Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã xác định mục tiêu phát triển khả năng sáng tạo, tự học của người học, đồng thời yêu cầu đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại, khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều. Trong chương trình tiểu học, môn Toán giữ vai trò môn học công cụ thiết yếu; trong đó, mạch kiến thức về yếu tố hình học (YTHH) gắn bó chặt chẽ với đời sống thực tiễn, hỗ trợ rèn luyện tư duy không gian, khả năng phân tích, tổng hợp và tính sáng tạo cho học sinh.
Tuy nhiên, nội dung hình học ở lớp 4 và lớp 5 chứa đựng nhiều khái niệm trừu tượng (như quy tắc tính chu vi, diện tích, thể tích, việc cắt ghép và biến đổi hình). Việc giáo viên chỉ sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp tranh ảnh, vật mẫu tĩnh truyền thống khiến học sinh gặp nhiều trở ngại trong việc hình thành biểu tượng hình học trực quan, dẫn đến tình trạng làm được bài tập máy móc nhưng không hiểu bản chất. Việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) thông qua các phần mềm dạy học động là giải pháp trực quan hóa sinh động tiến trình hình thành kiến thức.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc ứng dụng CNTT trong dạy học các YTHH môn Toán lớp 4, 5.
- Vận dụng các phần mềm CNTT để xây dựng quy trình và thiết kế các hoạt động dạy học cụ thể đối với mạch kiến thức YTHH lớp 4, 5 nhằm nâng cao chất lượng lĩnh hội của học sinh.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các bài học đã thiết kế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động dạy học có ứng dụng CNTT trong mạch kiến thức các YTHH ở lớp 4 và lớp 5.
- Phạm vi không gian: Trường Tiểu học Kim Đồng (thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam) và Trường Tiểu học Nguyễn Văn Cừ (xã Điện Phương, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam).
- Phạm vi thời gian: Năm học 2015 – 2016.
- Phạm vi nội dung: Cơ sở lý luận dạy học YTHH lớp 4, 5; thực trạng ứng dụng CNTT của giáo viên và học sinh; thiết kế 12 bài học YTHH có ứng dụng PowerPoint, Geometer’s Sketchpad 5.0, Macromedia Flash MX 2004 và thực nghiệm sư phạm tại trường tiểu học.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý thuyết và công cụ phần mềm
Khóa luận xây dựng trên các nền tảng lý thuyết sư phạm và tâm lý học nhận thức lứa tuổi tiểu học:
- Đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 4, 5: Tri giác bắt đầu chuyển từ gắn liền hành động thực tiễn sang khả năng phân tích tổng hợp thuộc tính; chú ý có chủ định chiếm ưu thế; ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ tăng cường; tưởng tượng tái tạo hoàn thiện dần; tư duy chuyển tiếp từ cụ thể sang trừu tượng, bước đầu biết khái quát hóa lý luận và phân loại khái niệm.
- Mục tiêu và nội dung chuẩn chương trình YTHH lớp 4, 5: Hình thành biểu tượng chính xác (các loại góc, hai đường thẳng vuông góc/song song, hình bình hành, hình thoi, hình tam giác, hình thang, hình tròn, hình khối hộp chữ nhật, lập phương, hình trụ, hình cầu); rèn kỹ năng đo đạc, vẽ hình, cắt ghép hình; tích lũy kỹ năng tính toán chu vi, diện tích và thể tích.
- Bộ ba phần mềm hỗ trợ dạy học:
- Microsoft PowerPoint 2010: Thiết kế bài trình chiếu, tạo hiệu ứng chuyển động (Animations), chuyển trang (Transitions), tích hợp đa phương tiện (hình ảnh, video, âm thanh).
- Geometer’s Sketchpad 5.0 (GeoSpd): Phần mềm hình học động hỗ trợ vẽ hình chính xác, tạo biến đổi tịnh tiến, phép quay, phép co giãn và mô phỏng trực quan các yếu tố hình học.
