Giới thiệu dự án

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ chủ quyền và tối ưu hóa nguồn lực tài nguyên quốc gia. Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường (TN&MT), việc số hóa hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) đất đai đa mục tiêu giúp giảm thiểu trên 60% thời gian thụ lý thủ tục hành chính và hạn chế tối đa các tranh chấp đất đai phát sinh. Xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông là địa bàn đặc thù vùng Tây Nguyên với tổng diện tích đất tự nhiên đạt 3.008,99 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm tới 82% (2.467,47 ha). Với địa hình đồi bát úp lượn sóng có độ cao trung bình 600m, bị chia cắt mạnh bởi khe suối và hợp thủy, công tác đo đạc địa chính tại đây đối mặt với nhiều rào cản kỹ thuật phức tạp.

       Đo đạc Ngoại nghiệp (GPS + Topcon GTS-235N)
          Trích xuất & Xử lý (T-COM + COMPASS)
          Biên tập & Tạo Topology (FAMIS + MicroStation)
      Mảnh BĐĐC Số 57 (Tỉ lệ 1:1000) & Hồ sơ địa chính

Problem Statement & Pain Points

  1. Thiếu tính đồng bộ và biến động ranh giới lớn: Hồ sơ địa chính cũ dạng giấy đã xuống cấp, biến dạng cơ học, không phản ánh kịp thời các biến động phân chia thừa kế, chuyển nhượng và khai hoang đất trồng cây lâu năm (cà phê, hồ tiêu).
  2. Sai số đồ họa và thủ công: Phương pháp đo vẽ truyền thống bằng thước dây, bàn đạc bộc lộ sai số tích lũy lớn ($> 0.5,\text{m}$), gây chồng lấn ranh giới giữa các chủ sử dụng đất.
  3. Chưa chuẩn hóa CSDL không gian số: Dữ liệu đo đạc rời rạc, chưa được chuẩn hóa theo hệ quy chiếu quốc gia VN-2000 múi chiếu $3^\circ$, gây khó khăn cho việc tích hợp vào hệ thống thông tin đất đai quốc gia (VILIS/LIS).

Mục tiêu dự án

  1. Mục tiêu 1: Thiết kế và thi công mạng lưới khống chế đo vẽ cấp 1, cấp 2 đạt chuẩn kỹ thuật quốc gia trên nền hệ quy chiếu VN-2000 tại xã Đắk Sắk.
  2. Mục tiêu 2: Ứng dụng máy toàn đạc điện tử tích hợp gương quang học để đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp toàn bộ ranh giới thửa đất, giao thông, thủy hệ thuộc mảnh bản đồ số 57.
  3. Mục tiêu 3: Xây dựng quy trình tự động hóa xử lý dữ liệu từ máy toàn đạc sang môi trường đồ họa MicroStation thông qua phần mềm FAMIS và T-COM.
  4. Mục tiêu 4: Thành lập hoàn chỉnh mảnh bản đồ địa chính số 57 tỉ lệ 1:1000 (diện tích 25 ha), tạo lập topology vùng thửa đất, gán nhãn thuộc tính và xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất phục vụ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ).

Giải pháp kỹ thuật và Kết quả kỳ vọng

Dự án áp dụng quy trình công nghệ số khép kín: Sử dụng thiết bị định vị vệ tinh GPS kết hợp máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-235N cho công tác ngoại nghiệp; khai thác phần mềm COMPASS để bình sai lưới; ứng dụng FAMIS trên nền tảng CAD engine MicroStation để làm sạch dữ liệu, xây dựng topology và biên tập bản đồ số.

