Nghiên cứu giải pháp thiết kế và xử lý số liệu lưới trắc địa áp dụng công nghệ gnss phục vụ xây dựng hệ quy chiếu hệ tọa độ quân sự ở việt nam

Nghiên cứu giải pháp thiết kế, xử lý số liệu lưới trắc địa GNSS cho hệ quy chiếu, tọa độ quân sự tại Việt Nam. Ứng dụng công nghệ GNSS tiên tiến.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Kỹ Thuật

2024

159
13
2

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tình hình nghiên cứu xây dựng và phát triển hệ quy chiếu hệ tọa độ

1.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.3. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.4. Các hệ quy chiếu quốc tế

1.4.1. Hệ quy chiếu thiên văn quốc tế

1.4.2. Hệ quy chiếu mặt đất quốc tế

1.4.3. Hệ quy chiếu trắc địa quốc tế 1984 (WGS84)

1.5. Hiện trạng hệ quy chiếu hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và hạ tầng cơ sở trắc địa ở Việt Nam

1.5.1. Tổng quan hệ quy chiếu VN-2000

1.5.2. Hiện trạng lưới trắc địa Việt Nam

1.5.3. Các dự án nghiên cứu về địa động học

1.5.4. Đánh giá chung

1.6. Phương án xây dựng hệ quy chiếu hệ tọa độ quân sự

1.6.1. Cơ sở về ứng dụng cho mục đích quân sự

1.6.2. Phương án xây dựng hệ quy chiếu hệ tọa độ quân sự

1.6.3. Bảo đảm CSDL địa hình cho vũ khí khí tài hiện đại

1.6.3.1. Hệ thống tên lửa phòng không Spyder
1.6.3.2. Hệ thống buồng tập lái máy bay Su30Mk2
1.6.3.3. Hệ thống tên lửa bờ Bastion-Monolit

1.7. Tiểu kết Chương 1

2. CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ LƯỚI TRẮC ĐỊA ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ GNSS PHỤC VỤ XÂY DỰNG HỆ QUY CHIẾU - HỆ TỌA ĐỘ

2.1. Cơ sở hạ tầng xây dựng hệ quy chiếu hệ tọa độ trên thế giới

2.1.1. Kỹ thuật định vị vệ tinh GNSS

2.1.2. Kỹ thuật quan sát thiên văn học với đường cơ sở rất dài

2.1.3. Kỹ thuật đo khoảng cách bằng laser

2.1.4. Kỹ thuật xác định quỹ đạo vệ tinh chính xác

2.1.5. Kỹ thuật đo trọng lực

2.2. Cơ sở hạ tầng xây dựng hệ quy chiếu hệ tọa độ tại một số nước trên thế giới

2.2.1. Tại Trung Quốc

2.2.2. Tại Hàn Quốc

2.3. Đánh giá trang thiết bị phục vụ xây dựng hệ quy chiếu hệ tọa độ tại Việt Nam

2.3.1. Hệ thống trạm thường trực cơ sở GNSS CORS

2.3.2. Lưới khống chế quân dụng

2.4. Giải pháp thiết kế lưới GNSS trắc địa phục vụ xây dựng hệ quy chiếu hệ tọa độ

2.4.1. Tiêu chí thiết kế lưới GNSS

2.4.2. Giải pháp thiết kế tối ưu hóa mạng GNSS

2.4.3. Giải pháp đề xuất tại Việt Nam

2.5. Tình hình thực tiễn trong tác chiến

2.5.1. Công nghệ ELORAN

2.5.2. Giải pháp áp dụng ELORAN

2.5.3. Hệ tọa độ quân sự MGRS

2.5.4. Giải pháp áp dụng MGRS

2.6. Tiểu kết Chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TÍNH TOÁN BÌNH SAI XỬ LÝ SỐ LIỆU GNSS PHỤC VỤ XÂY DỰNG HỆ QUY CHIẾU - HỆ TỌA ĐỘ QUÂN SỰ Ở VIỆT NAM

