Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, đóng vai trò nền tảng cho sự tồn tại và phát triển của đời sống kinh tế - xã hội. Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nội dung trọng tâm trong quản lý nhà nước về đất đai. Để quản lý quỹ đất chặt chẽ, đồng bộ và có hệ thống khoa học, việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính chính quy và cơ sở dữ liệu địa chính số hóa theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường là yêu cầu cấp thiết tại các địa phương.
Xuất phát từ chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc và sự phê duyệt của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Vĩnh Phúc đã triển khai khảo sát, thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Mạnh Hùng thực hiện đề tài nhằm ứng dụng các công cụ đo đạc hiện đại và phần mềm chuyên ngành vào việc thành lập tờ bản đồ địa chính số 27 tỷ lệ 1:2000 tại địa bàn này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Xây dựng mạng lưới khống chế đo vẽ và thực hiện đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất, địa vật bằng máy toàn đạc điện tử.
- Thành lập bản đồ địa chính phản ánh chính xác hiện trạng quản lý, sử dụng đất ngoài thực địa thông qua việc ứng dụng phần mềm MicroStation và FAMIS.
- Ứng dụng công nghệ tin học để xử lý số liệu trị đo, xây dựng bản đồ địa chính số, biên tập và hoàn thiện hồ sơ kỹ thuật thửa đất.
- Tạo lập các sản phẩm địa chính đạt chuẩn (bản đồ địa chính, bảng tổng hợp diện tích, hồ sơ kỹ thuật thửa đất) phục vụ trực tiếp công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử, máy định vị vệ tinh GPS và các hệ thống phần mềm chuyên dụng (MicroStation, FAMIS, HGO) trong công tác thành lập lưới khống chế và đo vẽ bản đồ địa chính.
- Phạm vi không gian: Khu vực tờ bản đồ số 27, tỷ lệ 1:2000 trên địa bàn xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phạm vi thời gian và địa điểm thực tập: Đề tài được thực hiện từ ngày 10/8/2015 đến ngày 29/11/2015 tại Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý
Hệ thống lý thuyết và quy chuẩn kỹ thuật của đề tài dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trắc địa - bản đồ:
- Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 về hoạt động đo đạc và bản đồ.
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Thông tư số 21/2015/TT-BTNMT ngày 22/5/2015 quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật công nghệ tổng hợp đo đạc và bản đồ.
- Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01/6/2009 hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính.
- Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 và 1/10000.
- Quyết định số 719/1999/QĐ-ĐC ngày 30/12/1999 của Tổng cục Địa chính về ký hiệu bản đồ địa chính; Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000; Công văn số 1139/ĐĐBĐVN-CNTĐ ngày 26/12/2011 về sử dụng công nghệ GPS/GNSS.
- Quyết định số 101/QĐ-UBND ngày 14/01/2003 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt Dự án đo đạc bản đồ địa chính, cấp GCNQSDĐ, lập hồ sơ địa chính huyện Lập Thạch.
Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được xây dựng thống nhất trong Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000, sử dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM (hoặc Gauss-Kruger), elipxoid quy chiếu quốc gia với các tham số:
- Bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$; Độ dẹt $\alpha = 1 / 298,25723563$.
- Tốc độ quay quanh trục $\omega = 7292115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$; Hằng số trọng trường $GM = 3986005 \times 10^8\text{ m}^3/\text{s}^2$.
- Điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
- Kinh tuyến trục cho khu vực đo vẽ tỉnh Vĩnh Phúc được áp dụng là $105^\circ00'$, múi chiếu $3^\circ$.
