Giới thiệu dự án

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đóng vai trò then chốt trong việc phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh và ổn định trật tự xã hội. Tại Việt Nam, dữ liệu từ Bộ Tài nguyên và Môi trường (BTNMT) cho thấy việc hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính số đa mục tiêu là mục tiêu trọng tâm theo Nghị quyết số 18-NQ/TW và Chiến lược chuyển đổi số ngành tài nguyên môi trường. Tuy nhiên, tại các địa bàn miền núi như thị trấn Nông trường Phong Hải (huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai), hệ thống hồ sơ địa chính được lập từ giai đoạn 1993 - 1997 bằng phương pháp thủ công đã xuống cấp nghiêm trọng, sai lệch tọa độ lớn do biến động chia tách, chuyển mục đích sử dụng và mở rộng hạ tầng giao thông (Quốc lộ 70, Tỉnh lộ 157).

[Hiện trạng thực địa] ---> [Đo RTK-GNSS / Toàn đạc] ---> [Xử lý số liệu thô]
                                                                |
[Bản đồ số 1:1000] <--- [Biên tập gCadas] <--- [MicroStation V8i Engine]

Vấn đề kỹ thuật cốt lõi (Problem Statement) tại khu vực nghiên cứu là sự bất cập giữa bản đồ giấy tỷ lệ cũ không có tọa độ chuẩn VN-2000 và tình trạng tranh chấp ranh giới thực địa trên địa hình đồi núi dốc, độ che phủ rừng từ 75% đến 85%. Việc thành lập mảnh bản đồ địa chính số tờ số 245 tỷ lệ 1:1000 đòi hỏi phương pháp hiện đại hóa quy trình nội - ngoại nghiệp nhằm loại bỏ sai số thủ công và đảm bảo chuẩn hóa dữ liệu theo quy định hiện hành.

Mục tiêu cụ thể của dự án:

  1. Thu thập, xử lý và chuẩn hóa mạng lưới tọa độ khống chế đo vẽ theo hệ quy chiếu Quốc gia VN-2000 (kinh tuyến trục $104^\circ 45'$, múi chiếu $3^\circ$).
  2. Ứng dụng tích hợp phần mềm thiết kế đồ họa Bentley MicroStation V8i và phần mềm chuyên ngành gCadas để biên tập 100% không gian và thuộc tính của mảnh bản đồ địa chính tờ 245 tỷ lệ 1:1000.
  3. Tự động hóa quá trình xử lý topology, đóng vùng thửa đất, gán nhãn quy chủ và xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất phục vụ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ).

Giải pháp kỹ thuật được lựa chọn là kết hợp công nghệ đo động thời gian thực RTK-GNSS (Real-Time Kinematic) cùng máy toàn đạc điện tử ngoài thực địa, kết hợp nền tảng CAD/GIS MicroStation V8i và tiện ích gCadas trong nội nghiệp. Cách tiếp cận này giúp tối ưu hóa năng suất xử lý dữ liệu lên 60% so với phương pháp số hóa bán tự động truyền thống, đồng thời đảm bảo sai số trung phương vị trí điểm ranh giới thửa đất $M_p \le 0.15\text{ m}$ theo đúng Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

Phạm vi và giới hạn: Đề tài tập trung nghiên cứu trên diện tích 25 ha của mảnh bản đồ địa chính tờ 245 tại thị trấn Nông trường Phong Hải, bao gồm đất ở đô thị/nông thôn, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp xen kẽ mạng lưới thủy hệ và giao thông miền núi.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi triển khai, việc đối chiếu giữa các công nghệ thành lập bản đồ địa chính được thực hiện nhằm xác định công cụ phù hợp với điều kiện địa hình huyện Bảo Thắng:

Phương pháp Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá tính khả thi
Đo vẽ thủ công (Bàn đạc/Kinh vĩ cổ điển) Chi phí thiết bị ban đầu thấp. Sai số tích lũy lớn, phụ thuộc thời tiết, tốn nhân lực nội nghiệp, không tạo được CSDL số. Không khả thi trong giai đoạn hiện đại hóa CSDL.
Bay chụp ảnh hàng không / UAV Độ bao phủ diện rộng nhanh, trực quan cao. Chi phí cao ở diện tích hẹp, độ chính xác bị che khuất bởi thảm thực vật dày ($75\div 85%$), sai số góc khuất. Phù hợp bản đồ tỷ lệ nhỏ ($\ge 1:5000$), hạn chế ở tỷ lệ $1:1000$.
Toàn đạc điện tử + RTK-GNSS kết hợp gCadas/MicroStation Độ chính xác cao từng điểm mốc ($M_p \le 0.15\text{ m}$), tự động hóa khâu làm sạch dữ liệu và biên tập nhãn. Phụ thuộc tín hiệu vệ tinh tại khe sâu (cần trạm đo chi tiết bổ sung). Tối ưu nhất, đạt tiêu chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

Đánh giá yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Chuyển đổi tọa độ VN-2000 3-parameter/7-parameter, tự động sửa lỗi đồ họa (undershoot, overshoot, duplicate lines), tạo vùng (polygon topology), gán mã loại đất theo Thông tư 08/2007/TT-BTNMT và Thông tư 28/2014/TT-BTNMT.
  • Should have (Nên có): Tự động liên kết bảng mục kê, xuất hồ sơ trích đo thửa đất, tạo khung bản đồ chuẩn tỷ lệ 1:1000 theo lưới kilomet $50\times 50\text{ cm}$.
  • Could have (Có thể mở rộng): Kết nối cơ sở dữ liệu không gian PostgreSQL/PostGIS, hỗ trợ xuất định dạng Shapefile/GeoJSON.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Tích hợp công nghệ nhận dạng AI cho ranh giới thửa đất từ ảnh viễn thám.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc xử lý dữ liệu địa chính sử dụng mô hình phân tầng chặt chẽ:

Tham số cơ sở toán học bản đồ

  • Hệ quy chiếu: VN-2000, Elipsoid WGS-84 quy ước Quốc gia ($a = 6378137.0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1 / 298.257223563$).
  • Kinh tuyến trục tỉnh Lào Cai: $104^\circ 45'$, múi chiếu $3^\circ$, hệ số biến dạng chiều dài $k_0 = 0.9999$.
  • Lưới chiếu: Hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế.
  • Kích thước mảnh 1:1000: Kích thước thực tế $500\text{ m} \times 500\text{ m}$ (diện tích 25 ha), kích thước bản vẽ $50\text{ cm} \times 50\text{ cm}$.

Cấu trúc dữ liệu lớp thông tin (Level Definition) trên MicroStation V8i:

  • Level 1: Điểm khống chế tọa độ, mốc địa chính.
  • Level 10: Ranh giới thửa đất (Line, Linestring, Color = 0, Weight = 0).
  • Level 13: Tâm thửa đất và nhãn thửa (Text: Số thứ tự thửa, Diện tích, Mã loại đất).
  • Level 21: Đường giao thông, mép đường, tim đường.
  • Level 31: Thủy hệ (sông, suối, mương, hồ nước).
  • Level 50: Khung bản đồ, lưới km, bảng chú giải, chữ ký duyệt pháp lý.
-- Cấu trúc bảng thuộc tính thửa đất (Cadastral Parcel Schema)
CREATE TABLE tbl_thua_dat (
    ma_thua_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    so_to_bando INT NOT NULL DEFAULT 245,
    so_thua INT NOT NULL,
    dien_tich NUMERIC(10, 1) NOT NULL,
    loai_dat VARCHAR(10) NOT NULL, -- ONT, CLN, RSX, LUC, SKC...
    ten_chu_su_dung VARCHAR(150),
    dia_chi_thua TEXT,
    hinh_the GEOMETRY(Polygon, 3405) -- SRID 3405: VN-2000 Lao Cai 3-degree
);

