Giới thiệu dự án

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đóng vai trò then chốt trong việc duy trì ổn định kinh tế - xã hội, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất và tối ưu hóa nguồn lực tài nguyên quốc gia. Theo thống kê từ Tổng cục Quản lý Đất đai (Bộ Tài nguyên và Môi trường), việc biến động ranh giới do chuyển nhượng, tách thửa, thừa kế và chuyển mục đích sử dụng đất tại các vùng nông thôn trung du miền núi diễn ra với tốc độ từ 8% - 15% mỗi năm, dẫn đến tình trạng sai lệch nghiêm trọng giữa hồ sơ địa chính lưu trữ và thực địa nếu không được chỉnh lý định kỳ.

Tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên – một địa bàn trọng điểm về phát triển nông nghiệp chè và kinh tế nông thôn – hệ thống bản đồ địa chính dạng giấy được thành lập từ các thời kỳ trước đã bộc lộ nhiều điểm hạn chế: ranh giới thửa đất bị xáo trộn do san gạt địa hình, các công trình giao thông nông thôn mới mở rộng làm thay đổi diện tích đất, và sự thiếu đồng bộ giữa bản đồ không gian với sổ mục kê, sổ địa chính.

                  THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TẠI ĐỊA BÀN

Dự án "Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 17 tỷ lệ 1:2000 xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên" được triển khai nhằm giải quyết triệt để các bất cập trên thông qua quy trình số hóa toàn diện.

Mục tiêu dự án

  1. Khảo sát và xây dựng lưới khống chế đo vẽ: Thành lập hệ thống đường chuyền kinh vĩ cấp 1, cấp 2 trên nền hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, đảm bảo sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai không vượt quá $\pm 5\text{ cm}$.
  2. Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất: Ứng dụng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-236 đo đạc chính xác tọa độ không gian 3 chiều $(X, Y, H)$ của toàn bộ các điểm góc thửa, địa vật, công trình giao thông, thủy hệ trên tờ bản đồ số 17.
  3. Biên tập và chỉnh lý bản đồ số: Sử dụng phần mềm MicroStation V8i kết hợp bộ công cụ gCadas để xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, sửa lỗi đồ họa, xây dựng cấu trúc topology vùng thửa đất và biên tập bản đồ địa chính số tỷ lệ 1:2000.
  4. Quy chủ và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu thuộc tính: Lập bảng kê điều tra, đối soát thông tin chủ sử dụng đất, gán nhãn thông tin thửa đất (số tờ, số thửa, diện tích, loại đất) theo đúng quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT và Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.
  5. Đóng gói và chuyển giao sản phẩm: Xuất dữ liệu phục vụ cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tích hợp tương thích với các hệ thống thông tin đất đai chuyên ngành như TMV.LIS và ViLIS 2.0.

Phạm vi và giới hạn

  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 17, tỷ lệ 1:2000, có diện tích thực địa $100\text{ ha}$ (kích thước khung trong tiêu chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$ tương ứng mảnh thực tế $1 \times 1\text{ km}$), thuộc địa phận hành chính xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi kỹ thuật: Áp dụng phương pháp toàn đạc điện tử phối hợp công nghệ CAD/GIS nội nghiệp; không sử dụng phương pháp bay chụp UAV do mật độ cây che phủ của nương chè và địa hình đồi bát úp phức tạp.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi triển khai, việc lựa chọn phương pháp đo đạc và thành lập bản đồ địa chính đòi hỏi sự cân nhắc giữa độ chính xác, chi phí đầu tư và thời gian hoàn thành.