  • Phạm vi áp dụng: Mảnh bản đồ địa chính số 57, tỉ lệ 1:1000, xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông.
  • Chỉ tiêu đo lường: Sai số vị trí điểm góc thửa đất $M_s \le 0.1,\text{m}$; sai số tương hỗ giữa các điểm liền kề $M_t \le 0.05,\text{m}$; sai số tiếp biên khung bản đồ $\le 0.3,\text{mm}$ trên giấy vẽ; độ đóng khép vùng đạt 100%.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí đánh giá Phương pháp Bàn đạc / Kinh vĩ quang cơ Phương pháp Đo ảnh hàng không (UAV/Photogrammetry) Phương pháp Toàn đạc điện tử + CAD/GIS (Đề tài lựa chọn)
Độ chính xác mặt bẳng ($M_s$) Thấp ($\pm 0.3 - 0.5,\text{m}$), phụ thuộc giãn nở giấy Trung bình ($\pm 0.1 - 0.2,\text{m}$), bị che khuất bởi tán cây Rất cao ($\pm 0.02 - 0.05,\text{m}$ tại thực địa)
Khả năng thích ứng địa hình Kém ở khu vực đồi dốc, chia cắt mạnh Kém ở khu vực tán cây cà phê, cao su dày đặc Tối ưu; đo linh hoạt các góc khuất nhờ gương đơn
Tự động hóa dữ liệu Hoàn toàn thủ công, dễ sai lệch ghi chép Tự động hóa cao trong nội nghiệp Tự động truyền trút qua cổng RS-232C/USB, xử lý số liệu chuẩn
Chi phí đầu tư / triển khai Thấp nhưng chi phí nhân công kiểm tra lại cao Rất cao (thiết bị bay, điểm GCP, phần mềm chuyên dụng) Hợp lý, tận dụng tối đa hạ tầng phần mềm ngành TN&MT

Phân loại yêu cầu người dùng theo mô hình MoSCoW

  • Must-have (Bắt buộc): Đo đạc chính xác ranh giới thực địa; tính toán diện tích thửa đất chính xác đến $0.1,\text{m}^2$; tạo vùng đóng khép 100% không lỗi đè/hở (undershoot/overshoot); xuất khung bản đồ chuẩn tỷ lệ 1:1000 theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Should-have (Nên có): Tự động hóa phân lớp 10 nhóm đối tượng địa lý; trích xuất tự động hồ sơ kỹ thuật thửa đất và sổ mục kê.
  • Could-have (Có thể có): Liên kết bảng thuộc tính với CSDL Access/Oracle để tra cứu thông tin chủ sử dụng đất.
  • Won't-have (Chưa thực hiện đợt này): Tích hợp WebGIS 3D thời gian thực và quản lý biến động trên nền tảng đám mây.

Thiết kế hệ thống

Technology Stack và Thông số kỹ thuật

  • Hardware ngoại nghiệp:
    • Máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-235N (Nhật Bản): Độ phóng đại ống kính $30\times$, độ chính xác đo góc $2''$, độ chính xác đo cạnh $\pm(2,\text{mm} + 2,\text{ppm} \times D)$, bộ nhớ trong 24.000 điểm đo.
    • Máy thu vệ tinh Trimble Navigation 4000 Surveyor: Độ chính xác định vị tĩnh $\pm(5,\text{mm} + 1,\text{ppm})$.
  • Software Platform:
    • T-COM v1.5: Phần mềm chuyên dụng kết nối truyền trút dữ liệu từ bộ nhớ GTS-235N sang máy tính.
    • COMPASS 2.0: Module tính toán, bình sai lưới tọa độ mặt bằng và độ cao.
    • MicroStation SE / V8 (Bentley Systems): Môi trường đồ họa vector 2D/3D dạng tệp .dgn.
    • FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software - Bộ TN&MT): Phân tích mã trị đo, tạo topology, quản lý cơ sở dữ liệu trị đo và thuộc tính địa chính.

Cấu trúc Schema cơ sở dữ liệu địa chính

CREATE TABLE CadastralParcel_Sheet57 (
    Parcel_ID INT PRIMARY KEY,
    Sheet_Number INT NOT NULL DEFAULT 57,
    Parcel_Number INT NOT NULL,
    Area_m2 DECIMAL(10, 1) NOT NULL,
    Land_Use_Type VARCHAR(10) NOT NULL, -- ONT, CLN, LUA, HNK, etc.
    Owner_Name NVARCHAR(100),
    Address NVARCHAR(255),
    Spatial_Geometry GEOMETRY NOT NULL,
    CONSTRAINT CHK_Area CHECK (Area_m2 > 0)
);