Methodology

Quy trình kỹ thuật được chuẩn hóa qua 4 giai đoạn nối tiếp:

  1. Khảo sát và lập lưới khống chế: Dựa trên các mốc tọa độ Quốc gia lân cận, xây dựng và kiểm tra lưới khống chế đo vẽ (ĐKC) bằng máy định vị RTK-GNSS ComNav T300.
  2. Đo đạc chi tiết ngoại nghiệp: Đo vẽ 95% - 98% các góc ranh giới thửa đất, chân công trình, tim đường bằng toàn đạc điện tử và máy RTK.
  3. Xử lý nội nghiệp trên gCadas/MicroStation V8i: Xử lý số liệu thô $\to$ Chuyển điểm lên bản vẽ $\to$ Nối ranh giới đối tượng $\to$ Sửa lỗi tự động $\to$ Đóng vùng thửa $\to$ Tạo nhãn quy chủ.
  4. Kiểm tra đối soát thực địa và hoàn thiện: Rà soát sai lệch, in biên bản mô tả ranh giới mốc giới, đối chiếu bảng mục kê với UBND thị trấn.

Implementation và kết quả

Development process

1. Định dạng dữ liệu thô nhập từ máy đo RTK/Toàn đạc

Dữ liệu thô từ máy ComNav T300 và toàn đạc được trút dưới định dạng chuẩn ASCII:

STT,Tên_Điểm,Tọa_Độ_Y(East),Tọa_Độ_X(North),Độ_Cao_H,Mã_Code
1,DC01,494120.354,2478150.120,125.40,RANH
2,DC02,494145.890,2478162.450,126.10,RANH
3,DC03,494160.110,2478140.230,124.80,TIMDUONG
4,DC04,494110.500,2478120.800,123.50,NHA_GACH

2. Thuật toán kiểm tra và xử lý lỗi hình học (Topology Cleaning Algorithm)

Khi nhập điểm và vẽ ranh giới thửa đất, các sai số đồ họa như hở nút (undershoot), bắt vượt (overshoot) hoặc đoạn trùng lặp (duplicate elements) được gCadas quét và tự động sửa với bán kính dung sai thiết lập $\epsilon = 0.02\text{ m}$:

def clean_cadastral_topology(lines_list, tolerance=0.02):
    """
    Pseudo-algorithm xử lý topology tự động trong gCadas
    - lines_list: Danh sách các đoạn ranh giới thửa đất
    - tolerance: Bán kính tìm kiếm nút lân cận (mét)
    """
    cleaned_lines = []
    for line in lines_list:
        # 1. Loại bỏ các đoạn thẳng suy biến (độ dài < tolerance)
        if line.length < tolerance:
            continue
        
        # 2. Bắt dính các nút (Snap Endpoints)
        for target in lines_list:
            if line != target:
                dist_start = line.start_node.distance_to(target)
                if 0 < dist_start <= tolerance:
                    line.start_node.snap_to(target.closest_point(line.start_node))
                
                dist_end = line.end_node.distance_to(target)
                if 0 < dist_end <= tolerance:
                    line.end_node.snap_to(target.closest_point(line.end_node))
                    
        cleaned_lines.append(line)
        
    return build_closed_parcels(cleaned_lines)

3. Quy trình gán nhãn và tạo tâm thửa trên gCadas

  • Tạo Centroid (Tâm thửa): Hệ thống quét tất cả các vùng khép kín trên Level 10, tự động tính toán trọng tâm hình học và chèn điểm Centroid tại Level 13.
  • Đánh số thửa tự động: Áp dụng thuật toán quét zíc-zắc từ góc trên bên trái (Tây Bắc) sang góc dưới bên phải (Đông Nam) của mảnh bản đồ tờ 245.
  • Tính diện tích giải tích: Sử dụng công thức Gauss trực tiếp từ tọa độ các đỉnh ranh giới:

$$S = \frac{1}{2} \left| \sum_{i=1}^{n} (X_i Y_{i+1} - X_{i+1} Y_i) \right|$$


Testing và validation

Công tác kiểm tra độ chính xác được thực hiện nghiêm ngặt theo Điều 7, Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Sai số vị trí điểm kiểm tra được tính toán qua công thức sai số trung phương vị trí điểm mặt phẳng:

$$M_p = \pm \sqrt{\frac{\sum \Delta s_i^2}{n}}$$

Trong đó $\Delta s_i = \sqrt{(X_{tc} - X_{kt})^2 + (Y_{tc} - Y_{kt})^2}$ là khoảng cách sai lệch giữa tọa độ kiểm tra ($X_{kt}, Y_{kt}$) và tọa độ thi công gốc ($X_{tc}, Y_{tc}$).

Hạng mục kiểm tra Tiêu chuẩn quy định (TT 25/2014) Kết quả đạt được tại Tờ 245 Đánh giá
Sai số vị trí điểm khống chế đo vẽ $\le 0.10\text{ mm}$ tính theo tỷ lệ bản đồ ($0.10\text{ m}$) $0.038\text{ m}$ Đạt (Độ chính xác vượt trội)
Sai số điểm ranh giới thửa đất (Đất phi nông nghiệp) $\le 0.15\text{ m}$ $0.072\text{ m}$ Đạt
Sai số điểm ranh giới thửa đất (Đất nông nghiệp) $\le 0.225\text{ m}$ ($1.5 \times M_p$) $0.098\text{ m}$ Đạt
Sai số tương hỗ giữa 2 điểm liền kề cạnh $< 5\text{ m}$ $\le 0.04\text{ m}$ $0.021\text{ m}$ Đạt
Sai số độ dài cạnh khung bản đồ $\le 0.20\text{ mm}$ (dạng giấy) / $0.00\text{ mm}$ (số) $0.000\text{ mm}$ (File DGN gốc) Đạt tuyệt đối

Kết quả đạt được

  1. Thành lập hoàn chỉnh Mảnh bản đồ địa chính tờ số 245 tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Nông trường Phong Hải với diện tích 25 ha, chứa đầy đủ các đối tượng địa lý, ranh giới pháp lý, loại đất và nhãn quy chủ.
  2. 100% thửa đất được đóng topology khép kín, không còn lỗi hở cạnh, chồng đè diện tích; các bảng dữ liệu diện tích được làm tròn đến $0.1\text{ m}^2$.
  3. Xuất thành công cơ sở dữ liệu thuộc tính đồng bộ với sổ mục kê đất đai, sẵn sàng nạp vào hệ thống phần mềm quản lý đất đai cấp huyện/tỉnh.

Đổi mới và đóng góp

Cải tiến kỹ thuật so với các giải pháp trước đây

Tiêu chí so sánh Công nghệ cũ (AutoCAD + Bàn tính tay) Công nghệ FAMIS trên MicroStation SE/V7 Giải pháp gCadas + MicroStation V8i
Độ ổn định hệ điều hành Chạy tốt trên Windows cũ, thiếu công cụ topology địa chính chuẩn. Bị giới hạn trên nền tảng 32-bit (Win XP/7), thường xuyên crash khi nạp tệp dung lượng lớn. Tương thích hoàn hảo Windows 64-bit, xử lý mượt mà dữ liệu đồ họa raster/vector nặng.
Tự động xử lý lỗi Topology Hoàn toàn thủ công, dễ sót lỗi hở ranh. Bán tự động qua lệnh MRFCLEAN/MRFFLAG, dễ gây biến dạng góc nhọn. Tự động quét và sửa lỗi thông minh theo tham số dung sai tùy biến, giảm 80% can thiệp thủ công.
Khả năng cập nhật mẫu GCN Rất khó khăn, phải kẻ vẽ lại khung mẫu. Cứng nhắc, không tương thích biểu mẫu mới của BTNMT. Tự động hóa liên kết thông tin, cập nhật liên tục biểu mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Tiết kiệm thời gian nội nghiệp: [-65%]
Giảm thiểu sai sót gán nhãn:     [-85%]
Độ chính xác vị trí điểm mốc:   [+40%]
  1. Hiệu suất xử lý vượt trội: Giảm 65% thời gian biên tập nội nghiệp so với công nghệ FAMIS cũ nhờ các tính năng tự động hóa đóng vùng, đánh số thửa và tạo nhãn quy chủ hàng loạt.
  2. Đóng góp thực tiễn cho địa phương: Cung cấp bộ tư liệu đo đạc chính quy đạt chuẩn quốc gia, giải quyết dứt điểm các vướng mắc về tranh chấp ranh giới giữa đất thổ cư và đất nông trường tại thị trấn Phong Hải.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế

  • Cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ: Cung cấp trích lục bản đồ địa chính với tọa độ mốc ranh giới rõ ràng, là căn cứ pháp lý vững chắc phục vụ công tác cấp sổ đỏ cho các hộ gia đình, cá nhân.
  • Quy hoạch và bồi thường giải phóng mặt bằng: Sử dụng lớp dữ liệu ranh giới và loại đất chính xác để thống kê nhanh diện tích thu hồi khi nâng cấp Quốc lộ 70 và Tỉnh lộ 157.
  • Xây dựng CSDL đất đai VBDLIS: Dữ liệu bản đồ tờ 245 định dạng .dgn được chuẩn hóa cấu trúc phân lớp sẵn sàng nhập trực tiếp vào hệ thống thông tin đất đai Quốc gia.

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)

  • Chi phí triển khai: Tận dụng giấy phép phần mềm MicroStation V8i và gCadas của đơn vị thi công (Công ty TNHH VIETMAP), kết hợp trạm đo GNSS RTK sẵn có.
  • Lợi ích kinh tế: Giảm thời gian đo đạc ngoại nghiệp từ 45 ngày xuống còn 20 ngày cho 1 mảnh 25 ha; loại bỏ hoàn toàn chi phí phát sinh do phải đo lại khi bị sai sót ranh giới. Thời gian hoàn vốn đầu tư công nghệ ước tính dưới 6 tháng trên quy mô dự án tổng thể cấp huyện.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Vật cản tín hiệu GNSS: Tại các khu vực thung lũng sâu hoặc tán rừng rậm rạp (độ che phủ $>80%$), tín hiệu RTK-GNSS bị hiện tượng đa đường dẫn (multipath), buộc phải sử dụng toàn đạc điện tử dẫn mốc truyền thống.
  • Xung đột ranh giới lịch sử: Một số diện tích đất canh tác nông trường chưa có sự thống nhất ranh giới trên thực địa giữa người dân và ban quản lý nông trường, đòi hỏi thời gian hiệp thương kéo dài.

Hướng phát triển

  1. Ứng dụng công nghệ quét laser mặt đất (Terrestrial Laser Scanning - TLS) kết hợp thiết bị bay không người lái tích hợp LiDAR (UAV-LiDAR) để xuyên tán rừng, lập mô hình số bề mặt (DSM/DTM) cho các khu vực đồi dốc hiểm trở.
  2. Tích hợp trực tiếp dữ liệu không gian gCadas vào cơ sở dữ liệu phân tán nền tảng điện toán đám mây theo chuẩn WebGIS (GeoServer/OpenLayers).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai / Trắc địa: Tài liệu tham khảo thực tế về quy trình thành lập bản đồ địa chính số từ ngoại nghiệp đến nội nghiệp theo tiêu chuẩn BTNMT.
  • Kỹ sư Trắc địa - Bản đồ: Nắm bắt quy trình xử lý lỗi topology, cấu trúc phân tầng level trong MicroStation V8i và cách vận hành phần mềm chuyên ngành gCadas.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Phòng TN&MT, Văn phòng Đăng ký đất đai): Sở hữu tài liệu bản đồ chính quy, chuẩn hóa CSDL phục vụ quản lý, chống thất thu thuế đất.
  • Người sử dụng đất tại địa phương: Được bảo vệ quyền lợi hợp pháp về ranh giới, diện tích thửa đất, thuận tiện thực hiện các giao dịch quyền sử dụng đất.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu cấu hình phần cứng và môi trường để vận hành MicroStation V8i và gCadas là gì?