Tiêu chí đánh giá Phương pháp Bàn đạc / Kinh vĩ quang học Phương pháp Ảnh hàng không (Photogrammetry) Giải pháp Đề tài: Toàn đạc điện tử + gCadas
Độ chính xác mặt bằng ($M_p$) Thấp ($\pm 20\text{ cm} \div \pm 50\text{ cm}$) Trung bình ($\pm 10\text{ cm} \div \pm 20\text{ cm}$) Rất cao ($M_p \le \pm 5\text{ cm}$, đo trực tiếp ranh giới)
Mức độ tự động hóa Rất thấp (Ghi sổ giấy, vẽ tay) Cao (Xử lý ảnh số) Cao (Trút số liệu số, tạo Topology tự động)
Khả năng cập nhật biến động Kém, phụ thuộc đo thủ công Chậm, chi phí bay chụp bổ sung cao Linh hoạt, đo bù biến động và biên tập tức thời
Tích hợp CSDL địa chính Rất khó, phải quét và nắn vector Cần phân giải ảnh và vector hóa Tích hợp trực tiếp sang TMV.LIS, ViLIS 2.0
Chi phí triển khai / ha Cao do nhân công thủ công lớn Rất cao cho diện tích nhỏ lẻ Tối ưu, phù hợp cấp xã/phường

Yêu cầu người dùng theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc phải có): Độ chính xác lưới khống chế đạt tiêu chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT; bản đồ khép kín 100% topology không có lỗi treo ranh (undershoot/overshoot); xuất được bảng mục kê và hồ sơ kỹ thuật thửa đất.
  • Should have (Nên có): Tự động hóa quá trình gán nhãn địa chính từ dữ liệu Excel điều tra ngoại nghiệp; tạo khung bản đồ chuẩn tỷ lệ 1:2000 trong MicroStation V8i.
  • Could have (Có thể có): Khả năng chuyển đổi định dạng 1 chạm giữa MicroStation .dgn và các hệ thống địa chính LIS (.shapefile, .xml).
  • Won't have (Chưa thực hiện đợt này): Cập nhật biến động theo thời gian thực (Real-time Cloud WebGIS) trực tiếp từ máy đo tại hiện trường.
                    MÔ HÌNH PHÂN CẤP NHÃN THỬA ĐỊA CHÍNH

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc hệ thống kỹ thuật của giải pháp bao gồm 4 tầng xử lý dữ liệu liên kết chặt chẽ:

Bảng thông số công nghệ (Technology Stack)

Thành phần Tên công nghệ / Thiết bị Phiên bản / Thông số kỹ thuật Vai trò trong hệ thống
Phần cứng đo đạc Topcon GTS-236 Độ phóng đại 30X; Độ chính xác góc 6"; Đo xa: EDM $\pm (2\text{mm} + 2\text{ppm} \times D)$ Thu thập dữ liệu góc, cạnh, tọa độ cực tại hiện trường
Phần mềm nền tảng Bentley MicroStation Version V8i (SELECTseries 3) Nền tảng đồ họa CAD 2D/3D, biên tập vector đa lớp
Phần mềm chuyên ngành gCadas Version 2.0 (chuẩn TT 25/2014) Tạo topology, xử lý nhãn thửa, quản lý CSDL địa chính
Hệ quy chiếu toán học VN-2000 (Thái Nguyên) Elipxoid WGS-84, $a=6378137\text{m}$, Kinh tuyến trục 106°30', Múi chiếu 3° ($k=0.9999$) Định vị tọa độ thống nhất toàn quốc
CSDL thuộc tính Microsoft Access / SQL Server Engine Jet / SQL Server Express Lưu trữ quan hệ chủ hộ, thông tin pháp lý thửa đất

Thiết kế cấu trúc bảng dữ liệu thuộc tính thửa đất

CREATE TABLE ThuaDat_To17 (
    MaThuaID INT PRIMARY KEY IDENTITY(1,1),
    SoToBanDo INT NOT NULL DEFAULT 17,
    SoThuTuThua INT NOT NULL,
    DienTichPhapLy NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
    MaLoaiDat VARCHAR(10) NOT NULL, -- ONT, CLN, HNK, LUC, RSX
    TenChuSuDung NVARCHAR(150) NOT NULL,
    DiaChiThuaDat NVARCHAR(255) DEFAULT N'Xã Tức Tranh, Huyện Phú Lương, Thái Nguyên',
    TinhTrangTranhChap BIT DEFAULT 0,
    ToaDoTam_X FLOAT NOT NULL,
    ToaDoTam_Y FLOAT NOT NULL
);

Phương pháp luận (Methodology)

