Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống Kho bạc Nhà nước Việt Nam giữ vai trò huyết mạch trong quản trị tài chính công, trực tiếp quản lý ngân quỹ quốc gia thông qua mạng lưới 3 cấp gồm 1 cơ quan trung ương, 64 Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, thành phố và hơn 600 Kho bạc Nhà nước cấp quận, huyện với đội ngũ 13.441 công chức. Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để chuyển đổi phương thức quản lý thủ công, phân tán sang mô hình quản trị hiện đại, an toàn và đồng bộ trên phạm vi toàn quốc. Đề tài tập trung phân tích thực trạng ứng dụng công nghệ tin học trong toàn bộ hệ thống Kho bạc Nhà nước từ khi tái lập năm 1990 đến năm 2006, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị quỹ Ngân sách Nhà nước.

Nghiên cứu làm rõ tác động của công nghệ thông tin đối với 4 nghiệp vụ trọng yếu: kế toán ngân sách, thanh toán liên kho bạc, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và quản lý huy động vốn trái phiếu chính phủ. Về mặt định lượng, việc ứng dụng tin học đã tạo ra bước đột phá khi rút ngắn thời gian thanh toán liên kho bạc từ 4-5 ngày xuống còn 1-2 ngày, giúp luân chuyển hàng trăm nghìn tỷ đồng ngân sách nhanh chóng, giảm chi phí giao dịch cho các đơn vị sử dụng ngân sách trên 64 tỉnh thành. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học quan trọng phục vụ lộ trình hiện đại hóa quy trình nghiệp vụ và chuẩn bị điều kiện tiên quyết cho việc triển khai dự án Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS), hướng tới mô hình Kho bạc điện tử vào năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Quản lý tài chính công hiện đại kết hợp với Lý thuyết Hệ thống thông tin quản lý (MIS) và mô hình Tài khoản thanh toán tập trung (TSA). Cấu trúc lý thuyết tập trung vào 5 khái niệm nền tảng: Quỹ Ngân sách Nhà nước, Kiểm soát chi công, Kế toán nhà nước thống nhất, Mục lục ngân sách chuẩn hóa và Kho bạc điện tử.

Về mặt công nghệ, nghiên cứu tiếp cận mô hình kiến trúc phần mềm 3 lớp (3-tier architecture) và hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ theo chuẩn ngôn ngữ SQL (RDBMS ORACLE). Hệ thống thông tin được xem là công cụ kiểm soát dự toán chủ động, tự động hóa việc điều tiết tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách, ngăn chặn hành vi vượt dự toán và bảo đảm tính minh bạch theo Luật Ngân sách Nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, khảo sát thực tế và diễn dịch - quy nạp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo quản trị nghiệp vụ và thống kê hạ tầng công nghệ thông tin của Kho bạc Nhà nước Trung ương giai đoạn 1990 - 2006, các văn bản pháp quy như Nghị định 25/CP năm 1995, Quyết định 235/TTg năm 2003 và Quyết định 149/QĐ-BTC năm 2004.

Về quy mô khảo sát, nghiên cứu thực hiện phương pháp chọn mẫu toàn bộ (census sampling) trên toàn bộ hệ thống ngành dọc, bao gồm 65 nút mạng diện rộng WAN (cơ quan Trung ương và 64 đơn vị cấp tỉnh), 624 mạng cục bộ LAN cấp huyện cùng 948 cán bộ công nghệ thông tin toàn quốc. Lý do chọn phương pháp này là nhằm đảm bảo tính bao quát 100% các đơn vị cơ sở, loại trừ sai số mẫu và phản ánh chân thực mối tương quan giữa năng lực phần cứng, ứng dụng phần mềm với năng suất xử lý khối lượng giao dịch ngân sách thực tế trong suốt 16 năm phát triển.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hạ tầng thiết bị phần cứng và mạng truyền thông đã phát triển vượt bậc. Đến ngày 31/12/2006, toàn hệ thống Kho bạc Nhà nước đã trang bị 1.601 máy chủ, 9.873 máy tính để bàn (PC), 171 máy tính xách tay và 7.797 máy in các loại. Mạng diện rộng WAN kết nối 64 tỉnh thành về Trung ương và 624 mạng LAN cấp huyện đã vận hành ổn định, phủ sóng công nghệ tới cả các huyện vùng sâu, vùng xa, hải đảo.

Thứ hai, các phần mềm chuyên ngành đã tin học hóa cơ bản 8 phân hệ nghiệp vụ chính, tiêu biểu là phần mềm kế toán KTKB/ORA, hệ thống thanh toán điện tử liên kho bạc (TTDT), chương trình quản lý trái phiếu (TPKB), quản lý vốn đầu tư (DTKB/LAN) và kho quỹ (KQKB). Quá trình đối chiếu và thanh toán bù trừ tự động đã giảm trên 60% thời gian xử lý thủ công so với phương thức gửi chứng từ giấy trước năm 1994.