- Macromedia Flash MX 2004: Công cụ tạo hoạt hình tương tác, quản lý tiến trình theo trục thời gian (Timeline), lớp (Layers: đề bài, hình ảnh minh họa, chuyển động, nút điều khiển, đáp án), khung hình (Frames) và ngôn ngữ lập trình kịch bản ActionScript để điều khiển hoạt động cắt ghép, biến hình.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp đồng bộ các nhóm phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp các tài liệu giáo khoa, tài liệu chuyên ngành về phương pháp dạy học Toán tiểu học và ứng dụng phần mềm CNTT.
- Phương pháp điều tra thực tế (Ankét): Sử dụng 2 mẫu phiếu hỏi cấu trúc chuẩn:
- Phiếu trưng cầu ý kiến giáo viên (10 câu hỏi) về nhận thức, tần suất sử dụng, khó khăn, phần mềm lựa chọn và đánh giá hiệu quả.
- Phiếu khảo sát học sinh (6 câu hỏi) về kết quả học lực, mức độ tiếp xúc CNTT, khó khăn khi học YTHH và mức độ hứng thú.
- Phương pháp phỏng vấn/đàm thoại: Trao đổi trực tiếp trong giờ giải lao với giáo viên và học sinh để tìm hiểu sâu tâm tư, nguyện vọng.
- Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia: Tham vấn giảng viên khoa Tiểu học - Mầm non Trường Đại học Quảng Nam và giáo viên cốt cán tại trường tiểu học.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Dự giờ các tiết dạy hình học truyền thống và tiết dạy có CNTT; khảo sát lỗi sai của học sinh trong vở bài tập Toán, vở bài tập thực hành và ôn luyện.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng tại Trường Tiểu học Kim Đồng để kiểm định hiệu quả của giải pháp thiết kế.
- Phương pháp thống kê toán học: Phân tích định lượng tỷ lệ phần trăm các số liệu điều tra thực trạng và kết quả thực nghiệm sư phạm.
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu khảo sát sơ cấp từ 18 giáo viên đạt chuẩn chuyên môn (tốt nghiệp THSP, CĐSP, ĐHSP) và 104 học sinh khối 4, 5 tại Trường Tiểu học Kim Đồng và Trường Tiểu học Nguyễn Văn Cừ; cùng dữ liệu điểm số bài kiểm tra thực nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Đồng (năm học 2015 - 2016).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học các yếu tố hình học cho học sinh lớp 4, 5
Chương này tập trung làm rõ cơ sở khoa học của việc đưa CNTT vào dạy học YTHH, đồng thời công bố số liệu điều tra thực trạng tại địa bàn nghiên cứu:
1. Cơ sở lý luận: Khẳng định vai trò của CNTT trong việc chuyển hóa các biểu tượng tĩnh trong sách giáo khoa thành mô hình trực quan sinh động, cho phép cắt, ghép, tịnh tiến và biến đổi hình học, từ đó hỗ trợ học sinh tiếp thu bản chất công thức thay vì học vẹt. Trình bày chi tiết giao diện, chức năng và thao tác kỹ thuật của PowerPoint 2010, Geometer’s Sketchpad 5.0 và Macromedia Flash MX 2004; phân tích 5 đặc điểm nhận thức then chốt của học sinh lớp 4, 5 cùng chuẩn nội dung kiến thức hình học ở hai khối lớp.
2. Thực trạng ứng dụng CNTT của giáo viên (Mẫu N = 18):
- Nhận thức về CNTT: 50,0% (9/18 GV) hiểu CNTT là ngành kỹ thuật đa lĩnh vực; 38,9% (7/18 GV) hiểu là phương tiện/công cụ khai thác thông tin; 11,1% (2/18 GV) xem là ngành quản lý công nghệ.
- Mức độ cần thiết: 16,7% (3/18 GV) đánh giá rất cần thiết; 55,5% (10/18 GV) đánh giá cần thiết; 27,8% (5/18 GV) đánh giá bình thường; 0% không cần thiết.
- Tần suất sử dụng: 33,3% (6/18 GV - chủ yếu là GV trẻ) sử dụng thường xuyên; 66,7% (12/18 GV - nhóm GV lớn tuổi) ít sử dụng do ngại tốn thời gian; 0% chưa từng sử dụng.