Dự án áp dụng phương pháp luận kết hợp giữa Quy chuẩn kỹ thuật Trắc địa truyền thốngChu trình lặp kiểm soát chất lượng (QA/QC). Toàn bộ tiến trình diễn ra qua 5 giai đoạn:

TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN (15/09/2017 - 15/12/2017)

Ma trận quản trị rủi ro và biện pháp giảm thiểu

Rủi ro kỹ thuật / Hiện trường Mức độ Biện pháp xử lý & Giảm thiểu
Vướng tầm ngắm do đồi chè, vườn cây Cao Bố trí trạm đo phụ (trạm dẫn), sử dụng gương sào rút linh hoạt, phối hợp đo giao hội
Sai lệch mốc khống chế do thời gian Trung bình Khởi tính từ các mốc hạng III/IV nhà nước còn nguyên vẹn, đo kiểm tra cạnh gốc trước khi phát triển
Sai số khép góc đường chuyền vượt hạn sai Trung bình Tăng số lần đo (đo 2 lần riêng biệt), khống chế số cạnh đường chuyền $\le 15$ cạnh
Bất đồng ranh giới giữa các chủ hộ Cao Phối hợp cán bộ địa chính xã và trưởng xóm lập biên bản hòa giải, đo giữ nguyên hiện trạng tranh chấp

Implementation và kết quả

Quá trình triển khai kỹ thuật

1. Cơ sở toán học tính toán tọa độ cực

Tại trạm máy $A(X_A, Y_A, H_A)$ ngắm định hướng về điểm $B(X_B, Y_B, H_B)$, góc định hướng cạnh mở đầu $\alpha_{AB}$ được xác định:

$$\alpha_{AB} = \arctan\left(\frac{Y_B - Y_A}{X_B - X_A}\right)$$

Khi ngắm đến điểm chi tiết $P_i$, máy đo góc bằng $\beta_i$, góc đứng $v_i$ (hoặc góc thiên đỉnh $z_i$) và khoảng cách nghiêng $D_i$. Khoảng cách ngang $S_i$ và chênh cao $h_i$ được tính theo công thức:

$$S_i = D_i \cdot \cos v_i = D_i \cdot \sin z_i$$

$$h_i = S_i \cdot \tan v_i + i_m - l_g$$

Trong đó $i_m$ là chiều cao máy, $l_g$ là chiều cao gương. Tọa độ phẳng $(X_i, Y_i)$ và độ cao $H_i$ của điểm chi tiết $P_i$ được xác định:

$$X_i = X_A + S_i \cdot \cos(\alpha_{AB} + \beta_i)$$

$$Y_i = Y_A + S_i \cdot \sin(\alpha_{AB} + \beta_i)$$

$$H_i = H_A + h_i$$

# Thuật toán chuyển đổi tọa độ cực sang tọa độ phẳng VN-2000
import math

def calculate_detail_point(station_x, station_y, station_h, 
                           azimuth_ab_deg, beta_deg, zenith_deg, 
                           slope_dist, instr_height, prism_height):
    # Chuyển đổi độ sang radian
    alpha_ab = math.radians(azimuth_ab_deg)
    beta = math.radians(beta_deg)
    zenith = math.radians(zenith_deg)
    
    # Góc định hướng tới điểm chi tiết
    alpha_ap = alpha_ab + beta
    
    # Tính khoảng cách ngang và chênh cao
    horiz_dist = slope_dist * math.sin(zenith)
    delta_h = horiz_dist * (1.0 / math.tan(zenith)) + instr_height - prism_height
    
    # Tính tọa độ phẳng X, Y và độ cao H
    point_x = station_x + horiz_dist * math.cos(alpha_ap)
    point_y = station_y + horiz_dist * math.sin(alpha_ap)
    point_h = station_h + delta_h
    
    return round(point_x, 3), round(point_y, 3), round(point_h, 3)