Thứ ba, cơ cấu nhân lực công nghệ thông tin còn mất cân đối nghiêm trọng. Trong tổng số 948 cán bộ tin học (chiếm khoảng 7,05% tổng biên chế 13.441 người), cấp huyện chiếm 602 người (tỷ lệ 63,50%) nhưng 100% đều là cán bộ kế toán kiêm nhiệm. Toàn ngành chỉ có 2 thạc sĩ (chiếm 0,21%) và 246 kỹ sư, cử nhân công nghệ thông tin (chiếm 25,95%), trong khi 700 cán bộ (chiếm 73,84%) chỉ có trình độ trung cấp hoặc chứng chỉ bồi dưỡng ngắn hạn.

Thứ tư, cấu trúc cơ sở dữ liệu vẫn mang tính phân tán cục bộ theo quan hệ một - một giữa phần mềm và dữ liệu. Các đơn vị cấp huyện tổng hợp dữ liệu gửi lên cấp tỉnh vào cuối ngày, cấp tỉnh truyền về Trung ương vào cuối tháng, tạo ra độ trễ thông tin và chưa hỗ trợ tức thời cho công tác điều hành vĩ mô.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế xuất phát từ lịch sử đầu tư theo phương thức cuốn chiếu qua 3 giai đoạn: tạo lập môi trường (1990-1994), phổ cập mạng LAN (1995-1998) và diện rộng hóa (1999-2006). Hạ tầng truyền thông tuyến huyện phụ thuộc vào đường truyền bưu điện tốc độ thấp, chưa đáp ứng yêu cầu xử lý dữ liệu trực tuyến. Bên cạnh đó, chính sách đãi ngộ trong khu vực công chưa đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp công nghệ bên ngoài, dẫn đến tình trạng thiếu hụt chuyên gia quản trị hệ thống và chuyên gia an toàn thông tin cấp cao.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh trực quan qua hai nhóm chỉ tiêu chính: cơ cấu nhân lực tin học 3 cấp và hiện trạng phân bổ 1.601 máy chủ cùng 9.873 máy tính PC. So sánh với giai đoạn trước năm 1995 khi tỷ lệ xử lý thủ công chiếm 100%, mức độ tin học hóa ghi sổ kế toán đến năm 2006 đã đạt trên 95%. Việc kết nối dữ liệu trao đổi điện tử giữa Kho bạc, Cơ quan Thuế và Sở Tài chính theo Quyết định 149/QĐ-BTC bước đầu giảm trùng lặp chứng từ, nhưng vẫn còn tồn tại tình trạng sai lệch mã đối tượng nộp thuế và mã địa bàn hành chính do thiếu cơ chế kiểm soát đầu vào đồng bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Triển khai Hệ thống Quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS): KBNN Trung ương chủ trì phối hợp với Ban Quản lý Dự án hiện đại hóa tài chính công triển khai phần mềm quản trị tích hợp tiêu chuẩn quốc tế. Mục tiêu đạt 100% nghiệp vụ phân bổ dự toán, cam kết chi và thanh toán ngân sách được xử lý theo thời gian thực trên một hệ thống duy nhất từ năm 2008 đến năm 2012.

  2. Tập trung hóa cơ sở dữ liệu và nâng cấp hạ tầng mạng WAN: Cục Tin học và Thống kê tài chính phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông chuyển đổi toàn bộ mô hình dữ liệu phân tán tại hơn 600 huyện sang Kho dữ liệu tập trung (Data Warehouse) đặt tại Trung ương. Nâng cấp băng thông đường truyền cáp quang tại 624 điểm huyện, đảm bảo thời gian hoạt động hệ thống đạt 99,9% trong giai đoạn 2007 - 2010.

  3. Chuyên trách hóa và chuẩn hóa đội ngũ nhân lực công nghệ: Vụ Tổ chức cán bộ KBNN thực hiện xóa bỏ chế độ kiêm nhiệm tại 602 đơn vị cấp huyện, tuyển dụng mới cử nhân CNTT chính quy và tổ chức đào tạo chuyên sâu về an ninh mạng, quản trị cơ sở dữ liệu cho 948 cán bộ tin học hiện có. Phấn đấu nâng tỷ lệ cán bộ tin học có trình độ đại học trở lên từ mức 26,16% lên trên 70% vào năm 2015.

  4. Tăng cường an toàn bảo mật và chuẩn hóa kết nối liên ngành: KBNN các cấp áp dụng chứng thư số, mã hóa đường truyền và hoàn thiện quy trình trao đổi dữ liệu điện tử với Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan theo Quyết định 149/QĐ-BTC. Xử lý triệt để 100% lỗi thiếu mã số thuế và mã đơn vị dự toán trên chứng từ điện tử từ năm 2008.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Lãnh đạo và nhà hoạch định chiến lược Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính: Cung cấp bức tranh toàn diện và luận cứ thực tiễn về 16 năm hiện đại hóa công nghệ (1990 - 2006), hỗ trợ xây dựng Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2020.