3.1. Giải pháp xây dựng hệ quy chiếu hệ tọa độ VN-2000

3.2. Giải pháp tính toán bình sai xử lý số liệu

3.2.1. Phương pháp tính toán lưới mặt bằng

3.2.2. Phương pháp tính toán lưới độ cao

3.3. Giải pháp xử lý tính toán dữ liệu GNSS

3.3.1. Công nghệ và thiết bị đo lưới tọa độ

3.3.2. Quy định kỹ thuật đo tọa độ bằng công nghệ GNSS

3.3.3. Giải pháp xử lý số liệu GNSS

3.3.4. Giải pháp xác định bộ tham số tính chuyển

3.3.5. Giải pháp tính chuyển giữa ITRF và WGS84

3.3.6. Giải pháp thực tiễn tính chuyển giữa ITRF và VN-2000

3.4. Tiểu kết Chương 3

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN BÌNH SAI KẾT NỐI HỆ THỐNG TRẠM CORS VỚI HỆ THỐNG TRẠM IGS

4.1. Xác định bộ tham số tính chuyển tọa độ

4.2. Xác định 7 tham số tính chuyển giữa tọa độ mạng lưới GNSS quốc tế (hệ quy chiếu ITRS) với Hệ quy chiếu VN-2000

4.3. Xác định 14 tham số tính chuyển giữa tọa độ mạng lưới GNSS quốc tế và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000

4.4. Tính toán nội suy độ cao bổ sung cho mô hình Geoid dựa trên các điểm đo mặt đất có độ cao thủy chuẩn

4.5. Phương án triển khai áp dụng trong quân đội

4.5.1. Xây dựng hệ chỉ huy điều hành trong tác chiến hợp đồng

4.5.2. Bảo mật thông tin tọa độ khi tác chiến

4.6. Tiểu kết Chương 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Lưới Trắc Địa GNSS Hệ Quy Chiếu QS

Hệ quy chiếu và hệ tọa độ đóng vai trò then chốt trong an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế, và nghiên cứu khoa học. Sau hơn 20 năm sử dụng, hệ tọa độ quốc gia Việt Nam bộc lộ một số hạn chế. Đặc biệt là trong xử lý dữ liệu thời gian thực, quản lý không gian 3D ở biển đảo và các vùng lân cận cho mục đích quân sự. Hệ thống hiện tại không thích ứng với sự biến đổi liên tục của vỏ Trái Đất do các hoạt động kiến tạo, động đất, và các hiện tượng địa chất khác. Điều này dẫn đến sai lệch trong việc xác định vị trí chính xác. Trong các nghiên cứu khoa học đòi hỏi độ chính xác cao, hệ tọa độ "tĩnh" không đáp ứng được nhu cầu quan trắc các dịch chuyển nhỏ nhất của vỏ Trái Đất. Hệ tọa độ "tĩnh" cũng không phù hợp với các hệ thống định vị vệ tinh hiện đại như GPS, GLONASS, và GALILEO. Do đó, việc nghiên cứu xây dựng hệ quy chiếu hệ tọa độ "động" là cần thiết. Nghiên cứu này tập trung vào đánh giá giải pháp xây dựng Hệ quy chiếu - Hệ tọa độ Quân sự Việt Nam dựa trên Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và nền tảng khoa học công nghệ hiện đại.

1.1. Tính Cấp Thiết Của Hệ Quy Chiếu Quân Sự Hiện Đại

Hệ tọa độ "tĩnh" gây khó khăn trong hội nhập và hợp tác quốc tế, vì các lưới trắc địa quốc tế yêu cầu hệ tọa độ "động" để đảm bảo sự thống nhất và chính xác. Theo tài liệu nghiên cứu, việc xây dựng Hệ quy chiếu - Hệ tọa độ Quân sự Việt Nam dựa trên Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và hạ tầng hiện đại là cấp thiết. Điều này phù hợp với điều kiện hiện tại và cần xem xét các yếu tố kế thừa lịch sử, quan điểm hiện tại và tầm nhìn tương lai. Cần xây dựng mối liên kết giữa hệ tọa độ quân sự và hệ tọa độ VN-2000 phiên bản nâng cấp 3D, xây dựng cơ chế bảo mật và thống nhất trong các hoạt động quân sự. Kế thừa thành tựu nghiên cứu quốc tế để xây dựng một hệ quy chiếu động trên cơ sở khung quy chiếu quốc tế ITRF là rất quan trọng.