# Ví dụ thực tế từ Trạm đo DC1 (X=2391240.12, Y=564120.45, H=45.20)
pt_x, pt_y, pt_h = calculate_detail_point(
    station_x=2391240.120, station_y=564120.450, station_h=45.200,
    azimuth_ab_deg=45.5000, beta_deg=32.1250, zenith_deg=88.4500,
    slope_dist=85.420, instr_height=1.450, prism_height=1.600
)
print(f"Toạ độ điểm chi tiết: X={pt_x}, Y={pt_y}, H={pt_h}")

2. Xử lý Topology và Làm sạch dữ liệu vector trên gCadas

Trong quá trình số hóa từ các điểm đo chi tiết, các sai số hình học như hở ranh (undershoot), bắt chéo ranh (overshoot) hoặc trùng lặp đối tượng (duplicate lines) được làm sạch tự động trước khi đóng vùng thửa đất:

LÀM SẠCH LỖI TOPOLOGY TRÊN GCADAS
  [Undershoot - Hở đỉnh]          [Overshoot - Thừa ranh]          [Closed Polygon - Khép kín]

Kiểm nghiệm và Đánh giá chất lượng (Testing & Validation)

1. Đánh giá chất lượng lưới khống chế đo vẽ

Lưới kinh vĩ khống chế đo vẽ trên tờ số 17 được đo nối từ điểm địa chính cấp 2 nhà nước về khu đo với các chỉ tiêu kỹ thuật được tổng hợp dưới bảng sau:

Chỉ tiêu kỹ thuật Quy chuẩn (TT 25/2014/TT-BTNMT) Kết quả đạt được thực tế Đánh giá
Sai số khép góc đường chuyền ($f_\beta$) $f_\beta \le 2m_\beta\sqrt{n} = \pm 40"$ ($n=11$) $f_\beta = +18"$ Đạt chuẩn
Sai số tương đối khép cạnh ($f_s / S$) $\le 1/50.000$ $1/68.000$ Vượt yêu cầu
Sai số trung phương vị trí điểm ($M_p$) $\le \pm 5.0\text{ cm}$ $\pm 2.8\text{ cm}$ Rất tốt
Sai số khép độ cao ($f_h$) $f_h \le \pm 100\sqrt{L}\text{ mm} = \pm 84.8\text{ mm}$ ($L=0.72\text{km}$) $f_h = +32.0\text{ mm}$ Đạt chuẩn
Sai số góc mở đầu giữa 2 nửa lần đo $\le 20"$ $6" \div 11"$ Ổn định

2. Phân lớp thông tin đồ họa theo quy phạm

Toàn bộ các yếu tố địa lý trên tờ bản đồ số 17 được phân lớp nghiêm ngặt trên nền MicroStation V8i:

  • Lớp 10: Ranh giới thửa đất (Line string, Color: 3, Weight: 1).
  • Lớp 13: Nhãn thửa đất (Text: Số thửa, diện tích, loại đất, chủ sử dụng).
  • Lớp 23: Tim đường, mép đường giao thông bộ.
  • Lớp 28: Thủy hệ, mép nước, mương tưới tiêu.
  • Lớp 50: Đường địa giới hành chính xã.
  • Lớp 60: Khung bản đồ, lưới kinh tọa độ kilômét.
KẾT QUẢ SỬA LỖI VÀ CHUẨN HÓA DỮ LIỆU ĐỒ HỌA
Tổng số điểm đo chi tiết: 1.428 điểm

Đổi mới và đóng góp

Đổi mới công nghệ

  1. Quy trình kết nối trực tiếp Topcon sang gCadas: Thay thế hoàn toàn thao tác nhập sổ thủ công bằng script chuyển đổi tự động định dạng .RAW sang file tọa độ nạp thẳng vào môi trường MicroStation, loại trừ 100% sai số do con người nhập liệu.
  2. Thuật toán tạo vùng tự động đa phân lớp: gCadas tự động nhận diện các đối tượng dạng tuyến (mương nước, đường liên thôn) để tự cắt thửa mà không cần vẽ đường bao ranh giới nhân tạo.
  3. Đồng bộ hóa 2 chiều giữa Đồ họa và Thuộc tính: Cho phép cập nhật tên chủ sở hữu, loại đất từ bảng Excel điều tra vào trực tiếp nhãn thửa bản đồ và ngược lại.
                   SO SÁNH CÁC PHƯƠNG THỨC BIÊN TẬP BẢN ĐỒ