  2. Chuyên viên công nghệ thông tin và quản trị mạng ngành Tài chính: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về kiến trúc hệ thống 3 lớp, mô hình kết nối 65 mạng WAN, 624 mạng LAN và phương thức bảo mật dữ liệu tài chính công.

  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Tài chính - Ngân hàng: Bổ sung nguồn số liệu thực chứng phong phú với 1.601 máy chủ, 9.873 máy tính để bàn và 948 nhân sự kỹ thuật, phục vụ việc phân tích đề tài chuyển đổi số trong quản lý ngân sách.

  4. Kế toán viên và cán bộ kiểm soát chi tại các đơn vị giao dịch Kho bạc: Giúp nắm vững quy trình xử lý luân chuyển chứng từ trên các phần mềm KTKB/ORA, DTKB/LAN và TTDT, nâng cao tính chính xác khi lập hồ sơ thanh toán điện tử.

Câu hỏi thường gặp

  1. Hệ thống Kho bạc Nhà nước trải qua những giai đoạn phát triển công nghệ thông tin nào?
    Giai đoạn 1 (1990-1994) trang bị máy tính đơn lẻ chạy hệ điều hành DOS và phần mềm FoxPro KTKB 1.0; Giai đoạn 2 (1995-1998) phổ cập mạng cục bộ LAN và phần mềm KTKB/LAN; Giai đoạn 3 (1999-2006) xây dựng mạng diện rộng WAN kết nối 64 tỉnh thành, chuyển sang CSDL ORACLE và vận hành thanh toán điện tử liên kho bạc toàn quốc.

  2. Phần mềm kế toán KTKB/ORA mang lại cải tiến đột phá gì cho quản lý quỹ ngân sách?
    KTKB/ORA vận hành trên CSDL ORACLE tập trung cấp tỉnh, cho phép kiểm soát dự toán chi tự động, hạch toán thu - chi theo Mục lục ngân sách thống nhất và tích hợp thanh toán liên kho bạc trực tuyến, giảm thời gian luân chuyển vốn từ 4-5 ngày xuống còn 1-2 ngày.

  3. Điểm nghẽn lớn nhất của cơ sở dữ liệu Kho bạc Nhà nước giai đoạn 2006-2007 là gì?
    Cơ sở dữ liệu bị phân tán theo từng ứng dụng và từng đơn vị địa phương. Dữ liệu huyện gửi lên tỉnh cuối ngày, tỉnh gửi về Trung ương cuối tháng theo phương thức định kỳ, dẫn đến thiếu hụt thông tin tức thời cho việc ra quyết định điều hành ngân sách vĩ mô của Chính phủ.

  4. Thực trạng nhân lực tin học của hệ thống Kho bạc Nhà nước thời điểm khảo sát ra sao?
    Toàn hệ thống có 948 cán bộ tin học, trong đó cấp huyện có 602 cán bộ (chiếm 63,50%) làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Đội ngũ có trình độ cử nhân, kỹ sư trở lên chỉ đạt 248 người (chiếm 26,16%), đòi hỏi phải tái đào tạo quy mô lớn.

  5. Mục tiêu xây dựng mô hình Kho bạc điện tử đến năm 2020 đặt ra những yêu cầu gì?
    Đến năm 2020, toàn bộ quy trình thu, chi, thanh toán, quản lý ngân quỹ và nợ chính phủ phải được số hóa hoàn toàn trên hệ thống tài chính tích hợp TABMIS, vận hành trên nền tảng web, áp dụng tài khoản thanh toán tập trung (TSA) và kết nối dữ liệu liên ngành thông suốt.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý quỹ ngân sách và ứng dụng công nghệ thông tin ngành Kho bạc.
  • Đánh giá chi tiết hiện trạng hạ tầng 1.601 máy chủ, 9.873 máy tính để bàn, 65 mạng WAN và 624 mạng LAN trên toàn quốc.
  • Nhận diện các điểm nghẽn then chốt về dữ liệu phân tán và cơ cấu 63,50% cán bộ tin học kiêm nhiệm cấp huyện.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược về hiện đại hóa phần mềm TABMIS, tích hợp dữ liệu, nhân lực và bảo mật.
  • Định hình lộ trình chuyển đổi vững chắc từ quản lý bán thủ công sang mô hình Kho bạc điện tử hiện đại đến năm 2020.

Luận văn đóng góp khung phân tích khoa học và nguồn dữ liệu thực tế giá trị cho tiến trình cải cách tài chính công tại Việt Nam. Các bước đi tiếp theo đòi hỏi sự quyết liệt triển khai dự án TABMIS trong giai đoạn 2007 - 2010. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cán bộ tài chính quan tâm có thể khai thác các giải pháp nêu trong công trình để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý ngân quỹ nhà nước.