Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, bản đồ địa chính là thành phần cốt lõi của bộ hồ sơ địa chính, mang giá trị pháp lý cao nhằm xác định cụ thể vị trí, ranh giới, diện tích và mục đích sử dụng của từng thửa đất đối với từng chủ sử dụng. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và gia tăng dân số tạo ra áp lực chuyển dịch cơ cấu đất đai từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp, đòi hỏi hệ thống dữ liệu quản lý phải được số hóa, chuẩn hóa và cập nhật kịp thời.

Tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai, hệ thống tài liệu địa chính phần lớn được xây dựng từ giai đoạn 1993 – 1997 bằng phương pháp thủ công. Sau hơn 20 năm, sự phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch đô thị và các khu công nghiệp đã làm phát sinh nhiều biến động lớn về hiện trạng sử dụng đất. Trong khi đó, việc cập nhật hồ sơ chưa đồng bộ khiến dữ liệu cũ không còn phản ánh đúng thực tế. Tại thị trấn Nông trường Phong Hải – địa bàn có địa hình đồi núi phức tạp, độ dốc lớn – công tác quản lý đất đai gặp nhiều trở ngại do thiếu bản đồ số chính quy. Do đó, việc triển khai công nghệ đo đạc hiện đại kết hợp phần mềm chuyên dụng để thành lập bản đồ địa chính là yêu cầu cấp thiết nhằm phục vụ Dự án tổng thể xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh Lào Cai.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Ứng dụng phần mềm gCadas và MicroStation V8i trong quy trình thành lập bản đồ địa chính dạng số.
  2. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình đo vẽ, biên tập và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quản lý phù hợp.
  3. Nghiên cứu, vận dụng các phần mềm chuyên ngành trắc địa - địa chính để nâng cao hiệu quả xử lý nội nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mảnh bản đồ địa chính tờ số 245 tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
  • Phạm vi không gian: Mảnh bản đồ địa chính tờ số 245 thuộc địa giới hành chính thị trấn Nông trường Phong Hải (quy mô diện tích theo khung bản đồ tỷ lệ 1:1000 là 25 ha).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra thực địa và xử lý dữ liệu được tiến hành từ ngày 31/05/2019 đến ngày 05/10/2019, phối hợp thực hiện cùng Công ty TNHH VIETMAP.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở toán học

Nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận trắc địa - địa chính tiêu chuẩn:

  • Khái niệm bản đồ và địa chính: Vận dụng định nghĩa bản đồ học (Hội nghị Bản đồ thế giới lần thứ 10 - Barcelona 1995; Berliant) và định nghĩa địa chính trong quản lý nhà nước. Phân định rõ các đơn vị không gian địa chính gồm: thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, xứ đồng/khu đất, xã/phường.
  • Cơ sở toán học: Áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 theo quy định của Tổng cục Địa chính (nay thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường). Các tham số chính gồm: Elipsoid WGS-84 quy ước (bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1:298,257223563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7,292115 \times 10^{-5}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường $GM = 398.600,5 \times 10^9\text{ m}^3\text{s}^{-2}$); điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ (đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội); phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế múi chiếu $3^\circ$, hệ số biến dạng chiều dài $k_0 = 0,9999$; kinh tuyến trục quy định riêng cho tỉnh Lào Cai; điểm gốc độ cao tại Hòn Dấu (Hải Phòng).
  • Quy chuẩn phân mảnh bản đồ: Thực hiện phân mảnh theo lưới tọa độ vuông góc phẳng dựa trên quy chuẩn kỹ thuật tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
Tỷ lệ bản đồ Cơ sở chia mảnh Kích thước bản vẽ (cm) Kích thước thực tế (m) Diện tích đo vẽ (ha) Ký hiệu thêm vào
1:10.000 Khu đo $60 \times 60$ $6.000 \times 6.000$ 3.600 Số hiệu 8 chữ số
1:5.000 1:10.000 $60 \times 60$ $3.000 \times 3.000$ 900 Không ghi số 10
1:2.000 1:5.000 $50 \times 50$ $1.000 \times 1.000$ 100 $1 \div 9$
1:1.000 1:2.000 $50 \times 50$ $500 \times 500$ 25 a, b, c, d
1:500 1:2.000 $50 \times 50$ $250 \times 250$ 6,25 (1) ... (16)
1:200 1:2.000 $50 \times 50$ $100 \times 100$ 1,0 $1 \div 100$
  • Quy định về sai số cho phép:
    • Sai số trung phương vị trí mặt phẳng điểm khống chế đo vẽ/trạm đo sau bình sai so với điểm khởi tính không vượt quá 0,1 mm tính theo tỷ lệ bản đồ.
    • Sai số vị trí điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất không vượt quá 15 cm đối với tỷ lệ 1:1000 (đối với đất nông nghiệp được phép tăng 1,5 lần, tức 22,5 cm).
    • Sai số tương hỗ giữa 2 điểm ranh giới bất kỳ không vượt quá 0,2 mm tính theo tỷ lệ bản đồ (không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với cạnh thửa dưới 5 m).