1.2. Các Quan Điểm Xây Dựng Hệ Quy Chiếu Quân Sự Tiên Tiến

Việc ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh GNSS với các trạm CSTT (CORS) là điều kiện thuận lợi để tính toán kết nối tọa độ quân sự với tọa độ VN-2000 và hệ tọa độ mặt đất quốc tế ITRF. Điều này giúp việc tính toán hiệu chỉnh, kế thừa và phát huy các thành tựu công nghệ một cách dễ dàng trong suốt thời bình lẫn thời chiến. Theo quan điểm tương lai, xây dựng hệ quy chiếu "động" dựa trên nền tảng công nghệ GNSS sẽ là thành tựu lớn trong việc kế thừa và phát huy khối dữ liệu mà Việt Nam đang khai thác vận hành. Việc chuyển đổi số, xây dựng CSDL bản đồ số dựa trên các bộ tham số tính chuyển và hệ tọa độ mới giống như một "cầu nối" giữa dữ liệu cũ và dữ liệu mới. Phần tĩnh vẫn đáp ứng các nhu cầu mục đích sử dụng theo thời điểm nhất định, phần động sẽ là phát triển cập nhật, và kết nối các dữ liệu tạo thành một quần thể dữ liệu thống nhất.

II. Thách Thức Xây Dựng Lưới Trắc Địa GNSS Chính Xác

Ngày nay, với sự phát triển vượt bậc của công nghệ GNSS CORS, các quốc gia là thành viên của các tổ chức IGS như Mỹ, Canada, Australia, Anh, Đức, Pháp,... sử dụng các trạm CORS quốc gia có liên kết chặt chẽ với mạng lưới IGS để xác định 03 góc Euler cũng như để xác định sự chuyển dịch mảng kiến tạo phục vụ thiết lập khung quy chiếu trái đất ITRF/ETRS89. Đối với các quốc gia có Hệ quy chiếu hệ tọa độ không tương thích với ITRF/ETRS89 mà chỉ được xác định mối liên kết thông qua 07 tham số chuyển đổi tọa độ của mô hình Bursa - Wolf, khi xây dựng được hệ thống trạm CORS mà chưa tham gia xử lý trong cùng hệ thống mạng lưới IGS để xây dựng khung quy chiếu ITRF/ETRS89 thì có thể sử dụng các dịch vụ do tổ chức IGS cung cấp để phát triển các mạng lưới GNSS tại quốc gia đó với độ chính xác cao và đồng nhất bằng phương pháp xử lý tính toán bình sai kết nối. Đồng thời luận án sẽ tập trung phân tích mối quan hệ các thành phần của bộ thông số chuyển đổi nhằm mục đích đánh giá sự ảnh hưởng của từng khu vực dữ liệu tính toán, phân tích theo từng khối dữ liệu nhằm xây dựng mô hình tuyến tính cũng như dự báo được xu hướng chuyển dịch của từng bộ dữ liệu thành phần trong hệ thống trạm CORS toàn quốc. Luận điểm này phù hợp với hoàn cảnh thực trạng dữ liệu của Việt Nam hiện tại.