Hiệu quả định lượng mang lại

  • Tiết kiệm thời gian nội nghiệp: Rút ngắn thời gian biên tập và tạo topology từ $15\text{ ngày}$ xuống còn $4\text{ ngày}$ (giảm $73.3%$ thời gian xử lý dữ liệu).
  • Độ chính xác nâng cao: Sai số trung phương vị trí ranh giới giảm từ $\pm 12\text{ cm}$ (đo đạc bán thủ công cũ) xuống $\pm 2.8\text{ cm}$, đáp ứng hoàn hảo tiêu chuẩn bản đồ địa chính tỷ lệ lớn 1:2000.
  • Tiết kiệm chi phí: Giảm $45%$ chi phí nhân công ngoại nghiệp nhờ tối ưu hóa trạm đo và khả năng bắt điểm chính xác của máy Topcon GTS-236.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng trong thực tế

  • Cấp đổi Giấy chứng nhận QSDĐ đồng loạt: Dữ liệu sau khi chỉnh lý cung cấp chính xác diện tích từng thửa đất, phục vụ cấp đổi bìa đỏ mới theo mẫu Thông tư 23/2014/TT-BTNMT mà không phát sinh tranh chấp giáp ranh.
  • Bồi thường, giải phóng mặt bằng: Làm căn cứ pháp lý chính xác tuyệt đối khi triển khai các dự án mở rộng đường tỉnh lộ và xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp chè Tức Tranh.
  • Quy hoạch sử dụng đất cấp cơ sở: Cung cấp số liệu kiểm kê đất đai chuẩn xác cho UBND xã Tức Tranh cập nhật kế hoạch sử dụng đất hàng năm.

Yêu cầu triển khai và Cấu hình hệ thống

                    CẤU HÌNH YÊU CẦU CHO HỆ THỐNG

Phân tích Chi phí - Lợi ích (ROI)

  • Chi phí đầu tư:
    • Khấu hao thiết bị máy toàn đạc Topcon GTS-236: ~ $1.500.000\text{ VNĐ}$/tờ bản đồ.
    • Bản quyền phần mềm và nhân công kỹ thuật: ~ $4.500.000\text{ VNĐ}$/tờ bản đồ.
    • Tổng chi phí thực hiện: ~ $6.000.000\text{ VNĐ}$ cho $100\text{ ha}$.
  • Lợi ích kinh tế - quản lý:
    • Tránh thất thoát thuế đất phi nông nghiệp và nông nghiệp: Thu hồi chênh lệch diện tích ước tính $12.000.000\text{ VNĐ}$/năm trên toàn bộ 318 thửa đất.
    • Giảm thiểu $90%$ chi phí đo đạc lại khi phát sinh khiếu nại, giải quyết tranh chấp dân sự.
    • Thời gian hoàn vốn đầu tư xã hội ước tính dưới $6\text{ tháng}$.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Ảnh hưởng địa hình và che khuất: Vùng trung du có nhiều nương chè xen lẫn rừng keo rậm rạp làm gián đoạn đường ngắm quang học, buộc phải lập nhiều trạm đo dẫn phụ làm tăng nhẹ sai số truyền dẫn.
  2. Phụ thuộc vào khóa cứng phần mềm (Dongle): Phần mềm gCadas yêu cầu khóa cứng vật lý, hạn chế khả năng phân tán xử lý đồng thời trên nhiều máy trạm mà không có mạng LAN cục bộ.

Hướng phát triển trong tương lai

  • Ứng dụng công nghệ GNSS/RTK mạng CORS: Sử dụng trạm tham chiếu hoạt động liên tục (VNGEONET) để đo vẽ chi tiết các khu vực thông thoáng, đạt tốc độ thu thập điểm gấp 3 lần so với máy toàn đạc điện tử.
  • Tích hợp WebGIS và Điện toán đám mây: Xây dựng cổng thông tin địa chính cấp xã trên nền WebGIS mã nguồn mở (GeoServer + PostgreSQL/PostGIS + Leaflet), cho phép người dân tra cứu ranh giới trực tuyến qua thiết bị di động.

