi qua các phần mềm trung gian nào trước khi nạp vào FAMIS?
Tệp số liệu thô có định dạng .top (ví dụ 23-01S.top) sau khi trút từ máy toàn đạc sang máy tính được chuyển đổi sang định dạng .asc bằng phần mềm hỗ trợ CVF.EXE. Tiếp đó, số liệu được đưa qua chương trình TDDC.EXE để tính toán số gia tọa độ và bình sai tọa độ điểm chi tiết trước khi nạp vào FAMIS.
4. Hiện trạng quỹ đất xã Tử Du năm 2014 và tài liệu bản đồ trước đó có đặc điểm gì?
Năm 2014, xã Tử Du có tổng diện tích tự nhiên 987,46 ha; gồm 610,43 ha đất nông nghiệp (trong đó rừng sản xuất 233,16 ha, đất trồng cây hàng năm khác 103,89 ha, thủy sản 19,00 ha, cây lâu năm 2,41 ha); 365,65 ha đất phi nông nghiệp (đất chuyên dùng 91,34 ha) và 11,38 ha đất chưa sử dụng. Tài liệu bản đồ trước đó là bản đồ giải thửa 299 đo năm 1987 gồm 60 tờ tỷ lệ 1:1000 (30 tờ thổ canh, 30 tờ thổ cư).
5. Trong phần mềm FAMIS, những công cụ nào được sử dụng để xử lý lỗi hình học thửa đất trước khi đóng vùng?
Để làm sạch dữ liệu đồ họa và sửa lỗi bắt điểm, phần mềm FAMIS chạy trên nền MicroStation sử dụng hai tiện ích chuyên dụng là MRFClean (tự động sửa các lỗi nối đỉnh, hở ranh nhỏ, bắt điểm thừa) và MRFFlag (đánh dấu các vị trí lỗi còn tồn tại để kỹ thuật viên kiểm tra và sửa thủ công trên bản vẽ).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thái Dương đã thực hiện thành công quy trình ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh GPS, máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N và bộ phần mềm MicroStation – FAMIS để thành lập mảnh bản đồ địa chính số 29 tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc. Các kết quả tính toán bình sai lưới khống chế 139 điểm và đo vẽ chi tiết đều đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong hệ quy chiếu quốc gia VN-2000. Công trình không chỉ cung cấp tài liệu bản đồ số có độ chính xác cao phục vụ thiết thực cho công tác đăng ký, quản lý đất đai tại địa phương thay thế bản đồ 299 đã lạc hậu, mà còn chuẩn hóa quy trình thực hành từ ngoại nghiệp đến nội nghiệp có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng chuyên ngành rõ rệt.