- Khó khăn gặp phải: Kỹ năng sử dụng phần mềm và rào cản tiếng Anh chiếm 50,0% (9/18 GV); khâu chuẩn bị tốn nhiều thời gian chiếm 33,3% (6/18 GV); cơ sở vật chất/phòng máy bất tiện chiếm 16,7% (3/18 GV).
- Phần mềm sử dụng: 100% (18/18 GV) chỉ sử dụng PowerPoint; 0% GV sử dụng Geometer’s Sketchpad hoặc Macromedia Flash MX.
- Thời điểm ứng dụng: 50,0% ứng dụng khi hình thành kiến thức mới; 27,8% khi thực hành - luyện tập; 22,2% khi kiểm tra bài cũ.
- Lý do ứng dụng: 83,3% nhận thấy nâng cao hiệu quả tiết dạy; 11,1% vì hình ảnh sinh động; 5,56% giúp bao quát và hỗ trợ học sinh yếu kém.
- Đánh giá của GV về hứng thú HS và phụ huynh: 83,3% phụ huynh ủng hộ; 72,2% GV nhận thấy học sinh rất hứng thú khi học bài giảng điện tử.
3. Thực trạng học tập của học sinh (Mẫu N = 104):
| Tiêu chí khảo sát học sinh | Phân loại lựa chọn | Số lượng (HS) | Tỷ lệ (%) |
|---|---|---|---|
| Kết quả học lực học kỳ I | Học sinh yếu | 2 | 1,9% |
| (Phân bố chủ yếu ở mức TB, Khá, Giỏi) | Các mức học lực khác | 102 | 98,1% |
| Hứng thú học YTHH môn Toán | Rất hứng thú | 15 | 14,4% |
| Hứng thú | 49 | 47,1% | |
| Bình thường | 32 | 30,7% | |
| Không hứng thú | 8 | 7,7% | |
| Khó khăn khi học YTHH | Vẽ hình | 45 | 43,2% |
| Hình thành biểu tượng hình học | 36 | 34,6% | |
| Ý kiến khác | 12 | 11,5% | |
| Vận dụng quy tắc tính diện tích, chu vi | 11 | 10,5% | |
| Mức độ tiếp xúc với CNTT | Thỉnh thoảng | 84 | 80,7% |
| Thường xuyên | 15 | 14,4% | |
| Không bao giờ | 5 | 4,8% | |
| Hứng thú khi học YTHH có CNTT | Thích thú | 60 | 57,7% |
| Rất thích thú | 21 | 20,2% | |
| Bình thường | 20 | 19,2% | |
| Không thích | 3 | 2,9% | |
| Lý do thích học có ứng dụng CNTT | Dễ hình thành biểu tượng hình học | 70 | 67,3% |
| Có hình ảnh trực quan sinh động | 21 | 20,2% | |
| Được trực tiếp thao tác với máy tính | 13 | 12,5% |
Chương 1 kết luận: Cơ sở vật chất của các trường bước đầu đáp ứng (mỗi trường có 1 máy chiếu và 1 phòng máy tính), giáo viên nhiệt tình nhưng kỹ năng khai thác phần mềm chuyên sâu còn hạn chế; học sinh gặp khó khăn lớn nhất ở khâu vẽ hình (43,2%) và hình thành biểu tượng (34,6%), do đó việc thiết kế các hoạt động bài dạy ứng dụng phối hợp phần mềm chuyên dụng là nhu cầu cấp bách.