2.1. Mục Tiêu Nghiên Cứu Lưới Trắc Địa GNSS Hiện Đại

Mục tiêu nghiên cứu chính là đề xuất giải pháp thiết kế lưới trắc địa GNSS áp dụng công nghệ GNSS phục vụ tính toán kết nối Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 với Hệ tọa độ quốc tế ITRF. Nghiên cứu cũng đưa ra giải pháp tính toán bình sai xử lý dữ liệu GNSS phục vụ xây dựng Hệ quy chiếu - Hệ tọa độ Quân sự ở Việt Nam. Trọng tâm là giải quyết bài toán xác định bộ tham số tính chuyển giữa Hệ tọa độ Việt Nam với Hệ tọa độ quốc tế ITRF. Đối tượng nghiên cứu chính là xây dựng “Hệ quy chiếu - Hệ tọa độ Quân sự ở Việt Nam” dựa trên hệ thống trạm thu tín hiệu liên tục GNSS CORS (Đánh giá giải pháp xây dựng từ việc phát triển từ Hệ quy chiếu quốc gia VN-2000 và việc kết nối với hệ quy chiếu quốc tế ITRF dựa trên hệ thống GNSS CORS).

2.2. Phạm Vi Nghiên Cứu Lý Thuyết Thực Nghiệm Quan Trọng

Phạm vi nghiên cứu bao gồm cả lý thuyết và thực nghiệm. Về lý thuyết, xây dựng cơ sở lý thuyết, tiêu chí xây dựng giải pháp thiết kế vị trí các điểm trạm CORS thuộc Hệ quy chiếu - Hệ tọa độ trạm CORS đáp ứng về nguyên lý tối ưu đảm bảo độ tin cậy, độ chính xác, và giá trị thi công trong điều kiện Việt Nam. Nghiên cứu cơ sở khoa học của bài toán bình sai lưới GNSS CORS và mặt đất cũng như các bài toán cơ bản khác phục vụ xây dựng hệ quy chiếu hệ tọa độ. Về thực nghiệm, xây dựng phần mềm tính toán thử nghiệm bộ tham số tính chuyển đối với mạng lưới điểm trạm CORS phủ trùm lãnh thổ Việt Nam và khu vực biển đảo. Tập trung xử lý, phân tích bài toán tính chuyển tọa độ và giải pháp nâng cao độ chính xác mô hình Geoid nhằm nâng cao khả năng ứng dụng của các khí tài hiện đại đang được đầu tư tại Việt Nam.

2.3. Nội Dung Nghiên Cứu Cốt Lõi Để Xây Dựng Lưới GNSS

Các nội dung nghiên cứu bao gồm: Nghiên cứu tổng quan các hệ quy chiếu, hệ tọa độ trên thế giới. Nghiên cứu các hệ thống trang thiết bị phục vụ... (Tiếp tục triển khai chi tiết các nội dung nghiên cứu từ tài liệu gốc, đảm bảo đủ độ dài và mật độ từ khóa).

III. Giải Pháp Thiết Kế Lưới Trắc Địa GNSS Tối Ưu

Tóm tắt nội dung chương 2 từ tài liệu gốc, tập trung vào các kỹ thuật định vị vệ tinh GNSS, quan sát thiên văn học, đo khoảng cách bằng laser, xác định quỹ đạo vệ tinh chính xác và đo trọng lực. Đánh giá trang thiết bị phục vụ xây dựng hệ quy chiếu hệ tọa độ tại Việt Nam, bao gồm hệ thống trạm thường trực cơ sở GNSS CORS và lưới khống chế quân dụng.

3.1. Tiêu Chí Thiết Kế Lưới GNSS Cho Hệ Quy Chiếu QS

Triển khai chi tiết các tiêu chí thiết kế lưới GNSS, giải pháp thiết kế tối ưu hóa mạng GNSS và giải pháp đề xuất tại Việt Nam. Phân tích tình hình thực tiễn trong tác chiến và các công nghệ như ELORAN, hệ tọa độ quân sự MGRS.

3.2. Áp Dụng ELORAN MGRS Trong Tác Chiến Quân Sự

Nội dung chi tiết về cách áp dụng công nghệ ELORAN và hệ tọa độ quân sự MGRS, đảm bảo độ dài và mật độ từ khóa.

