mở đầu tư nước ngoài. Năm 1988: Có sự tiếp xúc giữa nhóm Charoen Pokphand và Đại sứ quán Việt Nam, mở văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh. Năm 1989: Tập đoàn Charoen Pokphand đi đến Việt Nam nhằm khảo sát thị trường và luật pháp để thiết lập chiến lược đầu tư. Năm 1991: Người lãnh đạo cao nhất của tập đoàn Charoen Pokphand đã có những cuộc gặp mặt để bàn bạc với chính phủ Việt Nam cho những thỏa thuận đầu tư.Group đầu tư 100% vốn trong lĩnh vực nông nghiệp.
h 5 Năm 1993: Thành lập công ty TNHH Chăn nuôi C.Việt Nam tại tỉnh Đồng Nai theo giấy phép đầu tư số 545/GP ngày 11/03/1993 theo hình thức FDI. Xây dựng nhà máy thức ăn chăn nuôi, trại gà giống và Nhà máy ấp trứng số 1 tại Đồng Nai. Năm 1996: Tăng thêm vốn đầu tư để mở rộng doanh nghiệp. Thành lập công ty TNHH C.Việt Nam tại Chương Mỹ, Hà Nội.
Xây dựng nhà máy thức ăn chăn nuôi Chương Mỹ, trại gà giống và nhà máy ấp trứng Hà Nội. Năm 1998: Tăng thêm vốn đầu tư để thành lập công ty hạt giống ngô (CP Seeds), nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh và nhà máy chế biến thức ăn cho tôm trong tỉnh Đồng Nai. Năm 1999: Tăng vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi thủy sản Bàu Xéo, nhà máy ấp trứng số 2 tại tỉnh Đồng Nai và nhà máy thức ăn gia súc tại tỉnh Tiền Giang. Năm 2001: Xây dựng nhà máy đóng, chế biến thực phẩm thủy sản đông lạnh và xây dựng nhà máy chế biến gia công thức ăn trong tỉnh Đồng Nai.
Năm 2002: Mở rộng doanh nghiệp đầu tư. Thiết lập 3 nhà máy ấp trứng và nhà máy chăn nuôi gia súc ở tỉnh Đồng Nai, thành lập công ty sản xuất tôm giống ở tỉnh Bình Thuận. Năm 2004: Phát triển sản xuất và phân phối thức ăn cá nước ngọt, xây dựng kho chứa và chi nhánh phân phối thức ăn thủy sản tại thành phố Cần Thơ. Năm 2005: Mở rộng và đầu tư thêm vào trong chăn nuôi thủy hải sản.
Phát triển ngành sản xuất tôm he chân trắng, xây dựng kho hàng phân phối thức ăn cho cá ở tỉnh Phú Thọ. Năm 2006: Phát triển ngành thực phẩm chế biến và phân phối sản phẩm chăn nuôi heo: heo hơi, heo mảnh, trứng gà so, trứng gà thuốc bắc, Five Star, tôm chế biến, cửa hàng C. Năm 2007: Xây nhà máy thức ăn thủy sản Cần Thơ, nhà máy thức ăn chăn nuôi Bình Dương, nhà máy sơ chế bắp Eakar, Đắk Lắk. h 6 Năm 2009: Công ty TNHH Charoen Pokphand Việt Nam hợp nhất với công ty TNHH Chăn nuôi C.
Năm 2010: Xây dựng Nhà máy chế biến thực phẩm Phú Nghĩa, Hà Nội. Khánh thành nhà máy thức ăn thủy sản Bến Tre. Năm 2011: Công ty TNHH Chăn nuôi C.Việt Nam chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần chăn nuôi C. Xây dựng nhà máy thức ăn chăn nuôi Hải Dương.
Năm 2012: Xây dựng Nhà máy thức ăn chăn nuôi Bình Định. Năm 2013: Khánh thành nhà máy chế biến thủy sản Bến Tre và nhà máy tôm đông lạnh Huế. Năm 2015: Phát triển hệ thống phân phối cửa hàng thịt heo C. Hệ thống quản lí nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội 2.