Phương pháp phân mảnh bản đồ địa chính được thực hiện theo hệ thống lưới ô vuông tọa độ vuông góc phẳng theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT:
| Tỷ lệ bản đồ |
Kích thước thực tế |
Kích thước bản vẽ |
Diện tích mảnh |
Quy cách chia mảnh |
| 1:10.000 |
$6 \times 6\text{ km}$ |
$60 \times 60\text{ cm}$ |
$3.600\text{ ha}$ |
Chia từ mặt phẳng chiếu |
| 1:5.000 |
$3 \times 3\text{ km}$ |
$60 \times 60\text{ cm}$ |
$900\text{ ha}$ |
Chia từ mảnh 1:10.000 |
| 1:2.000 |
$1 \times 1\text{ km}$ |
$50 \times 50\text{ cm}$ |
$100\text{ ha}$ |
Chia mảnh 1:5.000 thành 9 ô (đánh số 1 đến 9) |
| 1:1.000 |
$0,5 \times 0,5\text{ km}$ |
$50 \times 50\text{ cm}$ |
$25\text{ ha}$ |
Chia mảnh 1:2.000 thành 4 ô (a, b, c, d) |
| 1:500 |
$0,25 \times 0,25\text{ km}$ |
$50 \times 50\text{ cm}$ |
$6,25\text{ ha}$ |
Chia mảnh 1:2.000 thành 16 ô (1 đến 16) |
| 1:200 |
$0,10 \times 0,10\text{ km}$ |
$50 \times 50\text{ cm}$ |
$1,00\text{ ha}$ |
Chia mảnh 1:2.000 thành 100 ô (1 đến 100) |
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp bản đồ: Khai thác, sử dụng các tư liệu bản đồ hiện có (bản đồ giải thửa 299 năm 1987, bản đồ địa hình 1:25.000 hệ HN-72, bản đồ hành chính 364, bản đồ địa hình 1:5.000 năm 2004 hệ VN-2000) làm nền tảng thiết kế mạng lưới khống chế và định vị không gian.
- Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp:
- Sử dụng máy định vị vệ tinh GPS tĩnh (HI-TARGET V30X và HUACE X20B) để thiết kế và đo lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1, cấp 2; thời gian thu tín hiệu mỗi ca đo $\ge 45\text{ phút}$, chỉ số PDOP $< 4,0$, số lượng vệ tinh $\ge 5$, góc cao $> 15^\circ$.
- Sử dụng máy toàn đạc điện tử (Total Station) đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất, nhà ở, hạ tầng kỹ thuật theo phương pháp tọa độ cực.
- Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp và biên tập:
- Bình sai lưới GPS bằng phần mềm chuyên dụng HGO (Hi-target Geomatics Office).
- Xử lý tệp số liệu trị đo, xây dựng mô hình đồ họa vector, làm sạch topology và gán nhãn thuộc tính thửa đất trên phần mềm FAMIS chạy trên nền tảng MicroStation (hệ phần mềm Mapping Office).
- Phương pháp thống kê, điều tra thu thập số liệu: Thu thập hồ sơ địa chính qua các thời kỳ, số liệu kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014, hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Phương pháp tổng hợp và đối soát thực địa: Đối chiếu kết quả nội nghiệp với sơ đồ trích đo và thực địa nhằm loại bỏ các sai số đo đạc, đảm bảo tính pháp lý của đường ranh giới thửa đất.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Nội dung phần mở đầu tập trung nêu rõ tầm quan trọng của nguồn tài nguyên đất đai và vai trò quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai 2013. Tác giả nhấn mạnh tính cấp thiết của việc xây dựng bản đồ địa chính chính quy dạng số, nhằm phục vụ công tác cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính và giải quyết tranh chấp đất đai tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch. Phần này đồng thời xác định rõ 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, các yêu cầu kỹ thuật phải tuân thủ và ý nghĩa thực tiễn của đề tài khóa luận.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này hệ thống hóa các kiến thức cơ bản về trắc địa và địa chính:
- Định nghĩa, vai trò, đặc điểm và 10 yếu tố nội dung cơ bản cần thể hiện trên bản đồ địa chính (ranh giới thửa đất, loại đất, công trình xây dựng, ranh giới sử dụng đất, mạng lưới giao thông, thủy hệ, điểm khống chế tọa độ, địa vật định hướng, mốc giới quy hoạch, dáng đất).
- Cơ sở toán học bản đồ: So sánh phép chiếu Gauss-Kruger và UTM, phân tích hệ quy chiếu VN-2000, quy định chia mảnh và đánh số mảnh bản đồ địa chính các tỷ lệ từ 1:10.000 đến 1:200 theo quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật phục vụ công tác đo vẽ bản đồ địa chính.
- Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay: Phương pháp toàn đạc (đo trực tiếp thực địa), phương pháp ảnh hàng không, phương pháp biên vẽ từ bản đồ địa hình tỷ lệ lớn.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật của lưới đường chuyền kinh vĩ: Quy định về chiều dài tuyến, số cạnh, sai số khép góc $f_\beta \le 2m_\beta \sqrt{n}$, sai số trung phương đo góc ($m_\beta \le 5''$ hoặc $15''$), sai số khép tương đối $f_s / [s]$.