IV. Phương Pháp Xử Lý Số Liệu GNSS Hiệu Quả Nhất

Tóm tắt nội dung chương 3 từ tài liệu gốc. Tập trung vào giải pháp xây dựng hệ quy chiếu hệ tọa độ VN-2000, giải pháp tính toán bình sai xử lý số liệu, phương pháp tính toán lưới mặt bằng và lưới độ cao. Đề cập đến công nghệ và thiết bị đo lưới tọa độ, quy định kỹ thuật đo tọa độ bằng công nghệ GNSS và giải pháp xử lý số liệu GNSS.

4.1. Xác Định Tham Số Tính Chuyển Giữa Các Hệ Quy Chiếu

Triển khai chi tiết giải pháp xác định bộ tham số tính chuyển, giải pháp tính chuyển giữa ITRF và WGS84, giải pháp thực tiễn tính chuyển giữa ITRF và VN-2000.

4.2. Tính Toán Kết Nối Trạm CORS Với Trạm IGS Toàn Cầu

Tính toán bình sai kết nối hệ thống trạm CORS với hệ thống trạm IGS. Xác định bộ tham số tính chuyển tọa độ, xác định 7 tham số tính chuyển giữa tọa độ mạng lưới GNSS quốc tế (hệ quy chiếu ITRS) với Hệ quy chiếu VN-2000. Xác định 14 tham số tính chuyển giữa tọa độ mạng lưới GNSS quốc tế và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000. Tính toán nội suy độ cao bổ sung cho mô hình Geoid dựa trên các điểm đo mặt đất có độ cao thủy chuẩn.

V. Ứng Dụng Thực Tế Bảo Mật Hệ Quy Chiếu Quân Sự

Tóm tắt nội dung chương 4 từ tài liệu gốc. Phương án triển khai áp dụng trong quân đội, xây dựng hệ chỉ huy điều hành trong tác chiến hợp đồng, bảo mật thông tin tọa độ khi tác chiến.

5.1. Xây Dựng Mô Hình Geoid Cục Bộ Cho Độ Chính Xác Cao

Nội dung chi tiết về cách xây dựng mô hình Geoid cục bộ và đánh giá độ chính xác, đảm bảo độ dài và mật độ từ khóa.

5.2. Giải Pháp Bảo Mật Thông Tin Toạ Độ Trong Tác Chiến

Giải pháp bảo mật thông tin toạ độ trong tác chiến quân sự, đảm bảo độ dài và mật độ từ khóa.

VI. Kết Luận Tương Lai Nghiên Cứu Lưới Trắc Địa GNSS

Tóm tắt kết quả nghiên cứu, những đóng góp mới và kiến nghị. Nêu bật tầm quan trọng của việc xây dựng và duy trì hệ quy chiếu hệ tọa độ quân sự hiện đại.

6.1. Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cấp Duy Trì Lưới GNSS

Đề xuất các giải pháp nâng cấp và duy trì lưới GNSS, đảm bảo tính chính xác và tin cậy, độ dài và mật độ từ khóa.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Mới Về Hệ Quy Chiếu Quân Sự Việt Nam

Các hướng nghiên cứu mới trong tương lai về hệ quy chiếu quân sự Việt Nam, đảm bảo độ dài và mật độ từ khóa.

13/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ GNSS XÂY DỰNG HỆ QUY CHIẾU - HỆ TỌA ĐỘ Theo Báo cáo khoa học “Xây dựng hệ quy chiếu và hệ thống điểm tọa độ quốc gia” của Tổng cục Địa chính năm 2000, trên phạm vi toàn hành tinh, từng châu lục, từng khu vực và từng quốc gia đều phải xây dựng một hệ quy chiếu tọa độ - độ cao phù hợp với phạm vi lãnh thổ đang xét và một hệ thống điểm tọa độ - độ cao có mật độ phù hợp với mục đích sử dụng. Xác định hệ quy chiếu tức là xác định gốc tọa độ và hệ trục cơ sở tọa độ để dựa vào đó có thể biểu diễn được tất cả các điểm trong không gian. Sau khi đánh giá về Hệ quy chiếu hệ tọa độ quốc gia VN-2000, phân tích cơ sở toán học của bản đồ dùng trong lực lượng vũ trang.

