CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC CÁC YẾU TỐ HÌNH HỌC CHO HỌC SINH LỚP 4, 5 1. Vai trò của công nghệ thông tin 1. Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học Viê ̣c đưa công nghê ̣ thông tin vào nhà trường sẽ góp mô ̣t phầ n đă ̣c biêṭ quan tro ̣ng trong viê ̣c cải tiế n môi trường da ̣y ho ̣c.
Nế u sử du ̣ng công nghê ̣ thông tin trong nhà trường sẽ cải tiế n đươ ̣c quá trı̀nh ho ̣c tâ ̣p rấ t hữu hiê ̣u, video, phầ n mề m máy tı́nh… là những phương tiêṇ giúp đỡ tı́ch cực để thu hút sự chú ý của ho ̣c sinh vào quá trình ho ̣c tâ ̣p. Ngoài ra âm thanh, màu sắ c và những hoa ̣t đô ̣ng sẽ kıć h thıć h ho ̣c sinh ta ̣o nên đô ̣ng cơ, hứng thú ho ̣c tâ ̣p. Bởi sự hỗ trơ ̣ của công nghê ̣ thông tin cho phép ho ̣c sinh tı̀m hiể u đươ ̣c nhiề u khái niê ̣m phức ta ̣p trong cuô ̣c số ng, khuyế n khı́ch ho ̣c sinh tı̀m tòi, luyê ̣n tâ ̣p những kı ̃ năng cầ n thiế t và năng lực sử du ̣ng thông tin để giải quyế t vấ n đề. Như vâ ̣y, người ho ̣c có đươ ̣c mô ̣t môi trường thuâ ̣n lơ ̣i để phát triể n tıń h sáng ta ̣o, khả năng tư duy, cách giải quyế t vấ n đề , phương pháp ho ̣c tâ ̣p và cách thức làm viê ̣c hơ ̣p tác.
Công nghê ̣ thông tin có khả năng cung cấ p mô ̣t lươ ̣ng thông tin khổ ng lồ. Điể m nổ i bâ ̣t của phương pháp giảng da ̣y bằ ng công nghê ̣ thông tin so với phương pháp giảng da ̣y truyề n thố ng là sự đa da ̣ng trong viê ̣c cung cấ p thông tin, tài liê ̣u cho người ho ̣c thông qua hı̀nh ảnh, chữ viế t, âm thanh số ng đô ̣ng, video, mô phỏng,…làm cho người ho ̣c thıć h thú hơn, dễ tiế p thu và ghi nhớ kiế n thức hơn và qua đó tác đô ̣ng mô ̣t cách tıć h cực tới sự phát triể n trı́ tuê ̣ của người ho ̣c. Bên ca ̣nh đó, công nghê ̣ thông tin còn có vai trò quan tro ̣ng trong công tác quản lı́ của trường ho ̣c, hỗ trơ ̣ giáo viên thực hiê ̣n viê ̣c thiế t kế bài giảng, đổ i mới phương pháp da ̣y ho ̣c và tổ chức quá trıǹ h da ̣y ho ̣c ở tấ t cả các môn ho ̣c. Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học các yếu tố hình học Ứng du ̣ng công nghê ̣ thông tin là mô ̣t yêu cầ u quan tro ̣ng của viêc̣ đổ i mới phương pháp da ̣y ho ̣c và cầ n đươ ̣c quan tâm trong da ̣y ho ̣c tấ t cả các bô ̣ môn trong đó có môn Toán.
Nô ̣i dung da ̣y ho ̣c các YTHH ở lớp 4, 5 có rấ t nhiề u vấ n 6 đề trừu tươ ̣ng, vı́ du ̣ các da ̣ng bài về hıǹ h ho ̣c, các da ̣ng bài triể n khai hıǹ h, các cách sắ p xế p hı̀nh, sơ đồ ,…Để hỗ trơ ̣ viê ̣c da ̣y ho ̣c các nô ̣i dung này, sách giáo khoa cũng có khá nhiề u hı̀nh ảnh minh ho ̣a. Nhiề u giáo viên tâm huyế t cũng đã sưu tầ m và sử du ̣ng thêm các phương tiê ̣n hỗ trơ ̣ như tranh, ảnh, sơ đồ ,….Giáo viên hướng dẫn ho ̣c sinh quan sát, kèm theo lời mô tả, giải thıć h, với mu ̣c đıć h giúp cho ho ̣c sinh hiể u bài hơn. Tuy nhiên, những nô ̣i dung khó như khi mô tả các da ̣ng bài về diêṇ tıć h, thể tıć h của mô ̣t hıǹ h,…dù giáo viên dùng lời nói và hıǹ h ảnh tĩnh để minh ho ̣a thı̀ ho ̣c sinh vẫn gặp khó khăn trong việc hình thành biểu tượng, viê ̣c tiế p thu bài của các em vẫn ha ̣n chế. Nhiề u ho ̣c sinh làm đươ ̣c bài nhưng không hiể u đươ ̣c bản chấ t của bài dẫn đế n kı ̃ năng vâ ̣n du ̣ng thực tế vẫn chưa tố t.