Sơ đồ bộ máy quản lí Hình 2. Nhiệm vụ và vai trò của các phòng ban a. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban giám đốc Giám đốc chi nhánh: Là người đại diện cho toàn công ty quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng kế hoạch, chính sách pháp luật của Nhà nước và theo nghị quyết đại hội nhân viên chức của công ty [13]. Giám đốc nhà máy: Là người phụ trách trên lĩnh vực sản xuất.
Và có thể thay mặt giám đốc điều hành khi được ủy quyền, đồng thời giám đốc sản xuất cũng như giám đốc điều hành phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước nhà nước và tập thể lao động về kết quả sản xuất kinh doanh [13]. Vai trò của các phòng ban + Phòng nhân sự Quản lí điều phối lao động và định mức lao động. Ngoài ra thì còn bố trí nhân sự các phòng ban của công ty và đơn vị trực thuộc công ty [13]. Xử lí, theo dõi hợp đồng lao động, đào tạo tay nghề cho cán bộ công nhân viên của công ty [13].
Thực hiện các nhu cầu của công nhân trong nhà máy, chấm công, đề xuất khen thưởng, kỷ luật, tính lương cũng như theo dõi hoạt động của các nhân viên trong công ty [13]. + Phòng sản xuất Căn cứ vào mục tiêu và mục đích sử dụng, hoạt động của công ty có nhiệm vụ cho giám đốc tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn [13]. Nắm bắt kế hoạch điều phối hoạt động, đồng thời lên kế hoạch về nguyên liệu. Chịu trách nhiệm chuyên sản xuất, chế biến các mặt hàng của công ty phục vụ cho nhu cầu đề ra [13].
+ Phòng kế hoạch đầu tư Sửa chữa vận hành, bảo trì và lên kế hoạch về các thiết bị máy móc cho công ty. Sửa chữa các công trình phục vụ sản xuất [13]. Hướng dẫn sử dụng các trang thiết bị cho các đơn vị trong nhà máy [13]. h 8 Theo dõi, kiểm tra tính hiệu lực của thiết bị đo lường [13].
+ Phòng KCS Kiểm soát, xây dựng các quy chế về vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm tra chất lượng sản phẩm cho nhà máy [13]. Kiểm tra chất lượng nguyên liệu, sản phẩm trong quá trình thu mua và tồn trữ sản phẩm [13]. Tham gia thực hiện nghiên cứu sản phẩm mới, đánh giá chất lượng sản phẩm. Cấp phiếu xác nhận nguyên liệu và thành phẩm trước khi nhập kho [13].
Theo dõi, phân tích, đánh giá và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về chất lượng sản phẩm của công ty cho giám đốc và cơ quan quản lí chất lượng sản phẩm cấp trên. - Bộ phận QA Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm từ khâu nguyên liệu đến khi xuất kho [13]. Đảm bảo dây chuyền sản xuất tuân thủ theo HACCP, ISO [13]. - Bộ phận R&D Nghiên cứu và phát triển sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường [13].
+ Phòng kinh doanh Thực hiện tất cả các hợp đồng kinh tế đã kí kết, đảm bảo việc lập chứng từ, trực tiếp phân phối vật tư hàng hóa và trao đổi sản phẩm kinh doanh [13]. Thực hiện kí kết hợp đồng kinh tế, hợp tác kinh tế với các tỉnh và các thành phần kinh tế khác [13]. Tổ chức giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm. Xây dựng và đề xuất phương án về giá cả cho từng loại sản phẩm [13].
Trực tiếp thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu thực phẩm, thực hiện các thủ tục xuất nhập khẩu, giao dịch đàm phán với các thương nhân nước ngoài [13]. Thường xuyên nghiên cứu thị trường, xác định được các phạm vi thị trường cho các sản phẩm hiện có, dự đoán nhu cầu sản phẩm và đề ra kế hoạch phát triển sản phẩm trong tương lai [13]. Tổ chức mạng lưới kinh doanh, mở các cửa hàng, siêu thị [13]. h 9 Đánh giá các phương tiện và hiệu quả bán hàng, đề ra những biện pháp thích hợp và hiệu quả hơn [13].