- Cấu tạo và nguyên lý đo vẽ chi tiết của máy toàn đạc điện tử kết hợp sổ tay điện tử (Electronic Field Book).
- Giới thiệu bộ phần mềm biên tập bản đồ địa chính: Hệ thống phần mềm Mapping Office (MicroStation, IrasB, IrasC, GeoVec, MRFClean, MRFFlag) và phần mềm FAMIS (xử lý số liệu trị đo, quản lý khu đo, sửa lỗi hình học topology, tạo vùng, tự động tính diện tích, đánh số thửa và xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày cụ thể đối tượng nghiên cứu (quy trình ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử), phạm vi thực hiện (tờ bản đồ số 27 tỷ lệ 1:2000 xã Tử Du), cơ quan phối hợp (Văn phòng Đăng ký đất đai - Sở TN&MT Vĩnh Phúc) và tiến độ thực tập từ 10/8/2015 đến 29/11/2015.
Nội dung nghiên cứu được chia thành các bước:
- Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý sử dụng đất tại xã Tử Du.
- Công tác ngoại nghiệp: Thu thập tư liệu, khảo sát thực địa, thiết kế mạng lưới khống chế, chôn mốc thông hướng và đo đạc các trạm lưới bằng máy GPS HI-TARGET V30X, HUACE X20B.
- Công tác nội nghiệp: Trút số liệu, bình sai lưới kinh vĩ bằng phần mềm HGO; đo vẽ chi tiết thực địa bằng máy toàn đạc điện tử theo phương pháp tọa độ cực; xử lý số liệu trên phần mềm FAMIS và MicroStation; sửa lỗi topology, gán thuộc tính, tạo khung bản đồ và xuất bản vẽ.
- Trình bày chi tiết 5 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành được áp dụng.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ kết quả thực nghiệm đạt được:
- Điều kiện tự nhiên - xã hội: Xã Tử Du là xã miền núi nằm ở phía Đông huyện Lập Thạch, cách trung tâm huyện 3 km theo Tỉnh lộ 306, tổng diện tích tự nhiên $987,46\text{ ha}$, tiếp giáp với 8 xã/thị trấn (Liễn Sơn, Bàn Giản, Liên Hòa, Đồng Ích, Tiên Lữ, Xuân Lôi, thị trấn Lập Thạch, Xuân Hòa). Dân số gồm 11 thôn với khoảng 1.819 hộ và 6.561 nhân khẩu (bình quân 3,6 người/hộ).
- Hiện trạng quản lý sử dụng đất (năm 2014): Đất nông nghiệp chiếm $610,1\text{ ha}$ (trong đó đất lâm nghiệp chiếm $233,16\text{ ha}$); đất phi nông nghiệp chiếm $365,1\text{ ha}$ (đất ở nông thôn chiếm $265,2\text{ ha}$); đất chưa sử dụng là $0\text{ ha}$.
- Kết quả xây dựng lưới khống chế đo vẽ:
- Khởi tính từ 12 điểm gốc (11 điểm địa chính cấp II và 01 điểm cấp quốc gia mang số hiệu 091520, tọa độ $X = 2.310.502,021\text{ m}$).
- Thiết kế và đo đạc phát triển thêm 126 điểm kinh vĩ, tạo thành hệ thống 139 điểm khống chế đo vẽ (bố trí thành 69 cặp điểm).
- Kết quả bình sai lưới bằng phần mềm HGO trên hệ tọa độ VN-2000 (kinh tuyến trục $105^\circ00'$, múi chiếu $3^\circ$): Sai số trung phương vị trí điểm lớn nhất tại KV29; Sai số tương đối chiều dài cạnh lớn nhất tại đoạn KV96 - KV97 ($m_S/S = 1/40.965$), nhỏ nhất tại đoạn KV90 - LT-89 ($m_S/S = 1/1.213.103$); Sai số trung phương phương vị lớn nhất tại cạnh KV98 - KV99 là $17''$; Sai số chênh cao lớn nhất tại KV95 - KV96; Chiều dài cạnh trung bình đạt $S_{tb} = 416,37\text{ m}$.
- Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ số:
- Trút dữ liệu từ máy toàn đạc điện tử, nạp tệp số liệu trị đo vào FAMIS (dạng .txt, .acs).
- Triển khai các điểm đo chi tiết lên bản vẽ, tạo mô tả trị đo và tiến hành nối ranh giới thửa đất.
