Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, việc đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng đi đôi với việc kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm là yêu cầu cấp thiết. Thực tế sản xuất cho thấy việc sử dụng các biện pháp chế biến, bảo quản không hợp lý có nguy cơ cao gây mất an toàn thực phẩm. Chất lượng thực phẩm được đánh giá thông qua ba nhóm chỉ tiêu chính: an toàn thực phẩm, tính khả dụng và tính kinh tế, trong đó an toàn thực phẩm luôn là yếu tố quyết định hàng đầu.

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và tiêu chuẩn hóa chất lượng, Nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội thuộc Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam định hướng hoàn thiện hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm phục vụ nhu cầu tiêu thụ nội địa và xuất khẩu. Đề tài khóa luận "Khảo sát quy trình sản xuất và xây dựng kế hoạch HACCP cho quy trình sản xuất xúc xích xông khói tại Nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội – Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam" được thực hiện để giải quyết yêu cầu kiểm soát chất lượng thực tế này.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Khảo sát quy trình sản xuất và xây dựng kế hoạch Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) cho dây chuyền sản xuất xúc xích xông khói tại nhà máy.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Khảo sát toàn diện quy trình công nghệ sản xuất xúc xích xông khói tại doanh nghiệp.
    • Xây dựng hệ thống Quy phạm thực hành sản xuất tốt (GMP) và Quy phạm vệ sinh chuẩn (SSOP) áp dụng cho quy trình sản xuất xúc xích xông khói.
    • Thiết lập kế hoạch HACCP nhằm nhận diện, giám sát các điểm kiểm soát tới hạn (CCP) và đề xuất các hành động khắc phục tương ứng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Dây chuyền công nghệ sản xuất xúc xích xông khói, hệ thống điều kiện sản xuất, các quy phạm vệ sinh (SSOP), quy phạm thực hành sản xuất (GMP) và kế hoạch HACCP.
  • Phạm vi không gian: Nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội – Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam (Lô CN B3, Khu công nghiệp Phú Nghĩa, xã Phú Nghĩa, huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận hoàn thành vào tháng 6 năm 2018 (thuộc khóa đào tạo 2014 – 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống cơ sở lý luận quản lý chất lượng thực phẩm và các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành:

  • Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng:

    • Hệ thống HACCP theo nguyên tắc của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Quốc tế (CODEX) và Viện Hàn lâm Khoa học Quốc gia Hoa Kỳ (NAS), bao gồm cấu trúc 7 nguyên tắc và 12 bước thực hiện.
    • Phương pháp kiểm soát chất lượng nền tảng: Quy phạm thực hành sản xuất tốt (GMP), Quy phạm vệ sinh chuẩn (SSOP) và 8 nguyên tắc quản lý chất lượng theo ISO 9000:2000.
    • Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam (TCVN) về nguyên liệu và phụ gia: TCVN 7046:2002 (thịt tươi), TCVN 6044:2007 (mỡ lợn), TCVN 7050:2009 (thịt gia cầm), TCVN 1329-2002 (chỉ tiêu nước uống/nước đá vảy), TCVN 9933:2013 / ISO 11543:2000 (tinh bột biến tính), TCVN 7087:2002 (muối ăn và bột ngọt), TCVN 6959:2001 (đường), TCVN 5387:1994 (bột tiêu đen và bột tiêu trắng).
    • Lý thuyết công nghệ chế biến thịt và kỹ thuật xông khói: Cơ chế thẩm thấu, tác dụng chống oxy hóa và kháng khuẩn của các nhóm hợp chất trong khói (phenol, acid hữu cơ, alcohol, carbonyl).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp trực tiếp tham gia sản xuất: Quan sát, ghi nhận thực tế các công đoạn vận hành máy móc (máy nhồi vỏ bọc, xe trolley, đũa inox, thiết bị nấu, máy dò kim loại MD và X-ray) và quy trình vệ sinh tại xưởng.
    • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Khai thác hồ sơ kỹ thuật, số liệu lưu trữ nội bộ của nhà máy C.P. Phú Nghĩa, hệ thống văn bản pháp quy, tài liệu khoa học chuyên ngành.
    • Phương pháp phân tích hệ thống: Nhận diện mối nguy (sinh học, hóa học, vật lý) tại từng bước công nghệ; sử dụng cây quyết định CCP để xác định các điểm kiểm soát tới hạn; thiết lập giới hạn tới hạn, thủ tục giám sát và hành động khắc phục.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu cảm quan, hóa lý, vi sinh vật từ các tiêu chuẩn TCVN; thông số vận hành máy móc và quy định kiểm soát thực tế tại các phòng ban (KCS, QA, R&D, Sản xuất) của Nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ nhu cầu an toàn thực phẩm của người tiêu dùng và yêu cầu xuất khẩu, tiêu thụ nội địa. Xác định rõ mục tiêu tổng quát và 3 mục tiêu cụ thể. Phân tích ý nghĩa khoa học (củng cố phương pháp nghiên cứu, hệ thống hóa kiến thức tiêu chuẩn ATTP) và ý nghĩa thực tiễn (cung cấp công cụ quản lý chất lượng cụ thể cho dây chuyền xúc xích xông khói, làm tiền đề mở rộng sang các dòng sản phẩm khác tại công ty).