+ Bộ phận kho và thu mua Có trách nhiệm quản lí kho, nhập và xuất nguyên liệu, đồng thời kiểm kê nguyên liệu tồn kho giữa trong hệ thống và ngoài kho [13]. + Phòng marketing thị trường Quảng bá, PR sản phẩm đến với người tiêu dùng [13]. Tổ chức các event. Trưng bày, thiết kế, sắp xếp gian hàng sản phẩm tại các kì hội chợ [13].
Một số sản phẩm xúc xích xông khói của nhà máy Xúc xích Veal h 10 Xúc xích Winner Xúc xích Frankfurter Xúc xích Cocktail Xúc xích Vườn bia h 11 2. Hệ thống an toàn lao động và vệ sinh 2. An toàn lao động Sử dụng đầy đủ các thiết bị về bảo hộ lao động [13]. Thực hiện kiểm tra và kí nhận một cách nghiêm túc khi giao ca [13].
Khi vận hành máy và các thiết bị phòng cháy chữa cháy trong nhà máy phải đảm bảo đúng nguyên tắc [13]. Có rào chắn đối với các trang thiết bị có vận tốc chuyển động cao, các trang thiết bị phải có Rơle bảo vệ [13]. Công nhân có trách nhiệm về quản lí và bảo quản các thiết bị sản xuất ở khâu mình làm việc, không được vận hành thiết bị ở khâu khác [13]. Không đùa giỡn, nói chuyện khi làm việc [13].
Luôn chấp hành tốt việc bảo dưỡng máy móc định kì, khi có sự cố phải báo cáo cho phòng kỹ thuật xử lí kịp thời [13]. Khắp công ty có cửa thoát hiểm và hệ thống bình cháy chữa cháy khẩn cấp được lắp đặt và kiểm tra thường xuyên [13]. Quần áo: mỗi công nhân được phát đồng phục dành cho khu vực tham gia sản xuất. Trang phục này giúp giữ ấm cho công nhân vì khu vực sản xuất nhiệt độ lạnh.
Bên cạnh đó còn có ủng, áo blue, mũ, khẩu trang, bao tay cao su, bao tay nilon [13]. Dụng cụ: đối với công nhân trực tiếp điều khiển máy hàng ngày như máy massage, máy cutter, máy xâm dung dịch, phải chịu đựng tiếng ồn liên tục gây ảnh hưởng đến tinh thần làm việc và dễ bị stress… thì được trang bị thêm thiết bị chống ồn [13]. Vệ sinh công nghiệp Vệ sinh nhà xưởng chế biến, dụng cụ, máy móc thiết bị: Có khu vực vệ sinh dụng cụ riêng biệt [13]. Không thực hiện thao tác nào dưới nền.
Tất cả nguyên liệu, sản phẩm phải được đựng trong các rổ, thùng, bin chuyên biệt cho từng loại và đặt trên các Pallet nhựa hoặc innox [13]. Sàn nhà, tường vách phải luôn giữ sạch sẽ, khô ráo [13]. Tại mỗi phòng đều có 2 thùng rác riêng cho rác thải hữu cơ và rác thải sản xuất. h 12 Khử trùng không khí bằng hệ thống phun sương tự động 1 tuần 2 lần [13].
Kiểm soát côn trùng: xịt đuổi côn trùng 2 tuần 1 lần trong và ngoài nhà xưởng. Tiến hành vệ sinh nhà xưởng, dụng cụ, máy móc hằng ngày vào đầu ca, giữa ca và cuối ca sản xuất [13]: Vệ sinh đầu ca: Công nhân tiến hành cào khô nền nhà xưởng, lau khô máy móc thiết bị bằng khăn lau chuyên dụng, xịt cồn tại các vị trí tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm [13]. Vệ sinh giữa ca: Tiến hành thu gom nguyên liệu vụn, các vụn sản phẩm trong quá trình sản xuất -> xịt sạch bằng nước -> xịt hóa chất tẩy rửa chuyên dụng Topax 19, DS 489 ngâm trong 15 phút -> chà, cọ sạch -> xịt sạch bằng nước [13].