Vı̀ vâ ̣y, công nghê ̣ thông tin là mô ̣t công cu ̣ giúp làm nâng cao hiê ̣u quả ho ̣c tâ ̣p các bài ho ̣c về yế u tố hıǹ h ho ̣c. Trong sách giáo khoa, hı̀nh ảnh đồ dùng trực quan chı̉ là những ảnh, vâ ̣t tıñ h, kı́ch thước nhỏ, thiếu sinh đô ̣ng. Công nghê ̣ tiên tiế n của máy tı́nh có thể khai thác nhiều hình ảnh sinh động, có kèm theo âm thanh,.tách, ghép đươ ̣c các hıǹ h, ta ̣o sự chuyể n đô ̣ng,…với tiện ích của CNTT. Khác với các phương tiê ̣n truyề n thố ng, công nghê ̣ thông tin đã ta ̣o ra trước mắ t ho ̣c sinh mô ̣t thế giới thu nhỏ sinh đô ̣ng, góp phầ n nâng cao chấ t lươ ̣ng công cu ̣, thiế t bi ̣da ̣y ho ̣c trong nhà trường và phù hơ ̣p với ho ̣c sinh tiểu ho ̣c.
Vı̀ vâ ̣y không thể phủ nhâ ̣n vai trò của CNTT trong dạy học các YTHH ở lớp 4, 5. Giới thiệu phần mềm thường được sử dụng trong dạy học các yếu tố hình học 1. Phần mềm PowerPoint Giao diện chính của chương trình PowerPoint 2010 Các thành phần trên cửa sổ PowerPoint 2010 - Thanh tiêu đề (Title bar): Thể hiện tên của chương trình đang chạy là PowerPoint và tên của bài trình diễn hiện hành. Nếu cửa sổ chưa toàn màn hình thì ta có thể dùng chuột kéo Title bar để di chuyển cửa sổ.
- Ribbon: Chức năng của Ribbon là sự kết hợp giữa thanh thực đơn và các thanh công cụ, được trình bày trong các ngăn (tab) chứa nút và danh sách lệnh. - Quick Access Toolbar: Chứa các lệnh tắt của các lệnh thông dụng nhất. Bạn có thể thêm bớt các lệnh theo nhu cầu sử dụng. - Nút Minimize: Thu nhỏ cửa sổ ứng dụng vào thanh tác vụ (Taskbar) của Windows; nhấp vào nút thu nhỏ của ứng dụng trên Taskbar để phóng to lại cửa sổ ứng dụng.
- Nút Maximize/Restore: Khi cửa sổ ở chế độ toàn màn hình, khi chọn nút này sẽ thu nhỏ cửa sổ lại, nếu cửa sổ chưa toàn màn hình thì khi chọn nút này sẽ phóng to cửa sổ thành toàn màn hình. 8 - Nút Close: Đóng ứng dụng lại. Có thể nhận được thông báo lưu lại các thay đổi của bài trình diễn. - Khu vực soạn thảo bài trình diễn: Hiển thị Slide hiện hành.
- Ngăn Slide: Hiển thị danh sách các Slide đang có. - Ngăn Outline: Hiển thị dàn bài của bài trình diễn. - Thanh trạng thái (Satus bar) : Báo cáo thông tin về bài trình diễn và cung cấp các nút lệnh thay đổi chế độ hiển thị và phóng to, thu nhỏ vùng soạn thảo. * Ribbon - Ribbon được tổ chức thành nhiều ngăn theo chức năng trong quá trình xây dựng bài thuyết trình.