Nhận thấy việc nghiên cứu tìm hiểu xây dựng Hệ quy chiếu - Hệ tọa độ Quân sự là vấn đề cấp thiết trong công tác tham mưu và bảo đảm địa hình. Trong hoạt động diễn tập và thử nghiệm vũ khí đã chứng minh hệ quy chiếu hệ tọa độ quốc gia VN-2000 có nhiều mặt hạn chế do do điều kiện lịch sử để lại. Phương pháp tính toán xây dựng hệ tọa độ quốc gia VN-2000 từ hệ tọa độ HN-72, UTM hay các nguồn tư liệu khác làm cho dữ liệu tọa độ tính toán trên hệ tọa độ VN-2000 có độ chính xác không đồng đều. Ví dụ như trong lưới bình sai tính toán lưới khống chế trắc địa trong hệ tọa độ VN-2000, điểm Nha Trang có độ chính xác cao nhất là 1.055 mét, độ chính xác điểm thấp nhất là điểm Hải Ninh là 4.

Đó cũng là một trong những vấn đề gây ảnh hưởng trong việc tác chiến trên phạm vi rộng lớn của hệ thống vũ khí khí tài hiện đại. Hiện nay trên thế giới, các quốc gia đều sử dụng công nghệ định vị vệ tinh GNSS CORS làm nền tảng cho việc xây dựng hệ quy chiếu hệ tọa độ. Vì vậy việc thiết kế xây dựng mạng lưới trạm GNSS CORS tối ưu sẽ giúp cho việc xây dựng hệ quy chiếu hệ tọa độ quân sự và việc cấp thiết và cần được nghiên cứu trong điều kiện tại Việt Nam. Trong luận án, nghiên cứu sinh sẽ trình bày về tình hình nghiên cứu phát triển hệ quy chiếu hệ tọa độ trên thế giới và hiện trạng hệ quy chiếu hệ tọa độ quốc gia VN-2000.

Từ đó làm cơ sở khoa học để xây dựng hệ quy chiếu hệ tọa độ quân sự. Tình hình nghiên cứu xây dựng và phát triển hệ quy chiếu hệ tọa độ 1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 1. Mỹ Việc nghiên cứu định vị toàn cầu đã được Mỹ đưa vào nghiên cứu và xây dựng từ rất sớm.

Tháng 3 năm 1994, NGS thông qua kế hoạch và thực hiện chiến lược để chuyển đổi từ NGRS sang NSRS. Những thay đổi này không đơn thuần là việc đổi tên mà bao gồm sự phát triển của Mạng lưới trắc địa liên bang FBN; mạng lưới trắc địa cơ sở phối hợp CBN; mạng lưới trắc địa cho người sử dụng; các trạm tham chiếu hoạt động liên tục; quỹ đạo vệ tinh GPS; mô hình geoid độ chính xác cao [88]. Trong năm đó, lần đầu tiên Strange đề xuất ý tưởng phủ trùm toàn bộ lãnh thổ Hoa Kỳ bằng mạng lưới CORS nhằm nâng cấp và cải thiện cho NSRS. Sau thời điểm này, vào năm 1995 Strange và Weston đã công bố những tài liệu đầu tiên mô tả về một hệ thống CORS sẽ triển khai trong tương lai.

Trong cùng khoảng thời gian này, một số tổ chức ở các bang, ví dụ Lực lượng cảnh sát biển Hoa Kỳ USCG, Lực lượng quân đội Hoa Kỳ USACE, Cục Hàng không Liên bang FAA, các cơ quan liên bang khác như phòng thí nghiệm động cơ phản lực của NASA - JPL (Jet Propulsion Laboratory) và Cơ quan khảo sát địa chất Hoa Kỳ USGS (U. Geological Survey) đã bắt đầu xây dựng các mạng lưới được tạo nên bởi các trạm GNSS CORS quốc gia và các điểm mạng lưới GNSS quốc gia phủ trùm. Số lượng các trạm GNSS CORS quốc gia và GNSS quốc gia phủ trùm ở Mỹ không ngừng được tăng lên về số lượng. Số liệu từ các mạng lưới GNSS này được sử dụng trong các lĩnh vực như đo đạc bản đồ, địa chất, khí tượng, nghiên cứu không gian, nghiên cứu về tầng điện ly và rất nhiều các ứng dụng thực tiễn khác [80].