- Sử dụng các modul MRFClean và MRFFlag để phát hiện, tự động và thủ công xử lý các lỗi hình học (bắt thừa đỉnh, hở đỉnh, đè đoạn thẳng).
- Tạo tâm thửa, tạo vùng (topology), gán thông tin thuộc tính (số thứ tự thửa, diện tích, loại đất, chủ sử dụng đất), vẽ nhãn thửa tự động và tạo khung tờ bản đồ địa chính số 27 tỷ lệ 1:2000 hoàn chỉnh.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ quá trình thực hiện đề tài; khẳng định việc kết hợp giữa công nghệ định vị vệ tinh GPS, máy toàn đạc điện tử và các phần mềm MicroStation, FAMIS mang lại độ chính xác cao, rút ngắn thời gian thành lập bản đồ địa chính và đảm bảo đúng quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đưa ra các đề xuất nhằm duy trì việc cập nhật biến động đất đai và hoàn thiện hồ sơ địa chính phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Tử Du.
Kết quả và đóng góp
Số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất xã Tử Du (Năm 2014)
| STT |
Chỉ tiêu loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
976,65 |
100,00 |
| 1 |
Nhóm đất nông nghiệp |
610,10 |
62,47 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
358,10 |
36,67 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
356,20 |
36,47 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm khác |
103,20 |
10,57 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
2,20 |
0,23 |
| 1.2 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
19,30 |
1,98 |
| 1.3 |
Đất lâm nghiệp |
233,16 |
23,87 |
| 2 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
365,10 |
37,38 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
265,20 |
27,15 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
91,10 |
9,33 |
| - |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
1,20 |
0,12 |
| - |
Đất quốc phòng |
0,30 |
0,03 |
| - |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
4,40 |
0,45 |
| - |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
8,50 |
0,87 |
| - |
Đất sử dụng vào mục đích công cộng |
78,65 |
8,05 |
| 2.3 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng |
2,40 |
0,25 |
| 2.4 |
Đất mặt nước chuyên dùng |
0,50 |
0,05 |
| 2.5 |
Đất cơ sở tôn giáo |
0,60 |
0,06 |
| 2.6 |
Đất cơ sở tín ngưỡng |
1,46 |
0,15 |
| 3 |
Nhóm đất chưa sử dụng |
0,00 |
0,00 |
Kết quả xây dựng mạng lưới trắc địa và biên tập bản đồ
- Lưới khống chế đo vẽ: Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới gồm 139 điểm (12 điểm gốc cấp II/quốc gia và 126 điểm kinh vĩ đo mới bằng máy GPS HI-TARGET V30X và HUACE X20B). Các chỉ tiêu kỹ thuật sau khi bình sai qua phần mềm HGO đều đạt yêu cầu kỹ thuật quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (sai số khép tương đối cạnh $m_S/S$ đạt từ $1/40.965$ đến $1/1.213.103$, vượt xa giới hạn cho phép $\le 1/25.000$).
- Thành lập bản đồ số: Hoàn thành đo vẽ chi tiết và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 27 tỷ lệ 1:2000 xã Tử Du trên nền phần mềm MicroStation và FAMIS, bảo đảm chuẩn hóa cấu trúc hình học topology, mã phân lớp đối tượng và thông tin thuộc tính từng thửa đất.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi và thời gian thực hiện: Đề tài chỉ tập trung đo vẽ và biên tập chuyên sâu đối với một mảnh bản đồ cụ thể (tờ số 27, tỷ lệ 1:2000) trong khoảng thời gian thực tập từ tháng 8/2015 đến tháng 11/2015, chưa phản ánh toàn bộ khối lượng các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn toàn xã Tử Du.
- Khó khăn về điều kiện tự nhiên: Khu vực đo vẽ có đặc thù địa hình miền núi/trung du phức tạp, nhiều thửa đất nông nghiệp là ruộng bậc thang và vùng chiêm trũng, đất thổ cư xen kẽ gò đồi gây khó khăn nhất định cho tầm ngắm khi đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử.
- Hướng mở rộng: Ứng dụng quy trình công nghệ chuẩn hóa đã thử nghiệm để tiếp tục đo đạc, chỉnh lý và số hóa đồng bộ các tờ bản đồ còn lại của xã Tử Du; kết nối cơ sở dữ liệu không gian của FAMIS với cơ sở dữ liệu thuộc tính để xây dựng hệ thống thông tin đất đai (LIS) hoàn chỉnh cho địa phương.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ và cán bộ kỹ thuật tại các Văn phòng Đăng ký đất đai, cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường cấp huyện/tỉnh.