Chương 2: Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học các yếu tố hình học cho học sinh lớp 4, 5
Dựa trên chuẩn mục tiêu dạy học, đặc điểm nhận thức học sinh và thực trạng điều tra, tác giả xác định nguyên tắc lựa chọn, phối hợp các phần mềm và đề xuất thiết kế cụ thể cho 12 bài học trọng tâm trong chương trình Toán lớp 4, 5:
| STT | Lớp | Tên bài dạy | Nội dung trọng tâm | Phần mềm khai thác |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 4 | Diện tích hình bình hành | Xây dựng công thức tính diện tích hình bình hành | PowerPoint, Macromedia Flash MX |
| 2 | 4 | Giới thiệu hình thoi | Thực hành gấp và cắt tờ giấy để tạo thành hình thoi | PowerPoint, Macromedia Flash MX |
| 3 | 4 | Diện tích hình thoi | Xây dựng công thức tính diện tích hình thoi | PowerPoint, Macromedia Flash MX |
| 4 | 5 | Hình tam giác | Giới thiệu hình tam giác, đáy và đường cao | PowerPoint, Flash MX, Geometer’s Sketchpad 5.0 |
| 5 | 5 | Diện tích hình tam giác | Xây dựng công thức tính diện tích hình tam giác | PowerPoint, Macromedia Flash MX |
| 6 | 5 | Diện tích hình thang | Xây dựng công thức tính diện tích hình thang | PowerPoint |
| 7 | 5 | Hình tròn. Đường tròn | Giới thiệu hình tròn, đường tròn, tâm, bán kính, đường kính | PowerPoint, Geometer’s Sketchpad 5.0 |
| 8 | 5 | Chu vi hình tròn | Xây dựng công thức tính chu vi hình tròn | PowerPoint, Geometer’s Sketchpad 5.0 |
| 9 | 5 | Diện tích hình tròn | Xây dựng công thức tính diện tích hình tròn | Macromedia Flash MX, Geometer’s Sketchpad 5.0 |
| 10 | 5 | Hình hộp chữ nhật. Hình lập phương | Giới thiệu hình hộp chữ nhật, hình lập phương | PowerPoint, Geometer’s Sketchpad 5.0 |
| 11 | 5 | Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật, hình lập phương | Xây dựng công thức tính diện tích xung quanh và toàn phần | PowerPoint, Geometer’s Sketchpad 5.0 |
| 12 | 5 | Thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương | Xây dựng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương | PowerPoint, Geometer’s Sketchpad 5.0 |
Quy trình ứng dụng và giải pháp kỹ thuật:
- Sử dụng Macromedia Flash MX để lập trình các thao tác cắt, ghép, biến đổi hình phẳng (như cắt ghép hình bình hành thành hình chữ nhật, ghép hai hình tam giác bằng nhau thành hình bình hành, chia nhỏ hình tròn để ghép thành hình chữ nhật tương đương).
- Sử dụng Geometer’s Sketchpad 5.0 để dựng hình động chính xác, mô phỏng chuyển động lăn của hình tròn để đo chu vi, tạo các mặt cắt mở phẳng và xếp các khối lập phương đơn vị $1\text{ cm}^3$ nhằm hình thành biểu tượng thể tích.
- Sử dụng PowerPoint 2010 đóng vai trò tích hợp giao diện điều khiển, dẫn dắt tiến trình bài dạy, liên kết các tệp mô phỏng Flash và Sketchpad vào hệ thống câu hỏi tương tác.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Chương 3 triển khai kiểm chứng thực tế nhằm đánh giá tính hiệu quả của các bài học đã thiết kế:
- Mục đích thực nghiệm: Kiểm nghiệm tính khả thi của quy trình thiết kế bài học YTHH có ứng dụng CNTT; so sánh mức độ nắm vững bản chất kiến thức và kỹ năng thực hành giữa phương pháp mới và phương pháp truyền thống.
- Đối tượng và địa bàn: Học sinh khối 4, 5 tại Trường Tiểu học Kim Đồng (thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam) trong năm học 2015 – 2016.
- Tổ chức thực nghiệm: Chia thành hai nhóm tương đương về năng lực ban đầu:
- Nhóm thực nghiệm (NTN): Học các tiết học YTHH có ứng dụng hệ thống phần mềm PowerPoint, Geometer’s Sketchpad và Macromedia Flash MX.
- Nhóm đối chứng (NĐC): Học theo phương pháp dùng tranh ảnh, đồ dùng dạy học trực quan tĩnh thông thường.
- Công cụ và tiêu chí đánh giá: Học sinh làm bài kiểm tra trên phiếu thực nghiệm sau bài học, đánh giá qua các tiêu chí: nhận diện và vẽ hình chính xác; khả năng giải thích nguồn gốc công thức; mức độ giải đúng các bài toán tính chu vi, diện tích, thể tích.