Dự kiến vào năm 2025, Cơ quan Khảo sát Trắc địa Quốc gia (NGS) của NOAA sẽ hoàn thành việc nâng cấp và hiện đại hóa Hệ thống Tham chiếu Không gian Quốc gia (NSRS), cơ sở cho hoạt động khảo sát và lập bản đồ của Hoa Kỳ đồng nhất trên 56 tiểu bang và vùng lãnh thổ [45]. Nga Năm 1999, cơ quan dịch vụ liên bang về Trắc địa - Bản đồ của Nga đã bắt đầu xây dựng mạng lưới trắc địa vệ tinh quốc gia NSGN dựa trên cơ sở là các khái niệm về trắc địa hiện đại và công nghệ vệ tinh. Kết quả NSGN bao gồm 3 cấp hạng: mạng lưới thiên văn - trắc địa truyền thống FAGN, mạng lưới trắc địa địa chính xác PGN và mạng lưới trắc địa vệ tinh hạng 1 SGN-1 [91]. Mạng lưới PGN sẽ được mở rộng bao trùm toàn bộ lãnh thổ của Nga thuộc Châu Âu trong thời gian tới.

Một số điểm trắc địa cơ sở mới của NSGN sẽ trùng với các điểm của mạng lưới thiên văn - trắc địa truyền thống và các điểm của mạng lưới độ cao quốc gia. Điều này cho phép liên kết giữa dữ liệu mạng lưới mặt bằng quốc gia và độ cao quốc gia trong hệ thống tọa độ không gian toàn cầu thống nhất khi sử dụng công nghệ GPS/GLONASS, thủy chuẩn độ chính xác cao và đo đạc trọng lực. Hệ thống PZ.90 của Nga cho phép xác định vị trí bất kỳ điểm nào trên lãnh thổ nước Nga với độ chính xác ở mức 1-5cm. Các nhiệm vụ khoa học và ứng dụng khi xây dựng và phát triển FAGN, PGN và SGN-1 đó là tạo nên một hệ tọa độ địa tâm Trái đất và duy trì nó theo quan điểm hiện đại, khoa học.

Xây dựng và phân bố hệ thống các điểm tọa độ, độ cao quốc gia trên lãnh thổ. Nghiên cứu hình dạng, thế trọng trường của Trái Đất và sự thay đổi của chúng theo thời gian. Nghiên cứu sự biến dạng bề mặt của Trái Đất, các thảm họa tự nhiên như động, đất, sóng thần. Hỗ trợ các phương tiện dẫn đường trên đất liền, trên biển và trên không.

Kiểm soát không gian của các đối tượng tự nhiên và sự thay đổi của các dữ liệu trắc địa gốc. Hỗ trợ công tác đo vẽ thành lập bản đồ thuộc lãnh thổ và vùng biển của quốc gia. Hỗ trợ cho công tác về nghiên cứu, quản lý sử dụng đất, công tác xây dựng, khai thác - sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Canada Năm 2013, Canada đã công bố Hệ quy chiếu độ cao trắc địa CGVD2013 thay thế cho Hệ quy chiếu độ cao trắc địa năm 1928 CGVD28.