- Nội dung giá trị:
- Quy trình thực hành thiết kế, đo đạc lưới GPS tĩnh và kỹ thuật bình sai lưới bằng phần mềm HGO trên hệ quy chiếu quốc gia VN-2000.
- Các thao tác chuẩn hóa dữ liệu đo ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử và các bước xử lý lỗi topology, gán nhãn, tạo khung bản đồ trên phần mềm FAMIS kết hợp MicroStation theo đúng Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
Câu hỏi thường gặp
1. Tờ bản đồ địa chính được thành lập trong khóa luận có thông số kỹ thuật như thế nào?
Khóa luận thành lập tờ bản đồ địa chính số 27, tỷ lệ 1:2000 tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc. Tờ bản đồ được xây dựng trên hệ quy chiếu VN-2000, kinh tuyến trục $105^\circ00'$, múi chiếu $3^\circ$, với kích thước khung trong tiêu chuẩn trên giấy là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích thực địa là $100\text{ ha}$.
2. Mạng lưới khống chế đo vẽ tại khu đo gồm bao nhiêu điểm và đo bằng thiết bị nào?
Mạng lưới khống chế đo vẽ gồm tổng cộng 139 điểm (12 điểm địa chính gốc gồm 11 điểm cấp II và 1 điểm cấp quốc gia, phát triển thêm 126 điểm lưới kinh vĩ mới được thiết kế thành 69 cặp). Mạng lưới được đo bằng máy định vị vệ tinh GPS HI-TARGET V30X và HUACE X20B với thời gian thu tín hiệu mỗi ca đo $\ge 45\text{ phút}$.
3. Tác giả sử dụng các phần mềm nào để xử lý số liệu đo đạc và biên tập bản đồ?
Các phần mềm được sử dụng gồm: Phần mềm HGO (Hi-target Geomatics Office) dùng để xử lý và bình sai cạnh lưới GPS; hệ phần mềm đồ họa MicroStation cùng các tiện ích Mapping Office (IrasB, IrasC, GeoVec, MRFClean, MRFFlag); và phần mềm chuyên ngành FAMIS để xử lý tệp trị đo, tạo topology thửa đất, gán thuộc tính, đánh số thửa và xuất bản đồ địa chính số.
4. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của xã Tử Du năm 2014 được ghi nhận như thế nào?
Theo số liệu thống kê năm 2014 trong báo cáo, tổng diện tích đất tự nhiên của xã Tử Du là $976,65\text{ ha}$, bao gồm: Đất nông nghiệp chiếm $610,10\text{ ha}$ ($62,47%$, trong đó đất lâm nghiệp chiếm $233,16\text{ ha}$, sản xuất nông nghiệp chiếm $358,10\text{ ha}$); đất phi nông nghiệp chiếm $365,10\text{ ha}$ ($37,38%$, trong đó đất ở nông thôn chiếm $265,20\text{ ha}$); diện tích đất chưa sử dụng là $0,00\text{ ha}$.
5. Khâu sửa lỗi hình học (topology) thửa đất trong FAMIS được thực hiện qua các công cụ nào?
Quá trình sửa lỗi hình học của các thửa đất được thực hiện thông qua các công cụ chuyên dụng MRFClean và MRFFlag trên nền tảng MicroStation để tự động tìm kiếm, làm sạch và khoanh vùng các lỗi thường gặp như bắt hở đỉnh thửa, thừa đỉnh, các đường ranh giới bị cắt hoặc đè chéo nhau trước khi thực hiện lệnh tạo vùng (tạo tâm thửa và tính diện tích).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Mạnh Hùng đã hoàn thành đầy đủ các nội dung nghiên cứu về quy trình ứng dụng công nghệ trắc địa hiện đại và phần mềm chuyên ngành trong công tác thành lập bản đồ địa chính tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc. Tác giả đã kết hợp hiệu quả máy định vị GPS, máy toàn đạc điện tử cùng các phần mềm HGO, FAMIS và MicroStation để xây dựng lưới khống chế và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 27 tỷ lệ 1:2000. Kết quả của đề tài đáp ứng đúng các chỉ tiêu kỹ thuật theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, cung cấp tài liệu cơ sở phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.