Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt của mỗi quốc gia, có tính giới hạn về không gian nhưng mang tính vô hạn về thời gian sử dụng và không thể tái tạo. Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nội dung trọng tâm trong quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Luật Đất đai. Để quản lý quỹ đất chặt chẽ, việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính chính quy dạng số và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường là yêu cầu cấp thiết của mọi địa phương.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, Công ty Cổ phần Khảo sát Đo đạc và Môi trường Nam Việt đã phối hợp cùng chính quyền địa phương triển khai khảo sát, thu thập tài liệu để lập Thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc bản đồ địa chính và lập hồ sơ địa chính tại xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông. Trong khuôn khổ chương trình thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Địa chính Môi trường, tác giả Trần Triệu Thu đã thực hiện đề tài nhằm tiếp cận thực địa và ứng dụng công nghệ trắc địa số vào khu vực này.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản gồm:
-
Mục tiêu tổng quát:
- Thành lập được bản đồ địa chính phản ánh đúng hiện trạng thực tế ngoài thực địa thông qua việc sử dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm tin học chuyên ngành (MicroStation, T-COM, FAMIS).
- Hỗ trợ công tác quản lý hồ sơ địa chính và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai cho Ủy ban nhân dân các cấp.
-
Mục tiêu cụ thể:
- Áp dụng quy trình công nghệ xây dựng bản đồ địa chính tỷ lệ lớn từ số liệu đo vẽ ngoại nghiệp; hoàn thành mảnh bản đồ địa chính số 57 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông.
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học, bao gồm hệ thống phần mềm trắc địa và máy toàn đạc điện tử, trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình và phương pháp đo vẽ, xử lý số liệu và biên tập bản đồ địa chính.
- Phạm vi không gian: Khu vực xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông; trọng tâm thực nghiệm là phạm vi không gian thuộc mảnh bản đồ địa chính số 57 tỷ lệ 1:1000.
- Thời gian tiến hành: Từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài là ứng dụng quy trình công nghệ đo vẽ hiện đại nhằm giúp công tác quản lý đất đai tại địa bàn diễn ra nhanh chóng, đầy đủ và chính xác; đồng thời phục vụ mục tiêu hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo định hướng công nghệ số của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, quy chuẩn kỹ thuật trắc địa bản đồ quốc gia và phương pháp đo đạc chuyên ngành:
Cơ sở pháp lý và văn bản quy chuẩn
Tác giả căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương, bao gồm:
- Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
- Nghị định số 12/2002/NĐ-CP về hoạt động đo đạc và bản đồ; Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg về bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.
- Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 kèm theo Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT về hệ thống tham số tính chuyển giữa WGS-84 và VN-2000.
- Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT (kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu công trình địa chính); Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT (chuẩn dữ liệu địa chính); Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT (xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai).
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất); Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính); Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (thành lập bản đồ địa chính); Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai).
- Các văn bản của tỉnh Đắk Nông: Quyết định số 1815/QĐ-UBND (2008), Quyết định số 1727/QĐ-UBND (2011), Quyết định số 20/2014/QĐ-UB, Chỉ thị số 05-CT/UBND (2006) và các Công văn số 1202/UBND-NL, 456/UBND-NL, 680/UBND-NL, 907/UBND-NL.
Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
Bản đồ được thành lập trên các thông số toán học chuẩn quốc gia:
- Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000, sử dụng Elipxoid WGS-84 toàn cầu định vị phù hợp lãnh thổ Việt Nam (bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$; độ dẹt $f = 1/298,257223563$; tốc độ góc quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$; hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3.986.005 \times 10^8\text{ m}^3\text{s}^{-2}$).
- Điểm gốc tọa độ quốc gia đặt tại điểm N00 (Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, Hà Nội); điểm gốc độ cao đặt tại Hòn Dấu (Hải Phòng).
- Phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế, múi chiếu $3^\circ$, hệ số biến dạng chiều dài trên kinh tuyến trục $m_0 = 0,9999$. Điểm gốc tọa độ phẳng có $X = 0\text{ km}$, $Y = 500\text{ km}$.
- Quy chuẩn mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000: Được chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông (đánh số a, b, c, d từ trái sang phải, từ trên xuống dưới). Mỗi ô vuông có kích thước thực địa là $0,5 \times 0,5\text{ km}$, kích thước hữu ích trên bản vẽ là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích thực tế 25 ha.
Phương pháp nghiên cứu và công cụ sử dụng
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý sử dụng đất tại xã Đắk Sắk và các tài liệu kỹ thuật, pháp lý liên quan.
- Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp:
- Sử dụng máy thu GPS phục vụ đo xây dựng mạng lưới khống chế tọa độ.
- Sử dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-235N (do Nhật Bản sản xuất) kèm 01 gương để đo vẽ chi tiết các góc ranh giới thửa đất và địa vật.
- Tổ chức nhân lực tổ đo gồm 02 người: 01 người đứng máy và 01 người đi gương; dụng cụ trợ giúp gồm sổ ghi chép, bút, cọc, sơn đánh dấu mốc trạm phụ.
- Phương pháp xử lý dữ liệu đo nội nghiệp:
- Sử dụng phần mềm COMPASS để tính toán bình sai lưới khống chế đo vẽ.
- Sử dụng phần mềm T-COM để trút dữ liệu đo từ bộ nhớ máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-235N sang máy tính và chuyển đổi định dạng tệp sang dạng văn bản.
- Phương pháp biên tập bản đồ địa chính:
- Ứng dụng phần mềm FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) chạy trên môi trường đồ họa MicroStation.
- Quy trình kỹ thuật: Nhập trị đo $\rightarrow$ tạo bản vẽ chi tiết $\rightarrow$ sửa lỗi hình học (MRFClean, MRFFlag) $\rightarrow$ tạo vùng topology $\rightarrow$ đánh số hiệu thửa $\rightarrow$ vẽ nhãn thửa $\rightarrow$ tạo khung bản đồ $\rightarrow$ kiểm tra, nghiệm thu và in bản đồ.
Nội dung chính theo từng chương
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Chương này tập trung trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của tài nguyên đất và quy định quản lý nhà nước về hồ sơ địa chính chính quy theo Luật Đất đai 2013. Tác giả nêu rõ mục tiêu tổng quát, 2 mục tiêu cụ thể và ý nghĩa thực tiễn của công tác thành lập bản đồ địa chính số đối với UBND xã Đắk Sắk và Công ty Cổ phần Khảo sát Đo đạc và Môi trường Nam Việt.
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Nội dung chương 2 tổng hợp toàn diện hệ thống lý luận và cơ sở khoa học:
- Khái niệm và đặc trưng: Nêu rõ định nghĩa bản đồ, bản đồ địa chính, địa chính, bản đồ địa chính gốc, bản trích đo địa chính, thửa đất, loại đất, diện tích thửa đất và hồ sơ địa chính.
- Yêu cầu kỹ thuật và phân loại: Phân tích các yếu tố không gian (điểm khống chế, ranh giới thửa, đường giao thông, thủy hệ, mốc giới quy hoạch, công trình xây dựng, dáng đất); phân loại theo hình thức thể hiện (bản đồ giấy và bản đồ số) và theo quy trình công nghệ (bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính, bản đồ địa chính đo).
- Cơ sở toán học và chuẩn hóa: Chi tiết hóa hệ tọa độ VN-2000, tham số Elipxoid WGS-84, lưới chiếu UTM $3^\circ$, hệ thống tỷ lệ từ 1:200 đến 1:10.000 theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT; phương pháp chia mảnh, đánh số hiệu bản đồ và hệ thống ký hiệu quy ước.
- Cơ sở dữ liệu bản đồ số: Cấu trúc dữ liệu không gian và thuộc tính, định dạng vector, phân chia 10 nhóm đối tượng địa lý (khống chế trắc địa, thửa đất, nhà, điểm quan trọng, giao thông, thủy hệ, quy hoạch, phân vùng đặc biệt, cơ sở hạ tầng); tiêu chuẩn tiếp biên với sai số không vượt quá $0,3\text{ mm}$ trên bản đồ.
- Quy trình công nghệ và công cụ phần mềm: Đánh giá ưu nhược điểm của phương pháp toàn đạc so với phương pháp ảnh hàng không; giới thiệu nền tảng đồ họa MicroStation và các phân hệ tính toán, xử lý mã, tạo topology, quản lý cơ sở dữ liệu của phần mềm FAMIS; liệt kê danh mục 24 văn bản pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng.
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương này xác lập phạm vi thực hiện và khung phương pháp luận:
- Xác định đối tượng nghiên cứu là quy trình và phương pháp đo vẽ biên tập bản đồ địa chính; địa bàn thực hiện tại xã Đắk Sắk trong thời gian từ 28/05/2018 đến 15/09/2018.
- Xây dựng 2 nhóm nội dung nghiên cứu lớn: Điều tra cơ bản điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất; và Thực hiện quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính (thành lập lưới, đo vẽ ngoại nghiệp, xử lý nội nghiệp trên MicroStation và FAMIS, phân tích thuận lợi và khó khăn).