Khung pháp lý áp dụng

Đề tài viện dẫn và tuân thủ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật:

  • Luật Đất đai số 45/2013/QH13; Chỉ thị số 1474/CT-TTg (2011) và Chỉ thị số 05/CT-TTg (2013) của Thủ tướng Chính phủ.
  • Các Nghị định của Chính phủ: 43/2014/NĐ-CP, 44/2014/NĐ-CP, 45/2014/NĐ-CP, 47/2014/NĐ-CP, 47/2016/NĐ-CP, 01/2017/NĐ-CP.
  • Các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: 17/2010/TT-BTNMT, 04/2013/TT-BTNMT, 30/2013/TT-BTNMT, 50/2013/TT-BTNMT, 23/2014/TT-BTNMT, 24/2014/TT-BTNMT, 25/2014/TT-BTNMT, 26/2014/TT-BTNMT, 28/2014/TT-BTNMT, 34/2014/TT-BTNMT, 02/2015/TT-BTNMT, 75/2015/TT-BTNMT, 49/2016/TT-BTNMT; Thông tư số 76/2014/TT-BTC và 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Văn bản cấp tỉnh: Quyết định số 2523/QĐ-UBND (2012), Quyết định số 56/2012/QĐ-UB (2012) và Văn bản số 3156/QĐ-UBND (2014) của UBND tỉnh Lào Cai.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu thống kê đất đai, bản đồ địa hình và tài liệu địa chính cũ tại UBND thị trấn Nông trường Phong Hải.
  • Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp: Sử dụng máy định vị vệ tinh RTK-GNSS ComNav T300 và máy toàn đạc điện tử để đo chi tiết tọa độ ranh giới thửa đất (chiếm 95 – 98% khối lượng điểm đo); kết hợp đo bổ sung bằng thước thép đối với các góc khuất. Cắm mốc cọc gỗ quy cách $3 \times 3 \times 30\text{ cm}$ hoặc vạch sơn khi hiệp thương ranh giới.
  • Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp: Sử dụng phần mềm chuyên dụng để trút dữ liệu từ máy đo RTK/toàn đạc, tính toán bình sai tọa độ lưới khống chế; tổng hợp số liệu bằng Microsoft Excel và Microsoft Word.
  • Phương pháp biên tập bản đồ số: Xây dựng cơ sở dữ liệu và đồ họa trên nền tảng phần mềm CAD MicroStation V8i (Bentley Systems) kết hợp ứng dụng gCadas (eKiGIS JSC) để xử lý cấu trúc tô-pô, sửa lỗi hình học, gán thuộc tính nhãn thửa, tạo tâm thửa, đánh số thửa và xuất khung bản đồ.
  • Phương pháp kiểm tra, đối soát thực địa: Đưa bản vẽ sơ bộ ra thực địa để kiểm tra tính chính xác của ranh giới, hiện trạng sử dụng và chủ quản lý nhằm chỉnh lý sai sót.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác đo vẽ bản đồ địa chính chính quy trong bối cảnh quản lý đất đai hiện đại; nêu rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể; xác định ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài đối với công tác chuẩn hóa dữ liệu địa chính số.