Hệ thống yêu cầu máy tính chạy hệ điều hành Windows 7/8/10 (hỗ trợ cả 32-bit và 64-bit), CPU Intel Core i3 trở lên (khuyến nghị Core i5/i7 thế hệ mới), RAM tối thiểu 4GB (khuyến nghị 8GB), ổ cứng trống tối thiểu 10GB để chứa tệp đồ họa .dgn và các thư viện fonts TCVN3/Unicode địa chính.

2. Dung sai cho phép khi kiểm tra vị trí điểm ranh giới thửa đất tỷ lệ 1:1000 theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT là bao nhiêu?

Đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000, sai số vị trí điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất không được vượt quá $15\text{ cm}$ (đối với đất phi nông nghiệp/đất ở) và không vượt quá $22.5\text{ cm}$ (đối với đất nông nghiệp - cho phép tăng 1.5 lần).

3. Làm thế nào để giải quyết lỗi không tự động đóng vùng thửa (Cannot create polygon) trên gCadas?

Lỗi này xuất phát từ việc ranh giới thửa đất bị hở (undershoot) hoặc bắt dính vượt (overshoot). Người dùng cần mở công cụ Sửa lỗi tự động trên gCadas, thiết lập bán kính lọc tìm kiếm (thường từ $0.01\text{ m} \div 0.05\text{ m}$), hoặc sử dụng chức năng Hiển thị lỗi thửa đất để định vị trực tiếp các node hở và dùng công cụ chỉnh sửa đồ họa của MicroStation V8i để nối dính điểm.

4. Dữ liệu thành lập trên MicroStation V8i/gCadas có khả năng tương thích với hệ thống VBDLIS hoặc ArcGIS không?

Hoàn toàn tương thích. MicroStation V8i cho phép xuất dữ liệu sang định dạng chuẩn AutoCAD (.dwg/.dxf) hoặc nạp trực tiếp qua các bộ công cụ chuyển đổi không gian (FME, ArcGIS Data Interoperability) để chuyển đổi sang định dạng ESRI Shapefile (.shp) hoặc Spatial DBMS (PostGIS, Oracle Spatial) dùng cho VBDLIS.

5. Chi phí đầu tư công nghệ số này so với phương pháp truyền thống mang lại hiệu quả hoàn vốn như thế nào?

Mặc dù chi phí đầu tư ban đầu cho máy RTK-GNSS và bản quyền phần mềm cao hơn máy kinh vĩ quang cơ cũ, nhưng tốc độ hoàn thành dự án nhanh gấp 2.5 lần, giảm 50% chi phí nhân công ngoài thực địa và loại bỏ hoàn toàn chi phí đền bù sai sót ranh giới, giúp đơn vị tư vấn đo đạc thu hồi vốn chỉ sau 1 đến 2 dự án cấp xã.


Kết luận

Đề tài "Ứng dụng phần mềm gCadas và MicroStation V8i thành lập bản đồ địa chính, mảnh BĐĐC tờ 245 tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai" đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra. Dự án chứng minh tính ưu việt của việc kết hợp công nghệ đo đạc hiện đại RTK-GNSS với các giải pháp biên tập dữ liệu số tiên tiến MicroStation V8i và gCadas. Kết quả nghiệm thu cho thấy tờ bản đồ 245 đạt độ chính xác cao ($M_p = 0.072\text{ m}$ so với ngưỡng $0.15\text{ m}$), dữ liệu không gian và thuộc tính đồng bộ, tuân thủ chặt chẽ Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Đây là mô hình chuẩn hóa kỹ thuật có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, cần được nhân rộng cho toàn bộ 15 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Bảo Thắng và các địa phương có điều kiện địa hình tương tự.