Phương pháp luận (Methodology)

Quy trình thực hiện tuân thủ theo tiêu chuẩn kỹ thuật khảo sát công trình địa chính (Waterfall Model) gồm 4 giai đoạn nối tiếp nghiêm ngặt theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT:

  • Mốc thời gian: 28/05/2018 đến 15/09/2018 (16 tuần).
  • Kế hoạch quản trị rủi ro:
Rủi ro kỹ thuật / Môi trường Xác suất Tác động Giải pháp khắc phục (Mitigation)
Mưa lũ Tây Nguyên (tháng 6-9) Cao Cao Bố trí đo vào buổi sáng sớm; trang bị dù và túi chống nước chuyên dụng cho máy Topcon.
Tán lá cà phê che khuất tia ngắm Rất cao Trung bình Phát quang hạn chế hoặc lập các trạm đo phụ (trạm dẫn), sử dụng gương sào rút.
Lỗi hở vùng topology khi đo thiếu điểm Trung bình Cao Sử dụng công cụ MRFCLEAN tự động nối đỉnh với bán kính tìm kiếm (Tolerance) $0.02,\text{m}$.

Implementation và kết quả

Development Process & Data Pipeline

1. Trích xuất và chuyển đổi định dạng số liệu

Dữ liệu đo thô từ máy Topcon GTS-235N được tải về qua cáp giao tiếp COM bằng phần mềm T-COM dưới định dạng chuẩn Topcon GTS-6 / GTS-7. Sau đó, tệp được chuyển đổi sang cấu trúc tọa độ không gian phục vụ FAMIS:

# Cấu trúc tệp dữ liệu trị đo nạp vào FAMIS (*.acs / *.txt)
# Định dạng: [Tên điểm]  [Tọa độ Y (East)]  [Tọa độ X (North)]  [Độ cao H]  [Mã địa vật]
101   542180.235   1389420.112   598.42   DC_RANH
102   542195.670   1389432.880   599.10   DC_RANH
103   542210.450   1389415.300   597.85   DC_NHA
104   542175.890   1389390.550   596.20   DC_DUONG

2. Thuật toán biến đổi tọa độ và xây dựng Topology

Để đưa dữ liệu đo lưới khống chế về hệ quy chiếu quốc gia VN-2000 kinh tuyến trục địa phương tỉnh Đắk Nông ($108^\circ 30'$, múi chiếu $3^\circ$), hệ thống áp dụng phép biến đổi 2D Affine Transformation:

$$\begin{cases} X' = a_0 + a_1 X + a_2 Y \ Y' = b_0 + b_1 X + b_2 Y \end{cases}$$

Trong đó các hệ số tham số tính chuyển $(a_0, a_1, a_2, b_0, b_1, b_2)$ được xác định qua thuật toán bình sai bình phương tối thiểu (Least Squares Adjustment) từ tối thiểu 3 điểm mốc song trùng cấp Nhà nước.

// Pseudocode thuật toán xử lý và làm sạch Topology thửa đất trong module FAMIS/MRFClean
Procedure Clean_Cadastral_Topology(Tolerance: Double);
Begin
    For each Line_Segment in Layer_1 Do
    Begin
        Check_Undershoot(Line_Segment, Tolerance); // Kéo dài cạnh nếu hở ranh
        Check_Overshoot(Line_Segment, Tolerance);  // Cắt bỏ đoạn ranh thừa
        Snap_Duplicate_Nodes(Line_Segment, Tolerance); // Gộp các đỉnh trùng nhau
    End;
    Generate_Centroids(Layer_3); // Tạo tâm thửa tự động
    Calculate_Polygon_Area();   // Tính diện tích theo công thức Gauss
End;

Công thức Gauss tính diện tích giải tích cho từng thửa đất:

$$S = \frac{1}{2} \left| \sum_{i=1}^{n} X_i (Y_{i+1} - Y_{i-1}) \right|$$

Trong đó $(X_i, Y_i)$ là tọa độ các đỉnh ranh giới của thửa đất thứ $i$, với quy ước $X_{n+1} = X_1, Y_{n+1} = Y_1, X_0 = X_n, Y_0 = Y_n$.