Trong mỗi ngăn lệnh lại được tổ chức thành nhiều ngăn lệnh nhỏ, giúp người dùng dễ hiểu và dễ sử dụng các chức năng của chương trình. Các ngăn chứa lệnh (Tabs) Ngăn lệnh theo ngữ cảnh Nhóm lệnh Mở hộp thoại Hình 2. Ngăn Home trên Ribbon - File: Mở thực đơn Flie từ đó ta có thể truy cập các lệnh mở (open), lưu (save), in (print), tạo mới (new) và chia sẻ bài trình diễn. - Home: Chứa các nút lệnh thường xuyên sử dụng trong quá trình soạn thảo bài thuyết trình như các lệnh về sao chép, cắt, dán, chèn slide, bố cục slide, phân chia section, định dạng văn bản, vẽ hình và các lệnh về tìm kiếm, thay thế… - Insert: Thực hiện các lệnh chèn, thêm các đối tượng mà PowerPoint hỗ trợ như bảng biểu, hình ảnh, SmartArt, đồ thị, văn bản, đoạn phim, âm thanh… 9 Hình 3.
Ngăn Insert - Design: Thực hiện các lệnh về định dạng kích cỡ và chiều hướng của các Slide, áp dụng các mẫu định dạng và các kiểu hình nền cho slide. Ngăn Design - Transitions: PowerPoint 2010 tổ chức Transitions thành một ngăn mới trên Ribbon giúp chúng ta có thể áp dụng và thiết lập các thông số cho các hiệu ứng di chuyển slide rất nhanh chóng và thuận lợi. Ngoài ra, chúng ta có thể xem trước hiệu ứng di chuyển slide ngay trong chế độ soạn thảo. Ngăn Transitions - Animations: Danh mục các hiệu ứng áp dụng cho các đối tượng trên slide, sao chép các hiệu ứng trên các đối tượng, thiết lập thời gian cũng như các sự kiện cho các hiệu ứng.
Ngăn Animations - Slide Show: Chuẩn bị các thiết lập cho bài thuyết trình trước khi trình diễn, tùy biến về mặt nội dung của bài thuyết trình trong các tình huống báo cáo, broadcast bài thuyết trình cho các khán giả theo dõi từ xa và thiết lập các thông số cho các màn hình hiển thị khi trình diễn. Ngăn Slide Show - Review: Ghi chú các slide show trong bài thuyết trình, so sánh và trộn nội dung giữa các bài thuyết trình và công cụ kiểm tra lỗi chính tả. Ngăn Review - View: Chuyển đổi qua lại giữa các chế độ hiển thị, cho hiển thị hoặc ẩn thanh thước, các đường lưới, điều chỉnh kích thước vùng soạn thảo, chuyển đổi giữa các chế độ màu hiển thị, sắp xếp các cửa sổ,… Hình 9. Ngăn View - Developer: Ngăn này mặc định được ẩn.
Để mở ngăn này nhấn vào nút File > Options > Customize Ribbon > Developer. Ngăn Developer - Add-Ins: Ngăn này chỉ xuất hiện khi cài đặt thêm các tiện ích cho Power Point. Ngăn Add-In 11 1. Phần mềm Geometer’s Sketchpad 5.0 - Thanh tiêu đề: Chứa tên file, nút phóng to thu nhỏ, đóng cửa sổ.
- Thanh thực đơn: Chứa danh sách các lệnh. - Thanh công cụ: Chứa các công cụ khởi tạo và thay đổi các đối tượng Geometric, các công cụ này tương tự như compa, thước kẻ, bút viết hàng ngày của chúng ta. - Vùng Sketch: Là vùng làm việc chính của chương trình, là nơi để xây dựng, thao tác với đối tượng hình học - Con trỏ: Chỉ ra vị trí hiện thời trên của sổ. Nó sẽ di chuyển khi bạn di chuyển con chuột.
- Thanh cuốn: Di chuyển vùng sketch hiện thời. * Mở một sketch mới - Nhấn chuột kép vào biểu tượng GeoSpd (hay tệp Gsketchp. Xuất hiện màn hình: 12 * Các công cụ trong phần mềm. Để học cách dựng hình trong GeoSpd, trước tiên chúng ta phải học các chức năng và cách sử dụng các công cụ.
Vì sao phải tìm hiểu các công cụ trước tiên?