Phần II: Tổng quan tài liệu

Chương này cung cấp hệ thống dữ liệu toàn diện về cơ sở thực tập, nguyên liệu, kỹ thuật công nghệ và lý thuyết quản lý:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Giới thiệu lịch sử hình thành C.P. Việt Nam từ năm 1988 đến 2015, sơ đồ bộ máy tổ chức của nhà máy Phú Nghĩa và chức năng của các phòng ban (Ban Giám đốc, Nhân sự, Sản xuất, Kế hoạch đầu tư, KCS, QA, R&D, Kinh doanh, Kho và Thu mua, Marketing). Liệt kê các dòng sản phẩm xúc xích xông khói chính: Veal, Winner, Frankfurter, Cocktail, Vườn bia.
  • Hệ thống an toàn lao động và chế độ vệ sinh công nghiệp: Quy định trang bị bảo hộ lao động cá nhân, thiết bị chống ồn cho công nhân máy cutter/máy massage. Quy trình vệ sinh 3 giai đoạn (đầu ca cào khô/lau cồn; giữa ca thu gom vụn/ngâm hóa chất Topax 19 và DS 489 trong 15 phút; cuối ca dùng hóa chất tẩy rửa Topax 19, DS 418 và hóa chất khử trùng Topax 91, DS 418 ngâm 15 phút). Khử trùng không khí bằng phun sương tự động 2 lần/tuần, kiểm soát côn trùng 2 tuần/lần, khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần, vệ sinh cá nhân 2 giờ/lần và lội qua bể khử trùng chứa dung dịch Chlorine 200 ppm.
  • Tổng quan nguyên vật liệu: Trình bày thành phần dinh dưỡng và chỉ tiêu kỹ thuật của thịt heo nạc (72% nước, 20% protein, 7% lipid), mỡ heo (70–97% lipid), thịt gà (21,1% protein, 1114 Kcal/kg), nước đá vảy (duy trì nhiệt độ xay dưới 12°C), protein đậu nành (>90% protein), tinh bột biến tính, vỏ bọc collagen (Colfan casing, Nturin-R cỡ 21–30 mm) và vỏ bọc cellulose (22 mm nhập khẩu từ Đức).
  • Quy chuẩn phụ gia và gia vị: Vai trò và giới hạn sử dụng của muối ăn NaCl (>97%), đường, bột ngọt (tối đa 10 g/kg), acid ascorbic (chống oxy hóa, liều lượng 300 mg/kg), muối nitrit E249/E251 (tạo màu, ức chế Clostridium botulinum, liều lượng tối đa cho phép 150 mg/kg), bột tiêu đen/tiêu trắng (ẩm <13%, tinh dầu bay hơi >4 ml/100g) và polyphosphate (tối đa 9 g/kg tính theo P2O5).
  • Kỹ thuật hun khói: Phân tích 4 phương pháp hun khói (hun lạnh ở 20–25°C trong 5 ngày; hun nóng ở 30–55°C đến nấu 75–80°C hoặc 120–140°C trong 2–4 giờ; hun tĩnh điện điện thế 15–50 kV dòng 0,1–0,5 mA; hun ướt bằng khói tinh chế hoặc dấm gỗ). Cấu tạo thành phần khói với hơn 300 hợp chất, phân tích vai trò của hợp chất phenol (guaiacol, crezol...), acid hữu cơ mạch C1–C10 và alcohol.
  • Hệ thống quản lý chất lượng và HACCP: Khái quát lịch sử HACCP (W. Deming 1950, Pillsbury 1960, NAS 1985), 8 nguyên tắc ISO 9000:2000, mối quan hệ giữa GMP, SSOP và HACCP, chi tiết 7 nguyên tắc và 12 bước xây dựng HACCP.

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày địa điểm thực hiện tại Nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội, 3 nội dung trọng tâm (khảo sát quy trình, xây dựng GMP/SSOP, xây dựng kế hoạch HACCP) và 3 phương pháp thực hiện (tham gia sản xuất trực tiếp, thu thập tài liệu thứ cấp, phân tích hệ thống).