Testing và Validation

     ΔX/ΔY Lưới khống chế (Sai số < 1/10.000)

Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm được nghiệm thu qua 3 tầng:

Chỉ số kiểm định Tiêu chuẩn Thông tư 25/2014 Kết quả thực tế đạt được Đánh giá
Sai số khép góc đường chuyền ($f_\beta$) $f_\beta \le \pm 20''\sqrt{n}$ ($n=8 \Rightarrow \pm 56.5''$) $\pm 18.2''$ Đạt yêu cầu
Sai số khép tương đối ($f_s / [S]$) $1 / T \le 1 / 10.000$ $1 / 18.450$ Vượt chuẩn
Sai số tiếp biên đồ họa cạnh khung $\le 0.3,\text{mm}$ (tương đương $0.3,\text{m}$ thực địa) $0.08,\text{mm}$ ($0.08,\text{m}$) Tuyệt đối
Số lượng thửa bị lỗi Overlap / Gap $0$ lỗi $0$ lỗi (sau chạy MRFClean) 100% Khép kín

Kết quả đạt được

  1. Hoàn thành mảnh bản đồ số 57: Tờ bản đồ địa chính số 57 tỉ lệ 1:1000 xã Đắk Sắk bao phủ diện tích 25 ha ($500,\text{m} \times 500,\text{m}$ trên thực địa, kích thước khung $50 \times 50,\text{cm}$), hiển thị chi tiết các thửa đất ở nông thôn (ONT), đất trồng cây lâu năm (CLN), đất trồng lúa (LUA), hệ thống đường liên thôn và mương thủy lợi.
  2. Cơ sở dữ liệu thuộc tính: Số hóa toàn bộ thông tin nhãn thửa bao gồm: Số thứ tự thửa đất, diện tích tính toán giải tích (làm tròn 1 chữ số thập phân), loại đất theo mã quy chuẩn, phục vụ trực tiếp công tác lập hồ sơ cấp GCNQSDĐ.

Đổi mới và đóng góp

Đổi mới kỹ thuật và So sánh định lượng

Đề tài đã chuẩn hóa quy trình liên kết đa phần mềm (T-COM $\rightarrow$ COMPASS $\rightarrow$ MicroStation/FAMIS), loại bỏ hoàn toàn các khâu nhập liệu bán thủ công bằng tay vốn tiềm ẩn rủi ro sai sót con người.

QUY TRÌNH CŨ:
(Rủi ro sai lệch: Cao | Thời gian: 100%)

QUY TRÌNH ĐỔI MỚI (ĐỀ TÀI):
(Rủi ro sai lệch: Triệt tiêu | Thời gian: Giảm 65%)

Bảng so sánh hiệu năng kỹ thuật

Tiêu chí Quy trình bán thủ công trước đây Ứng dụng quy trình số trong đề tài Mức độ cải thiện (%)
Thời gian nạp & xử lý 1000 điểm đo 6.5 giờ làm việc 0.45 giờ (27 phút) Rút ngắn 93.0%
Tỷ lệ sai sót nhầm lẫn số liệu đo Khoảng 3.2% tổng số điểm 0% (truyền trút số trực tiếp) Triệt tiêu 100%
Thời gian đóng vùng và gán nhãn thửa 2 ngày/mảnh bản đồ 2.5 giờ/mảnh bản đồ Nhanh hơn 84.4%
Độ chính xác tính diện tích thửa $\pm 1.5 - 3.0,\text{m}^2$ (cắt dán/lưới ô vuông) Giải tích tuyệt đối ($\pm 0.01,\text{m}^2$) Chính xác gấp 150 lần

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực địa (Use Cases)