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

  • Tổng quan lý luận: Phân tích bản chất của bản đồ địa chính, bản đồ địa chính gốc, trích đo địa chính; các yếu tố nội dung cần biểu thị (điểm khống chế, địa giới hành chính, ranh giới thửa, loại đất, nhà ở/công trình xây dựng, mạng lưới giao thông, hệ thống thủy văn, mốc quy hoạch). Phân loại bản đồ theo hình thức thể hiện (bản đồ giấy và bản đồ số) và theo quy trình công nghệ (đo trực tiếp, đo ảnh hàng không kết hợp ngoại nghiệp, biên vẽ trên nền bản đồ địa hình).
  • Đặc tính kỹ thuật phần mềm: Đánh giá môi trường đồ họa của MicroStation V8i và các mô-đun chức năng tự động hóa của gCadas trong việc lập hồ sơ địa chính, tạo cấu trúc dữ liệu không gian tuân thủ quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Tổng quan thực tiễn đo đạc: Đánh giá tình hình thực hiện tại TP. Hồ Chí Minh (đạt 99,90% diện tích với 207.555 thửa đất, 19.323 tờ bản đồ; cơ sở dữ liệu đạt 80%), tỉnh Thái Nguyên (đo vẽ trên 336.300 ha, đạt 95,4% diện tích, cấp giấy chứng nhận đạt trên 93%), tỉnh Phú Thọ (đo vẽ 171 xã, diện tích 217.881,29 ha, đạt 61,66%) và tỉnh Lào Cai (triển khai Dự án tổng thể trên 8/9 huyện/thành phố, xúc tiến lập thiết kế kỹ thuật - dự toán cho 15 xã/thị trấn huyện Bảo Thắng).

Phần 3: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể không gian nghiên cứu tại tờ bản đồ địa chính số 245 thị trấn Nông trường Phong Hải; phân kỳ thời gian thực hiện từ 31/05/2019 đến 05/10/2019; thiết lập quy trình 4 bước gồm: điều tra thu thập số liệu, đo đạc xử lý dữ liệu ngoại nghiệp, kiểm tra đối soát thực địa và biên tập bản đồ số trên MicroStation V8i kết hợp gCadas.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội:
    • Vị trí, địa hình: Phía Bắc giáp xã La Pán Tẩn (huyện Mường Khương), phía Đông giáp xã Cốc Ly (huyện Bắc Hà), phía Nam giáp xã Phong Niên, phía Tây giáp xã Bản Cầm; có Quốc lộ 70 (dài 13 km) và Tỉnh lộ 157 (dài 20 km) chạy qua. Địa hình đồi núi dốc xen kẽ thung lũng, độ che phủ rừng đạt 75 – 85%.
    • Khí hậu: Nhiệt độ trung bình $22 - 23^\circ\text{C}$, tổng nhiệt độ cả năm $8.000 - 8.500^\circ\text{C}$, độ ẩm trung bình 85%, lượng mưa trung bình $1.400 - 1.500\text{ mm/năm}$.
    • Dân số: Năm 2019, toàn thị trấn có 5.019 nhân khẩu cư trú tại 19 thôn, cơ cấu dân tộc gồm: Kinh (2.226 người), Mông (1.102 người), Dao (628 người), Tày (197 người), Nùng (33 người) và các dân tộc khác.
STT Tên thôn (bản) Dân số Trong đó chia theo dân tộc: Kinh Mông Dao Nùng Tày Khác
1 Thôn 5 1.026 19 18 10 - - -
2 Thôn 4 677 5 10 7 - - -
3 Thôn 3 673 15 5 3 15 - -
4 Thôn 2 575 11 - - - - -
5 Thôn 1 1.027 8 16 31 9 7 -
6 Thôn Sín Chải 367 - - - - - -
7 Thôn Cửa Cải 217 - - - - - -
8 Thôn Vi Mã Trên 127 - - - - - -
9 Thôn Vi Mã Dưới 21 8 9 124 18 - -
10 Thôn Tiên Phong 299 85 72 99 16 - -
11 Thôn Tòng Già 320 288 10 160 29 - -
12 Thôn Ải Nam 1 357 - - - - - -
13 Thôn Ải Nam 2 202 - - - - - -
14 Thôn Xín Thèn 383 - - - - - -
15 Thôn Khởi Khe 57 447 45 7 11 - -
16 Thôn Quy Ke 199 5 194 4 28 - -
17 Thôn Cốc Né 104 97 72 10 - - -
18 Thôn Sảng Pả 48 - - - - - -
19 Thôn Ải Dõng 41 264 138 56 - - -
Tổng Toàn xã 5.019 2.226 1.102 628 33 197 -
  • Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2019: Tổng diện tích tự nhiên của thị trấn Nông trường Phong Hải là 9.120,72 ha.
STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 8.530,24 93,39
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN - -
1.2 Đất lâm nghiệp LNP - -
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 145,53 1,59
2 Đất phi nông nghiệp PNN 350,76 3,83
2.1 Đất ở OTC/ONT - -
2.2 Đất chuyên dùng CDG 182,78 2,00
2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ NTD - -
2.4 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 95,91 1,05
2.5 Mặt nước chuyên dùng MNC 6,64 0,07
3 Đất chưa sử dụng CSD 239,72 2,78
3.1 Núi đá không có rừng cây NCS 232,24 2,54
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 7,48 0,24
Tổng Diện tích tự nhiên 9.120,72 100,00
  • Kết quả đo đạc và thành lập bản đồ địa chính tờ số 245:
    • Khảo sát mốc khống chế: Kiểm tra hệ thống mốc đo vẽ thực địa (được đánh dấu vòng tròn sơn, đóng đinh tâm).
    • Quy trình xử lý trên gCadas và MicroStation V8i:
      1. Nhập và xử lý tệp số liệu đo ngoại nghiệp từ máy RTK ComNav T300 và toàn đạc điện tử.
      2. Chuyển đổi và hiển thị điểm chi tiết lên môi trường đồ họa; chỉnh sửa các sai lệch hình học.
      3. Nối các điểm chi tiết thành đường ranh giới thửa đất, ranh giới đường giao thông, thủy hệ và công trình xây dựng.
      4. Kết nối tệp đồ họa với cơ sở dữ liệu thuộc tính địa chính.
      5. Chạy mô-đun tự động tìm và sửa lỗi tô-pô (lỗi hở vùng, bắt nhầm đỉnh, đè đè đường line).
      6. Tạo tâm thửa tự động và tạo nhãn thông tin thửa đất (số thứ tự thửa, diện tích, loại đất).
      7. Gán dữ liệu thuộc tính từ nhãn vào bảng thuộc tính; vẽ nhãn quy chủ sử dụng đất.
      8. Thực hiện phân mảnh, tạo khung bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 theo chuẩn Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT và hoàn thiện biên tập tờ số 245.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ quá trình áp dụng phần mềm chuyên ngành trong công tác thành lập bản đồ địa chính tại khu vực nghiên cứu; nêu các đề xuất quản lý đối với chính quyền địa phương và cơ quan chuyên môn cấp trên.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật và số liệu chính