- Chi tiết hóa phương tiện đo đạc gồm máy GPS, máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-235N, phần mềm trút dữ liệu T-COM, phần mềm bình sai COMPASS, phần mềm biên tập MicroStation và FAMIS cùng cơ cấu tổ đo 2 người.
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Chương 4 phản ánh toàn bộ các kết quả khảo sát và thực nghiệm kỹ thuật:
- Điều tra cơ bản xã Đắk Sắk:
- Vị trí địa lý: Tiếp giáp 5 xã lân cận gồm xã Đức Mạnh (phía Bắc), xã Long Sơn và xã Tân Thành (phía Đông), xã Đức Minh (phía Tây), xã Đắk Môl (phía Nam).
- Địa hình: Xã miền núi Tây Nguyên, đồi lượn sóng chia cắt bởi sông suối nhỏ và khe tụ thủy, độ cao trung bình khoảng 600 mét, nghiêng dần từ Đông sang Tây.
- Khí hậu: Vùng chuyển tiếp khí hậu Đắk Lắk - Đắk Nông, nhiệt đới gió mùa cao nguyên chia 2 mùa rõ rệt. Mùa mưa từ tháng 4 đến hết tháng 10 chiếm trên 90% lượng mưa cả năm; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Gió Tây Nam mùa mưa đạt tốc độ trung bình $1\text{ m/s}$, gió Đông Bắc mùa khô đạt $2\text{ m/s}$. Tổng giờ nắng trong năm đạt 2.414 giờ (trung bình 6 giờ/ngày); tháng cao nhất là tháng 3 (270 giờ), thấp nhất là tháng 8 và tháng 9 (130 giờ).
- Thủy văn: Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11 (lũ lớn tập trung tháng 9, 10, 11); mùa kiệt từ tháng 2 đến tháng 4 (kiệt nhất vào tháng 3 và 4); biên độ lưu lượng dòng chảy cao nhất gấp hơn 30 lần nhỏ nhất.
- Xã hội: Toàn xã có 19 thôn, 3.360 hộ gia đình với 12.964 nhân khẩu, trong đó dân tộc Kinh chiếm 70%.
- Hiện trạng sử dụng đất: Tổng diện tích tự nhiên là 3.008,99 ha. Đất nông nghiệp chiếm ưu thế với 2.467,47 ha (82,00%); đất phi nông nghiệp chiếm 534,89 ha (17,78%); đất chưa sử dụng còn 6,62 ha (0,22%).
- Công tác thành lập bản đồ địa chính:
- Ngoại nghiệp: Thiết kế và đo lưới khống chế bằng máy GPS; tiến hành đo vẽ chi tiết các ranh giới thửa đất ngoài thực địa bằng máy toàn đạc TOPCON GTS-235N theo sơ đồ quy trình công tác.
- Nội nghiệp: Tính toán bình sai lưới bằng phần mềm COMPASS; trút dữ liệu từ máy toàn đạc bằng phần mềm T-COM sang định dạng số liệu phù hợp; nạp số liệu trị đo vào phần mềm FAMIS trên nền MicroStation; thực hiện nối ranh giới thửa; sửa các lỗi đồ họa bằng công cụ MRFClean và MRFFlag; tạo topology vùng thửa đất; gán thông tin thuộc tính, đánh số thửa tự động, vẽ nhãn thửa và hoàn thiện khung bản đồ số 57 tỷ lệ 1:1000.
- Đánh giá thực địa: Nêu rõ các yếu tố thuận lợi từ sự phối hợp của chính quyền địa phương, đồng thời chỉ ra khó khăn do thời tiết mưa nhiều và địa hình đồi núi dốc gây trở ngại trong quá trình đo ngắm ngoại nghiệp.
PHẦN 5: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
Chương kết luận tổng kết việc hoàn thành sản phẩm mảnh bản đồ địa chính số 57 tỷ lệ 1:1000 đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành; khẳng định việc ứng dụng tích hợp máy toàn đạc điện tử và các phần mềm tin học mang lại độ chính xác cao và tối ưu hóa thời gian biên tập. Tác giả kiến nghị chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng tiếp tục đầu tư hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính số trên toàn xã để phục vụ tốt công tác quản lý nhà nước.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp đầy đủ các số liệu điều tra hiện trạng đất đai và hoàn thành sản phẩm đo đạc bản đồ số theo quy trình kỹ thuật.