  1. Cấp mới và đổi GCNQSDĐ: Mảnh bản đồ số 57 cung cấp tọa độ ranh giới đỉnh thửa với độ chính xác centimet, loại bỏ tình trạng tranh chấp ranh giới đất nông nghiệp giữa các hộ dân trồng cà phê tại thôn 3 và thôn 4, xã Đắk Sắk.
  2. Quy hoạch và giải phóng mặt bằng: Phục vụ công tác đo đạc bồi thường mở rộng tuyến đường liên xã Đắk Sắk - Đắk Môl với số liệu diện tích thu hồi chính xác.
  3. Quản trị cơ sở dữ liệu địa phương: UBND xã Đắk Sắk và Văn phòng Đăng ký Đất đai chi nhánh huyện Đắk Mil có thể cập nhật trực tiếp các biến động tách/hợp thửa vào tệp DGN chuẩn.
       Mảnh Bản đồ Địa chính Số 57 (DGN/FAMIS)
[Cấp GCNQSDĐ]   [Giải phóng MB]   [Tích hợp VILIS/GIS]

Chiến lược tích hợp và Đánh giá hiệu quả kinh tế (ROI)

  • Khả năng tương thích: Dữ liệu bản đồ định dạng .dgn dễ dàng chuyển đổi sang các định dạng GIS tiêu chuẩn (.shp, .gdb, .tab) để tích hợp vào hệ thống Thông tin Đất đai Quốc gia VILIS hoặc nền tảng PostGIS/GeoServer.
  • Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis):
    • Giảm chi phí nhân công ngoại nghiệp kiểm tra ranh giới xuống 40%.
    • Rút ngắn thời gian xác minh nguồn gốc và hiện trạng đất từ 15 ngày xuống còn 3 ngày làm việc.
    • Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI) ước tính đạt được ngay trong chu kỳ thu ngân sách từ thuế sử dụng đất và lệ phí trước bạ trong 12 tháng đầu vận hành.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Phụ thuộc vào điều kiện thời tiết: Công tác đo đạc bằng máy toàn đạc quang học ngoài thực địa bị đình trệ trong các đợt mưa lớn kéo dài đặc trưng của mùa mưa Tây Nguyên (tháng 6 - tháng 9).
  2. Hạn chế tầm nhìn: Các khu vực vườn cao su hoặc rẫy cà phê lâu năm mật độ cây trồng dày đặc làm hạn chế thông hướng ngắm quang học giữa trạm máy và gương sào, đòi hỏi phải phát triển nhiều trạm đo phụ, làm tăng sai số tích lũy nhỏ.
  3. Nền tảng phần mềm: MicroStation SE và FAMIS chạy trên nền tảng 32-bit cũ, khả năng kết nối trực tiếp với các hệ quản trị CSDL quan hệ hiện đại (PostgreSQL/PostGIS, SQL Server) cần qua các bước trung gian.

Hướng phát triển mở rộng

  • Tích hợp công nghệ bay chụp không người lái (UAV RTK / LiDAR): Kết hợp máy bay không người lái trang bị cảm biến LiDAR xuyên tán cây để quét bề mặt địa hình, sau đó dùng máy toàn đạc Topcon kiểm tra các điểm ranh giới mờ.
  • Xây dựng hệ thống WebGIS Địa chính: Xuất dữ liệu sang định dạng không gian mã nguồn mở (GeoJSON / Vector Tiles) để phát triển cổng thông tin tra cứu quy hoạch và ranh giới đất đai trực tuyến cho người dân xã Đắk Sắk qua thiết bị di động.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Quản lý đất đai / Địa chính: Nắm bắt quy trình thực tế từ khảo sát, bố trí mạng lưới khống chế đến biên tập bản đồ số trên các công cụ chuẩn ngành (FAMIS, MicroStation, T-COM).
  • Kỹ sư Trắc địa - Bản đồ: Tham khảo mẫu quy trình xử lý dữ liệu đo góc, đo cạnh, bình sai đường chuyền và các thủ thuật sửa lỗi topology trong MRFClean.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước (UBND xã, Phòng TN&MT): Sở hữu bộ tư liệu địa chính có độ chính xác cao, tạo nền tảng vững chắc cho công tác quản lý tài nguyên, quy hoạch đô thị và nông thôn mới.
  • Người sử dụng đất tại xã Đắk Sắk: Được xác lập quyền sử dụng đất hợp pháp với diện tích và ranh giới rõ ràng, tránh nguy cơ tranh chấp lấn chiếm.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Yêu cầu cấu hình phần cứng và môi trường để vận hành hệ thống FAMIS - MicroStation?