  • Hoàn thành biên tập hoàn chỉnh mảnh bản đồ địa chính tờ số 245 tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Nông trường Phong Hải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về độ chính xác mặt phẳng và cấu trúc dữ liệu theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
  • Ứng dụng thành công quy trình công nghệ tích hợp giữa thiết bị đo đạc ngoại nghiệp (RTK-GNSS ComNav T300, máy toàn đạc điện tử) với bộ đôi phần mềm MicroStation V8i và gCadas, giúp tự động hóa khâu xử lý lỗi hình học, đánh số thửa và xuất dữ liệu không gian.
  • Hệ thống hóa toàn bộ số liệu điều tra cơ bản về hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và cơ cấu sử dụng đất năm 2019 của thị trấn Nông trường Phong Hải (tổng diện tích 9.120,72 ha; đất nông nghiệp chiếm 93,39%; đất phi nông nghiệp chiếm 3,83%; đất chưa sử dụng chiếm 2,78%).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Về công tác quản lý đất đai: Đề nghị UBND thị trấn Nông trường Phong Hải tăng cường tuyên truyền Luật Đất đai năm 2013; đẩy mạnh công tác kiểm tra, xử lý kịp thời các hành vi lấn chiếm đất công, tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển nhượng đất trái phép; đẩy nhanh tiến độ xác định nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất của các hộ gia đình.
  • Về công tác kỹ thuật và hồ sơ: Cần phối hợp chặt chẽ giữa đơn vị đo đạc, chính quyền cơ sở và nhân dân trong việc hiệp thương, cắm mốc ranh giới thửa đất trước khi đo chi tiết nhằm hạn chế tranh chấp phát sinh; hoàn thiện đồng bộ hệ thống sổ mục kê, sổ địa chính gắn với bản đồ số mới đo vẽ.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã kiểm chứng quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm gCadas chạy trên nền MicroStation V8i tại địa bàn miền núi có địa hình dốc, chia cắt phức tạp; cung cấp tài liệu kỹ thuật số chính xác cho tờ bản đồ số 245, đóng góp trực tiếp vào tiến độ thực hiện Dự án tổng thể hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu mới chỉ tập trung xử lý chuyên sâu trên phạm vi 01 mảnh bản đồ địa chính (tờ số 245 tỷ lệ 1:1000, diện tích 25 ha), chưa bao quát toàn bộ các tờ bản đồ còn lại trên địa bàn toàn thị trấn (tổng diện tích tự nhiên 9.120,72 ha). Thời gian thực hiện đề tài giới hạn trong 4 tháng thực tập tốt nghiệp.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng quy trình đo đạc và biên tập số hóa đồng loạt cho các tờ bản đồ địa chính còn lại của 15 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Bảo Thắng; tích hợp dữ liệu không gian từ gCadas vào hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu (LIS) phục vụ công tác cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ, Địa chính và Quản lý tài nguyên môi trường; kỹ thuật viên tại các công ty đo đạc bản đồ; cán bộ địa chính cấp xã, huyện.
  • Nội dung giá trị nhất: Quy trình từng bước sử dụng phần mềm gCadas trên nền MicroStation V8i (từ khâu nạp tệp tọa độ đo RTK/toàn đạc, sửa lỗi tô-pô, tạo tâm thửa, đánh số thửa tự động đến biên tập khung bản đồ địa chính chuẩn quy định) và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn sai số kỹ thuật đo đạc theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.