Bảng số liệu hiện trạng sử dụng đất xã Đắk Sắk
| STT |
Loại đất |
Mã |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
3.008,99 |
100,00 |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
2.467,47 |
82,00 |
| 1.1 |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
144,37 |
4,80 |
| 1.1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
137,20 |
4,56 |
| 1.1.2 |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
7,16 |
0,24 |
| 1.2 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
15,33 |
0,51 |
| 1.3 |
Đất sản xuất nông nghiệp còn lại (gồm CLN) |
SXN/CLN |
2.307,77 |
76,69 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
534,89 |
17,78 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
364,43 |
12,11 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
96,33 |
3,20 |
| 2.2.1 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
0,91 |
0,03 |
| 2.2.2 |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
9,10 |
0,30 |
| 2.2.3 |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
0,09 |
0,003 |
| 2.2.4 |
Đất có mục đích công cộng |
CCC |
86,22 |
2,87 |
| 2.3 |
Đất cơ sở tôn giáo |
TON |
5,57 |
0,19 |
| 2.4 |
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ |
NTD |
4,39 |
0,15 |
| 2.5 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
32,74 |
1,09 |
| 2.6 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
MNC |
31,44 |
1,04 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
6,62 |
0,22 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
0,93 |
0,03 |
| 3.2 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
5,70 |
0,19 |
(Nguồn: Trích dẫn từ Biểu 01/TKĐĐ và Bảng 4.1 trong khóa luận)
Kết quả kỹ thuật và đóng góp của đề tài
- Kết quả thực nghiệm kỹ thuật: Thiết lập lưới khống chế đo vẽ cấp 1 bằng máy GPS và bình sai trên COMPASS; hoàn thành công tác đo đạc chi tiết ngoài thực địa bằng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-235N; thực hiện chuỗi xử lý số liệu qua T-COM, FAMIS và MicroStation để thành lập trọn vẹn tờ bản đồ địa chính số 57 tỷ lệ 1:1000 theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
- Đóng góp tự nêu của tác giả:
- Vận dụng thành công quy trình công nghệ tích hợp giữa thiết bị đo điện tử hiện đại và phần mềm chuyên ngành trắc địa vào điều kiện thực tế tại một xã miền núi có địa hình phức tạp thuộc tỉnh Đắk Nông.
- Cung cấp tài liệu bản đồ địa chính số chính xác, tạo cơ sở kỹ thuật và hồ sơ pháp lý phục vụ trực tiếp cho UBND xã Đắk Sắk và huyện Đắk Mil trong công tác quản lý đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập quy hoạch và giải quyết tranh chấp đất đai tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số khó khăn và giới hạn trong phạm vi nghiên cứu:
- Hạn chế:
- Nghiên cứu chỉ tập trung biên tập thực nghiệm trên phạm vi mảnh bản đồ địa chính số 57 tỷ lệ 1:1000, chưa bao quát toàn bộ 19 thôn của xã Đắk Sắk (diện tích tự nhiên 3.008,99 ha).
- Công tác đo đạc ngoại nghiệp gặp nhiều khó khăn do yếu tố tự nhiên: thời gian thực hiện (28/05/2018 - 15/09/2018) trùng với mùa mưa tập trung của khu vực Tây Nguyên (chiếm trên 90% lượng mưa cả năm), thường xuyên xuất hiện mưa lớn cản trở việc dựng máy và thông hướng ngắm; địa hình đồi lượn sóng chia cắt mạnh với nhiều sông suối nhỏ khiến việc di chuyển gương đo tốn nhiều thời gian.
- Nhân lực tổ đo trực tiếp chỉ có 02 người (01 người đứng máy, 01 người đi gương) nên khối lượng công việc thực địa tương đối lớn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tiếp tục mở rộng phạm vi đo vẽ, ứng dụng quy trình công nghệ đã hoàn thiện để đo phủ kín các mảnh bản đồ còn lại trên toàn địa bàn xã Đắk Sắk.
- Kết nối cơ sở dữ liệu không gian bản đồ số vừa thành lập với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính thuộc tính (sổ địa chính, sổ mục kê, đăng ký quyền sử dụng đất) để xây dựng hệ thống thông tin đất đai (LIS) đồng bộ, phục vụ trực tiếp cho công tác quản trị điện tử của địa phương.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Đối tượng: Sinh viên các ngành Quản lý đất đai, Địa chính - Môi trường, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ; kỹ thuật viên tại các công ty đo đạc và cán bộ địa chính cấp xã đang thực hiện công tác lập bản đồ địa chính chính quy.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở toán học bản đồ trong hệ VN-2000 (các tham số Ellipsoid WGS-84, lưới chiếu UTM $3^\circ$, quy tắc chia mảnh và đánh số danh pháp bản đồ tỷ lệ 1:1000).