Hệ thống yêu cầu máy tính chạy hệ điều hành Windows XP, Windows 7 hoặc Windows 10 (chế độ tương thích 32-bit/Compatiblity Mode). Cấu hình tối thiểu: CPU Intel Core i3 trở lên, RAM tối thiểu 4GB, ổ cứng trống 10GB và trang bị cổng kết nối RS-232C hoặc bộ chuyển đổi USB-to-COM để truyền trút số liệu từ máy Topcon.

2. Sai số đo góc và đo cạnh của máy Topcon GTS-235N có đáp ứng tiêu chuẩn lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 không?

Hoàn toàn đáp ứng. Theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, sai số trung phương đo góc cho phép trong thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 là $\le \pm 20''$ và sai số đo cạnh là $\le \pm 10,\text{mm}$. Topcon GTS-235N có độ chính xác góc $2''$ và cạnh $\pm(2,\text{mm} + 2,\text{ppm})$, vượt xa yêu cầu quy phạm.

3. Làm thế nào để xử lý các lỗi hở ranh thửa đất (Undershoot) hoặc thừa ranh (Overshoot) trong quá trình biên tập?

Trong phần mềm FAMIS, người dùng sử dụng tổ hợp công cụ MRFCLEANMRFFLAG tích hợp trên MicroStation. Bằng cách thiết lập thông số dung sai (Tolerance) phù hợp (thường chọn $0.02,\text{m}$ đối với tỷ lệ 1:1000), hệ thống sẽ tự động tìm kiếm, kéo dài các nút bị hở và cắt bỏ các đoạn tia thừa.

4. Quy trình chuyển đổi dữ liệu từ bản đồ CAD MicroStation sang phần mềm GIS (ArcGIS / QGIS) như thế nào?

Dữ liệu tệp .dgn được làm sạch lớp (Level separation), sau đó sử dụng công cụ ArcToolbox > Conversion Tools > To Shapefile trong ArcGIS hoặc tính năng Import Vector Layer trong QGIS để chuyển đổi các đối tượng Line/Polygon thành định dạng ESRI Shapefile (.shp) với hệ tọa độ định nghĩa là VN-2000 Đắk Nông.

5. Chi phí triển khai đo đạc và thành lập bản đồ địa chính bằng công nghệ này được tính toán dựa trên căn cứ nào?

Định mức kinh tế - kỹ thuật được căn cứ theo Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT của Bộ TN&MT về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Chi phí phụ thuộc vào diện tích đo vẽ, tỷ lệ bản đồ (1:1000) và cấp khó địa hình (xã Đắk Sắk thuộc địa hình cấp III - đồi núi lượn sóng).


Kết luận

Đề tài tốt nghiệp "Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập mảnh bản đồ địa chính số 57 tỉ lệ 1/1000 tại xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông" đã thực hiện thành công toàn diện các mục tiêu nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn. Dự án đã chứng minh tính ưu việt của việc kết hợp thiết bị đo đạc điện tử chính xác cao (TOPCON GTS-235N, GPS Trimble) với chuỗi phần mềm xử lý dữ liệu chuyên dụng (T-COM, COMPASS, FAMIS, MicroStation), tạo ra sản phẩm bản đồ số đạt chuẩn quy phạm kỹ thuật quốc gia.

Kết quả xây dựng mảnh bản đồ số 57 với diện tích 25 ha không chỉ giải quyết triệt để bài toán ranh giới phức tạp tại địa bàn vùng cao Đắk Sắk mà còn cung cấp một khung quy trình công nghệ chuẩn mực, có khả năng nhân rộng cho toàn bộ huyện Đắk Mil và các khu vực có điều kiện địa hình tương đồng tại Tây Nguyên. Đây là nguồn tài liệu số hóa nền tảng, trực tiếp phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai và thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số ngành Tài nguyên và Môi trường.