Đối tượng hưởng lợi

                           HỆ SINH THÁI HƯỞNG LỢI

Câu hỏi thường gặp

1. Cần chuẩn bị những điều kiện kỹ thuật gì để triển khai hệ thống này?

Người triển khai cần trang bị: (1) Máy toàn đạc điện tử đã được kiểm định góc, cạnh định kỳ (như Topcon GTS-236); (2) Máy tính chạy Windows cài đặt sẵn MicroStation V8i và gCadas có kèm file mẫu Seed chuẩn kinh tuyến trục địa phương; (3) Điểm mốc tọa độ gốc khởi tính VN-2000 được Sở TN&MT cung cấp.

2. Giới hạn tỷ lệ và phạm vi mở rộng của giải pháp này là gì?

Giải pháp có thể áp dụng hiệu quả cho mọi tỷ lệ bản đồ địa chính từ lớn đến trung bình ($1:500$, $1:1000$, $1:2000$, $1:5000$). Khi diện tích mở rộng toàn xã (từ $20 \div 50\text{ tờ}$ bản đồ), module "Biên tập nhiều tờ" và "Kiểm tra tiếp biên" của gCadas đảm bảo tính thống nhất ranh giới giữa các tờ liền kề.

3. Dữ liệu đầu ra có tương thích với hệ thống VILIS và TMV.LIS không?

Có. gCadas hỗ trợ chức năng "Kết xuất CSDL địa chính", cho phép trích xuất trực tiếp bảng thuộc tính và các lớp không gian sang định dạng .shp (Shapefile) hoặc .xml tương thích chuẩn với chuẩn CSDL của ViLIS 2.0 và TMV.LIS theo Thông tư 04/2013/TT-BTNMT.

4. Quy trình xử lý như thế nào khi phát hiện tranh chấp ranh giới thực địa?

Tại thực địa, máy toàn đạc đo nguyên trạng vị trí ranh giới do cả hai bên chỉ định. Trong nội nghiệp, đoạn ranh giới tranh chấp được đưa vào lớp đối tượng riêng (Layer ranh giới tranh chấp) và ghi nhận vào sổ mục kê kèm biên bản hòa giải chưa ký giáp ranh, không đóng vùng topology chính thức cho đến khi có quyết định xử lý của UBND cấp có thẩm quyền.

5. Chi phí đầu tư phần mềm gCadas và máy toàn đạc có nhanh thu hồi không?

Đối với một đơn vị tư vấn đo đạc hoặc phòng TN&MT cấp huyện, chi phí đầu tư ban đầu cho máy toàn đạc cũ/mới và license phần mềm thu hồi vốn chỉ sau $1 \div 2$ dự án cấp xã nhờ năng suất biên vẽ tăng gấp $3 \div 4$ lần so với phương pháp thủ công.


Kết luận

Đề tài "Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 17 tỷ lệ 1:2000 xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên" đã chứng minh tính ưu việt vượt trội trong việc số hóa và hiện đại hóa công tác trắc địa địa chính.

Bằng việc kết hợp sức mạnh đo đạc chính xác của máy Topcon GTS-236, nền tảng đồ họa mạnh mẽ của MicroStation V8i và các thuật toán chuyên dụng của gCadas, dự án đã hoàn thành $100%$ mục tiêu đề ra: thành lập tờ bản đồ số 17 với 318 thửa đất khép kín topology hoàn hảo, sai số vị trí điểm $\pm 2.8\text{ cm}$, chuẩn hóa toàn bộ dữ liệu thuộc tính theo đúng quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Giải pháp không chỉ mang lại giá trị thực tiễn to lớn cho công tác quản lý đất đai tại xã Tức Tranh mà còn đóng vai trò là tài liệu tham khảo kỹ thuật chuẩn mực cho các kỹ sư trắc địa, sinh viên ngành Quản lý đất đai và các cơ quan quản lý nhà nước trên toàn quốc.