- Bản tổng hợp danh mục văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Quy trình chi tiết từng bước xử lý dữ liệu từ việc trút số liệu sổ đo điện tử bằng phần mềm T-COM, xử lý file dữ liệu đo, nhập điểm lên môi trường MicroStation, đến các thao tác lọc sửa lỗi hình học (MRFClean, MRFFlag), tạo topology vùng thửa đất, đánh số thửa và vẽ khung bản đồ chuẩn trên phần mềm FAMIS.
Câu hỏi thường gặp
1. Mảnh bản đồ địa chính số 57 trong khóa luận được thành lập theo quy chuẩn kỹ thuật và tỷ lệ nào?
Mảnh bản đồ số 57 được thành lập ở tỷ lệ 1:1000, sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000, lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM múi chiếu $3^\circ$ với hệ số co dãn chiều dài trục $m_0 = 0,9999$. Kích thước hữu ích của tờ bản đồ trên giấy là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng kích thước thực địa $0,5 \times 0,5\text{ km}$ và diện tích bao phủ là 25 ha.
2. Các thiết bị đo ngoại nghiệp và phần mềm nội nghiệp nào đã được sử dụng trong nghiên cứu?
Ngoại nghiệp sử dụng máy định vị vệ tinh GPS để đo lưới khống chế tọa độ và máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-235N (Nhật Bản) kèm 01 gương để đo chi tiết góc ranh giới thửa đất. Nội nghiệp sử dụng phần mềm COMPASS để tính toán bình sai lưới khống chế đo vẽ, phần mềm T-COM để trút và đổi định dạng số liệu đo, cùng phần mềm FAMIS tích hợp trên nền môi trường đồ họa MicroStation để biên tập bản đồ số.
3. Tình hình cơ cấu sử dụng đất tại xã Đắk Sắk qua số liệu điều tra cơ bản có đặc điểm gì?
Theo số liệu thống kê đất đai xã Đắk Sắk, tổng diện tích tự nhiên là 3.008,99 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 2.467,47 ha (82,00%, chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp và trồng cây lâu năm); đất phi nông nghiệp chiếm 534,89 ha (17,78%, trong đó đất ở nông thôn chiếm 364,43 ha); diện tích đất chưa sử dụng còn rất ít với 6,62 ha (0,22%).
4. Quy trình xử lý dữ liệu và tạo topology thửa đất trên phần mềm FAMIS được tiến hành qua các bước nào?
Số liệu đo từ máy TOPCON GTS-235N được trút qua phần mềm T-COM tạo thành file số liệu văn bản, sau đó nhập vào FAMIS để hiển thị trị đo lên màn hình MicroStation. Cán bộ biên tập thực hiện nối các điểm đo thành ranh giới thửa đất, sử dụng các công cụ MRFClean và MRFFlag để tự động tìm và sửa các lỗi đồ họa (bắt dính điểm, sửa đường thừa, nối ranh giới hở). Khi các đường ranh khép kín, phần mềm tiến hành tạo topology (tạo tâm thửa), tự động tính diện tích, đánh số hiệu thửa đất, vẽ nhãn thửa và hoàn thiện khung bản đồ số.
5. Những yếu tố tự nhiên nào tại xã Đắk Sắk đã gây trở ngại lớn nhất cho quá trình đo đạc thực địa?
Quá trình đo đạc thực địa diễn ra từ tháng 5 đến tháng 9/2018, rơi đúng vào mùa mưa của khu vực Tây Nguyên (tháng 4 đến tháng 10, tập trung trên 90% lượng mưa cả năm), xuất hiện nhiều đợt mưa lớn gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc và ngắm đo. Đồng thời, địa hình xã Đắk Sắk là vùng đồi núi lượn sóng chia cắt mạnh bởi nhiều khe suối nhỏ và thung lũng, gây khó khăn cho công tác thông hướng đường ngắm và di chuyển gương đo.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Triệu Thu đã nghiên cứu và ứng dụng thành công quy trình công nghệ kết hợp máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-235N với các phần mềm tin học chuyên ngành COMPASS, T-COM, MicroStation và FAMIS để thành lập mảnh bản đồ địa chính số 57 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông. Toàn bộ sản phẩm được xây dựng tuân thủ chặt chẽ cơ sở toán học của Hệ quy chiếu VN-2000 và các quy định kỹ thuật tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kết quả đo vẽ và biên tập bản đồ không chỉ phản ánh chính xác hiện trạng quản lý sử dụng đất tại khu vực nghiên cứu mà còn cung cấp cơ sở tư liệu kỹ thuật và pháp lý quan trọng hỗ trợ chính quyền địa phương trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính số.