Câu hỏi thường gặp

1. Mảnh bản đồ địa chính số 245 được thành lập ở tỷ lệ nào và diện tích vùng đo bao nhiêu?
Mảnh bản đồ địa chính tờ 245 được thành lập ở tỷ lệ 1:1000. Theo quy chuẩn phân mảnh hình vuông tọa độ tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, kích thước bản vẽ là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng kích thước thực địa $500 \times 500\text{ m}$ và diện tích đo vẽ là 25 ha.

2. Thiết bị và phần mềm nào được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài?
Quá trình đo đạc ngoại nghiệp sử dụng máy định vị RTK-GNSS ComNav T300, máy toàn đạc điện tử và thước thép. Quá trình xử lý nội nghiệp và biên tập bản đồ sử dụng phần mềm MicroStation V8i tích hợp mô-đun ứng dụng gCadas (do Công ty Cổ phần eKiGIS phát triển), kết hợp Microsoft Excel và Microsoft Word.

3. Cơ cấu sử dụng đất của thị trấn Nông trường Phong Hải năm 2019 như thế nào?
Năm 2019, tổng diện tích tự nhiên của thị trấn là 9.120,72 ha, bao gồm:

  • Đất nông nghiệp: 8.530,24 ha (chiếm 93,39%).
  • Đất phi nông nghiệp: 350,76 ha (chiếm 3,83%).
  • Đất chưa sử dụng: 239,72 ha (chiếm 2,78%).

4. Khóa luận căn cứ vào hệ quy chiếu và cơ sở toán học nào?
Đề tài áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Elipsoid WGS-84 quy ước, phép chiếu UTM quốc tế múi chiếu $3^\circ$ theo kinh tuyến trục tỉnh Lào Cai, điểm gốc độ cao tại Hòn Dấu (Hải Phòng) và điểm gốc tọa độ quốc gia N00 (Hà Nội).

5. Quy định sai số vị trí điểm ranh giới thửa đất trên bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 là bao nhiêu?
Theo Điều 7 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất không được vượt quá 15 cm đối với đất phi nông nghiệp và không vượt quá 22,5 cm (tăng 1,5 lần) đối với đất nông nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Lục Thị Duyên đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu ứng dụng phần mềm gCadas trên nền tảng MicroStation V8i để thành lập mảnh bản đồ địa chính tờ số 245 tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa công tác đo đạc thực địa bằng công nghệ RTK-GNSS, máy toàn đạc và quy trình chuẩn hóa dữ liệu số nội nghiệp tuân thủ Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT. Toàn bộ các phát hiện về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cùng các hạn chế quản lý đất đai tại địa phương là nguồn tư liệu thực tế có giá trị phục vụ công tác hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính chính quy.