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này trình bày các nội dung kỹ thuật cốt lõi:

  • Quy trình công nghệ sản xuất: Mô tả sơ đồ sản xuất xúc xích xông khói và thuyết minh chi tiết từng công đoạn, gắn liền với các thiết bị như máy nhồi vỏ bọc, xe trolley, đũa inox, thiết bị nấu, máy dò kim loại MD và thiết bị chụp tia X-ray.
  • Xây dựng chương trình GMP và SSOP: Thiết lập hệ thống quy phạm thực hành sản xuất tốt và quy phạm vệ sinh chuẩn cho toàn bộ quy trình, làm nền tảng kiểm soát các điểm CP.
  • Xây dựng kế hoạch HACCP cho xúc xích xông khói:
    • Thành lập Đội HACCP tại nhà máy.
    • Bảng mô tả sản phẩm và xác định mục đích sử dụng.
    • Bảng phân tích mối nguy sinh học, hóa học và vật lý qua tất cả các công đoạn sản xuất.
    • Xác định các điểm kiểm soát tới hạn (CCPs) thông qua cây quyết định.
    • Thiết lập bảng kế hoạch HACCP tổng hợp gồm giới hạn tới hạn, quy trình giám sát, hành động khắc phục, thủ tục thẩm định và lưu trữ hồ sơ.

Phần V: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được về việc khảo sát thực tế và xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ kiểm soát an toàn thực phẩm (GMP, SSOP, HACCP) cho sản phẩm xúc xích xông khói. Đưa ra các kiến nghị kỹ thuật nhằm duy trì hiệu lực vận hành hệ thống tại nhà máy.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ tiêu kỹ thuật của nguyên liệu, phụ gia và thiết lập quy trình kiểm soát vệ sinh dựa trên số liệu thực tế và tiêu chuẩn pháp lý:

Nhóm nguyên liệu / Phụ gia Chỉ tiêu thành phần chính Giới hạn vi sinh / Hàm lượng cho phép Tiêu chuẩn viện dẫn
Thịt heo nạc tươi Nước: 72%, Protein: 20%, Lipid: 7%, pH: 5,2–6,2, $NH_3 \le 35\text{ mg/100g}$ Tổng VSV hiếu khí $\le 10^6\text{ CFU/g}$, E. coli $\le 10^2$, Salmonella: 0/25g, C. botulinum: 0 TCVN 7046:2002
Thịt gà Protein: 21,1%, Năng lượng: 1114 Kcal/kg, Axit Palmitic: 3,4g/100g Tổng VSV hiếu khí $\le 10^5\text{ CFU/g}$, Coliform $\le 10^2$, Salmonella: 0/25g TCVN 7050:2009
Mỡ heo Lipid: 70–97%, Nước: 2–21%, Protit: 0,2–1,5% Vi khuẩn hiếu khí $\le 10^5\text{ tế bào/g}$, E. coli $\le 10^2$, Salmonella: 0/25g TCVN 6044:2007
Muối Nitrit Trạng thái bột trắng, không vón cục Hàm lượng sử dụng: $60 - 150\text{ mg/kg}$ thành phẩm TCVN / Tài liệu chuyên ngành
Polyphosphate Chất tạo phức, tăng giữ nước và liên kết gel Liều lượng tối đa: $\le 9\text{ g/kg}$ (tính theo $P_2O_5$) TCVN / Tài liệu chuyên ngành
Acid Ascorbic Chất chống oxy hóa, khử metmyoglobin Liều lượng sử dụng: $300\text{ mg/kg}$ TCVN / Tài liệu chuyên ngành
Bột ngọt (MSG) Natri glutamate $> 80%$, độ ẩm $< 0,14%$ Liều lượng tối đa: $\le 10\text{ g/kg}$ nguyên liệu TCVN 7087:2002
Bột tiêu đen/trắng Độ ẩm $< 13%$, Tinh dầu bay hơi $> 4\text{ ml/100g}$ Piperin: $< 6%$ (tiêu đen), $< 3,5%$ (tiêu trắng) TCVN 5387:1994

Các giải pháp và đóng góp của đề tài:

  • Xây dựng hệ thống tài liệu quản lý chất lượng đồng bộ: Hoàn thiện bộ quy phạm GMP, SSOP và bảng kế hoạch HACCP hoàn chỉnh cho sản phẩm xúc xích xông khói tại Nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội.
  • Xác định các ngưỡng kỹ thuật kiểm soát: Xác lập quy trình khử trùng thiết bị và phân xưởng (hóa chất Topax 19, Topax 91, DS 489, DS 418 với thời gian ngâm 15 phút; nồng độ dung dịch Chlorine 200 ppm tại bể sát khuẩn ủng).
  • Đóng góp ứng dụng: Đề tài kết hợp giữa lý luận tiêu chuẩn quốc tế và quy trình thực tế tại một doanh nghiệp FDI quy mô lớn, tạo cơ sở khoa học để kiểm soát phòng ngừa mối nguy, nâng cao chất lượng sản phẩm xúc xích phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi dây chuyền sản xuất xúc xích xông khói tại Nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội (Phú Nghĩa) của Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam. Hệ thống kế hoạch HACCP và các quy phạm GMP, SSOP được xây dựng và thẩm định trong điều kiện vận hành tại thời điểm khảo sát (năm 2018).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng áp dụng và thẩm tra hiệu lực của kế hoạch HACCP trên các dây chuyền sản xuất sản phẩm thịt chế biến khác (xúc xích tiệt trùng, xúc xích tươi, thịt nguội) và tiến hành định kỳ rà soát, cập nhật các ngưỡng tới hạn khi có sự thay đổi về công nghệ, thiết bị hoặc tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Công nghệ thực phẩm, Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm trong việc học tập phương pháp xây dựng hồ sơ GMP, SSOP và kế hoạch HACCP trong thực tế doanh nghiệp.
  • Cán bộ kỹ thuật, nhân viên KCS, QA/QC tại các nhà máy chế biến sản phẩm thịt tham khảo cấu trúc phân tích mối nguy, bảng tổng hợp tiêu chuẩn nguyên liệu và chế độ vệ sinh nhà xưởng công nghiệp.
  • Các nghiên cứu cùng lĩnh vực cần tra cứu các chỉ tiêu lý hóa, vi sinh theo hệ thống TCVN cho thịt tươi, mỡ, thịt gia cầm và các chất phụ gia chế biến thịt.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn nguyên liệu thịt chính sử dụng cho quy trình chế biến xúc xích xông khói tại nhà máy được lấy từ đâu?
Nguyên liệu thịt heo, mỡ heo và thịt gà được cung cấp chủ yếu từ xưởng giết mổ gia súc, gia cầm nội bộ nằm trong hệ thống khép kín của C.P. Group, giúp đảm bảo tính chủ động về số lượng và kiểm soát chất lượng đầu vào.

2. Quy định kiểm soát vệ sinh cá nhân và sát trùng tại xưởng sản xuất được thực hiện như thế nào?
Công nhân phải tuân thủ quy trình mặc đồ bảo hộ (mũ bao tóc, khẩu trang, găng tay, yếm), rửa tay 6 bước, xịt cồn tự động và lội qua bể chứa dung dịch Chlorine nồng độ 200 ppm trước khi vào xưởng. Trong ca sản xuất, công nhân thực hiện vệ sinh cá nhân định kỳ 2 giờ một lần và khám sức khỏe định kỳ 6 tháng một lần.

3. Nhà máy sử dụng những loại vỏ bọc nào cho xúc xích xông khói?
Nhà máy sử dụng vỏ bọc Collagen ăn được (làm từ da bò, tên thương mại Colfan casing, Nturin-R, các kích thước từ 21 đến 30 mm) và vỏ bọc Cellulose không ăn được (làm từ sợi bông hoặc gỗ chứa 65% cellulose, đường kính 22 mm, nhập khẩu từ Đức).

4. Giới hạn sử dụng của muối nitrit và polyphosphate trong sản phẩm là bao nhiêu?
Muối nitrit được sử dụng trong dải kiểm soát an toàn từ 60 đến 150 mg/kg sản phẩm để tạo màu và ức chế vi khuẩn Clostridium botulinum. Muối polyphosphate được phép sử dụng với liều lượng tối đa không quá 9 g/kg (tính theo $P_2O_5$) để tăng khả năng giữ nước và tạo gel.

5. Khói hun có những thành phần hóa học chính nào giúp bảo quản và tạo đặc tính cho xúc xích?
Khói hun chứa hơn 300 hợp chất, trong đó quan trọng nhất là các hợp chất phenol (guaiacol, 4-metylguaiacol, crezol...) có tính chống oxy hóa và diệt khuẩn; các acid hữu cơ (mạch C1 đến C10) làm giảm pH bề mặt và làm đông tụ protein; cùng các hợp chất carbonyl tạo màu sắc và mùi thơm đặc trưng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đinh Thị Nhàn đã khảo sát chi tiết quy trình công nghệ sản xuất xúc xích xông khói tại Nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội thuộc Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam. Nghiên cứu đã hệ thống hóa đầy đủ các chỉ tiêu nguyên liệu theo tiêu chuẩn TCVN, xây dựng hệ thống quy phạm sản xuất tốt GMP, quy phạm vệ sinh chuẩn SSOP và thiết lập kế hoạch HACCP với các điểm kiểm soát tới hạn rõ ràng. Đây là công trình thực nghiệm - ứng dụng hoàn chỉnh, cung cấp tài liệu kỹ thuật có giá trị cho công tác quản lý chất lượng và đào tạo chuyên ngành Công nghệ thực phẩm.