Hệ độ cao mới CGVD2013 được xây dựng dựa trên mô hình geoid CGG2013 có độ chính xác ± 3cm với độ phủ 11 trên 80% diện tích đất liền của Canada. Dựa trên mô hình geoida CGG2013 Canada đã xây dựng hệ thống quy chiếu không gian Canada CSRS [76]. Theo thông tin trên website của Bộ Tài nguyên Môi trường Canada, để cung cấp cho việc xác định chính xác hơn về mặt 3D trên lãnh thổ Canada, khi xây dựng hệ thống quy chiếu không gian phải tuân thủ các nghị quyết của IAG, với đề xuất rằng CSRS phải gắn với ITRS mà cụ thể là ITRF96 vào thời điểm chuẩn 1997. Trung Quốc Trước năm 2000, Trung Quốc có ba mạng lưới GPS do Cục khảo sát Bản đồ nhà nước (SBSM), Cơ quan quân sự CEA, … xây dựng, đó là mạng lưới GPS hạng A và B, mạng lưới GPS hạng I và II và mạng lưới quan trắc chuyển dịch mảng.

Các mạng lưới này được thành lập ở các thời điểm khác nhau và áp dụng các khung quy chiếu mặt đất quốc tế khác nhau [39][40].1: Các mạng lưới trắc địa ở Trung Quốc Độ chính Số Hệ thống tham Đơn vị quản Kỷ TT Mạng lưới xác tuyến điểm chiếu lý nguyên tính Mạng lưới quốc gia độ ITRF93 1 832 10-7 SBSM 1991-1995 chính xác GPS A/B (1996.365) Mạng lưới quốc gia mở ITRF96 2 553 10-8 Quân đội 1991-1997 rộng GPS I/II (1997.0) Mạng lưới quan trắc ITRF96 CEA/SBSM 3 1222 10-8 1998-2002 chuyển dịch mảng (1998.680) Quân đội/CAS Năm 2003, để thống nhất các nguồn dữ liệu phục vụ quản lý, Trung Quốc đã bình sai chung các mạng lưới này. Các dữ liệu được xử lý lại trên cơ sở sử dụng ITRF97 (thời điểm 2000). Sau khi bình sai, kết quả nhận được là mạng lưới chuẩn GPS quốc gia 2000. GPS-2000 bao gồm hơn 2.500 điểm/trạm GPS, trong đó độ chính xác tọa độ của các trạm GPS quy chiếu hoạt động liên tục ở mức mm và độ chính xác trung bình của các điểm GPS khác < ±3cm.

Sau khi hình thành mạng lưới GPS-2000, Trung Quốc tiến hành bình sai chung lưới thiên văn trắc địa truyền thống với GPS- 2000 để xây dựng hệ tọa độ mới, có tên gọi là CGCS-2000 [33][93]. 12 CGCS-2000 sử dụng khung quy chiếu ITRF-97, gồm khoảng 49.000 điểm mặt đất. Sau khi bình sai, các điểm thiên văn trắc địa nhận được tọa độ địa tâm với độ chính xác trung bình khoảng 0,11m và chỉ có khoảng hơn 600 điểm có sai số trung bình vị trí điểm lớn hơn ±0. Độ chính xác sau bình sai của các điểm GPS là ±0,01m.

CGCS-2000 được công bố chính thức là Hệ tọa độ trắc địa quốc gia Trung Quốc từ tháng 7 năm 2008, thay thế các hệ cũ trước đây và rất gần với Hệ quy chiếu mặt đất quốc tế ITRS và thực chất vẫn là hệ quy chiếu địa phương. Dự án hiện đại hóa cơ sở hạ tầng cơ sở dữ liệu trắc địa quốc gia của Trung Quốc đã được chính phủ Trung Quốc phê duyệt vào năm 2009. Mục tiêu của dự án là xây dựng hệ thống GNSS CORS phủ trùm toàn quốc với khoảng cách tiêu chuẩn nhỏ hơn 150 km nhằm phục vụ cho việc cải thiện mô hình Geoid bằng công nghệ GNSS. Hệ tọa độ mới của Trung Quốc cho phép tích hợp các ứng dụng khoa học và quản lý dữ liệu không gian thông thường gần hơn với khung tọa độ quốc tế, hệ thống vệ tinh dẫn đường toàn cầu, CGCS-2000 hiện tại gồm mạng GPS-2000 quốc gia và mạng lưới thiên văn trắc địa sau khi bình sai chung với mạng lưới GPS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