- Kết quả thu được: Kết quả đánh giá qua phiếu thực nghiệm và biểu đồ đối chiếu cho thấy nhóm thực nghiệm đạt tỷ lệ điểm khá, giỏi cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng; tỷ lệ lỗi sai về vẽ hình và nhầm lẫn công thức ở nhóm thực nghiệm giảm đáng kể. Học sinh nhóm thực nghiệm thể hiện sự chủ động, hứng thú và tập trung cao trong suốt giờ học.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khảo sát toàn diện thực trạng: Đã phản ánh chính xác bức tranh ứng dụng CNTT tại 2 trường tiểu học với 18 giáo viên và 104 học sinh. Xác định điểm nghẽn lớn nhất của giáo viên là phụ thuộc hoàn toàn vào PowerPoint (100%), chưa tiếp cận các phần mềm chuyên ngành do rào cản ngoại ngữ và kỹ năng (50%), trong khi khó khăn lớn nhất của học sinh tập trung ở kỹ năng vẽ hình (43,2%) và hình thành biểu tượng trừu tượng (34,6%).
- Xây dựng hệ thống 12 bài học chuẩn hóa: Hoàn thiện giải pháp phối hợp công nghệ giữa PowerPoint 2010, Geometer’s Sketchpad 5.0 và Macromedia Flash MX 2004 cho toàn bộ các bài dạy hình học trọng tâm lớp 4 và 5.
- Thực nghiệm khẳng định tính hiệu quả: Chứng minh các mô hình cắt ghép và chuyển động hình học giúp học sinh tiếp thu bài nhanh hơn, hiểu sâu bản chất quy tắc tính toán và cải thiện rõ rệt kết quả học tập.
Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn
- Về lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đổi mới phương pháp dạy học môn Toán tiểu học thông qua CNTT; cụ thể hóa mối liên hệ giữa các đặc điểm tâm lý nhận thức của học sinh lớp 4, 5 với việc tiếp nhận trực quan hình học động.
- Về thực tiễn: Khắc phục khoảng trống của các nghiên cứu trước (vốn chỉ dừng lại ở mức hướng dẫn kỹ thuật phần mềm đơn lẻ) bằng việc đưa ra quy trình ứng dụng tích hợp, có địa chỉ bài học rõ ràng và hướng dẫn thiết kế chi tiết phục vụ trực tiếp công tác giảng dạy của giáo viên tiểu học.
Đề xuất và khuyến nghị của tác giả
- Đối với giáo viên: Cần chủ động học tập nâng cao trình độ tin học, nghiên cứu khai thác các phần mềm chuyên dụng như Sketchpad và Flash; kết hợp hài hòa giữa bài giảng điện tử và hoạt động thực hành trực tiếp của học sinh, tránh lạm dụng CNTT khiến học sinh chỉ thụ động nhìn màn hình.
- Đối với nhà trường và ngành giáo dục: Tăng cường tổ chức các lớp tập huấn chuyên đề về ứng dụng phần mềm dạy học môn Toán; cải thiện trang thiết bị tại các lớp học để giảm tải việc phải di chuyển học sinh lên phòng máy chuyên dùng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi khảo sát và thực nghiệm: Đề tài mới được triển khai điều tra và thực nghiệm tại 2 trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (Tiểu học Kim Đồng và Tiểu học Nguyễn Văn Cừ), quy mô mẫu khảo sát gồm 18 giáo viên và 104 học sinh.
- Rào cản ngôn ngữ và công nghệ: Các phần mềm Geometer’s Sketchpad và Macromedia Flash sử dụng giao diện tiếng Anh, chưa có phiên bản tiếng Việt chuẩn hóa đồng bộ cho cấp tiểu học, gây khó khăn cho việc tự học của giáo viên lớn tuổi.
- Phụ thuộc điều kiện kỹ thuật: Tiến trình bài dạy có thể bị gián đoạn khi xảy ra sự cố kỹ thuật (mất điện, lỗi phần mềm, virus, treo máy).
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi thiết kế hoạt động ứng dụng CNTT cho toàn bộ mạch kiến thức hình học từ lớp 1 đến lớp 3 trong chương trình tiểu học.
- Nghiên cứu Việt hóa giao diện các phần mềm dạy học hoặc ứng dụng các nền tảng công nghệ web tương tác mới để tăng tính tiện dụng cho giáo viên tiểu học.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này cung cấp giá trị chuyên môn và thực tiễn đối với:
- Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học và Sư phạm Toán: Tham khảo cấu trúc nghiên cứu thực nghiệm sư phạm, phương pháp điều tra Ankét và cơ sở lý luận về phát triển tư duy hình học lứa tuổi tiểu học.
- Giáo viên tiểu học đang giảng dạy khối 4 và khối 5: Tham khảo trực tiếp bảng danh mục 12 bài học phân loại theo phần mềm tương ứng và quy trình khai thác Geometer’s Sketchpad, Macromedia Flash MX để thiết kế bài giảng cắt ghép hình động (như diện tích hình bình hành, hình thoi, tam giác, hình tròn, thể tích hình hộp chữ nhật).
- Cán bộ quản lý chuyên môn tại các trường tiểu học: Dùng làm tư liệu đánh giá thực trạng năng lực CNTT của giáo viên, từ đó xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng tin học ứng dụng sát với thực tế chuyên môn.
Câu hỏi thường gặp
1. Khảo sát thực trạng trong khóa luận được thực hiện trên những đối tượng nào và ở đâu? Khảo sát được thực hiện trên mẫu gồm 18 giáo viên và 104 học sinh khối 4, 5 tại 2 cơ sở: Trường Tiểu học Kim Đồng (thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam) và Trường Tiểu học Nguyễn Văn Cừ (xã Điện Phương, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam).
2. Học sinh lớp 4, 5 gặp khó khăn lớn nhất ở những khâu nào khi học các yếu tố hình học? Theo kết quả điều tra 104 học sinh, khó khăn lớn nhất là kỹ năng vẽ hình (chiếm 43,2% với 45/104 HS) và khâu hình thành biểu tượng hình học (chiếm 34,6% với 36/104 HS); khó khăn về vận dụng quy tắc tính diện tích, chu vi chiếm 10,5% (11/104 HS).
3. Khảo sát chỉ ra thực trạng sử dụng phần mềm dạy học của giáo viên tiểu học như thế nào? 100% giáo viên được khảo sát (18/18 GV) chỉ sử dụng phần mềm PowerPoint. Tỷ lệ giáo viên sử dụng Geometer’s Sketchpad 5.0 và Macromedia Flash MX là 0% do hạn chế về kỹ năng tin học và rào cản tiếng Anh của phần mềm ngoại nhập.
4. Khóa luận đã thiết kế bài học cho bao nhiêu bài dạy và sử dụng các phần mềm nào? Tác giả đã phân tích và thiết kế cho 12 bài dạy trọng tâm về YTHH ở lớp 4 và lớp 5 (3 bài lớp 4 và 9 bài lớp 5), khai thác phối hợp 3 phần mềm: Microsoft PowerPoint 2010, Geometer’s Sketchpad 5.0 và Macromedia Flash MX 2004.
5. Vì sao tác giả chọn ứng dụng phần mềm Macromedia Flash MX trong dạy học hình học? Vì Macromedia Flash MX cho phép tạo chuyển động linh hoạt theo các Layer và Frame, có hỗ trợ mã lệnh ActionScript để lập trình các thao tác cắt, ghép, xoay và biến đổi hình học sinh động (như biến hình bình hành thành hình chữ nhật), giúp học sinh trực quan hóa cách xây dựng công thức diện tích.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Hải đã hệ thống hóa thành công cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học các yếu tố hình học lớp 4, 5 tại địa bàn tỉnh Quảng Nam. Đề tài đã xây dựng giải pháp kết hợp hiệu quả giữa PowerPoint, Geometer’s Sketchpad 5.0 và Macromedia Flash MX 2004 thông qua 12 bài dạy cụ thể, giải quyết trực quan các khâu cắt ghép và hình thành biểu tượng hình học. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường Tiểu học Kim Đồng đã khẳng định tính khả thi của giải pháp trong việc nâng cao chất lượng học tập và phát triển tư duy cho học sinh tiểu học.