Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Giáo dục công dân theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường trung học phổ thông hiện nay" do nghiên cứu sinh Nguyễn Quang Thuận thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. NGƯT. Nguyễn Như Hải. Luận án được hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội vào năm 2023, thuộc chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Giáo dục chính trị (mã số 9.11).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh đổi mới giáo dục và đào tạo tại Việt Nam theo Nghị quyết số 29/NQ-TW xác định trọng tâm chuyển từ việc chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Trong cả hai Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) năm 2006 và năm 2018, môn Giáo dục công dân (GDCD) giữ vai trò chủ đạo trong việc hình thành ý thức và hành vi công dân cho học sinh. Sự thay đổi mục tiêu dạy học theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH của Bộ Giáo dục và Đào tạo đòi hỏi kế hoạch bài dạy phải xác định rõ mục tiêu về kiến thức, năng lực và phẩm chất.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ rõ: Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong dạy học nói chung và dạy học môn GDCD nói riêng, song phần lớn các công trình chỉ tập trung vào việc hỗ trợ truyền thụ kiến thức theo chuẩn kiến thức, kỹ năng hoặc tạo hứng thú học tập cho học sinh. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, cụ thể về hệ thống nguyên tắc và các biện pháp ứng dụng CNTT nhằm mục tiêu phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù của học sinh trong dạy học môn GDCD ở trường trung học phổ thông (THPT) đáp ứng yêu cầu của cả Chương trình GDPT 2006 và Chương trình GDPT 2018.

Mục tiêu, giả thuyết và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Tìm ra các biện pháp ứng dụng CNTT trong dạy học môn GDCD để góp phần phát triển năng lực cho học sinh, nâng cao hiệu quả dạy học môn học này ở trường THPT.
  • Giả thuyết khoa học: Nếu giáo viên vận dụng một cách hợp lý các nguyên tắc, biện pháp ứng dụng CNTT trong dạy học môn GDCD theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh ở trường THPT thì sẽ hình thành, phát triển được các năng lực cho học sinh; từ đó giúp học sinh đạt được các mục tiêu về năng lực mà giáo viên đã đề ra.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến vấn đề ứng dụng CNTT trong dạy học môn GDCD theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh ở trường THPT.
    2. Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc ứng dụng CNTT trong dạy học môn GDCD theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh ở trường THPT.
    3. Đề xuất những nguyên tắc, biện pháp ứng dụng CNTT trong dạy học môn GDCD theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh ở trường THPT.
    4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm để chứng minh tính hiệu quả của những nguyên tắc, biện pháp ứng dụng CNTT trong dạy học môn GDCD theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh ở trường THPT.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn GDCD theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh ở trường THPT.
  • Đối tượng nghiên cứu: Việc ứng dụng CNTT trong dạy học môn GDCD theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh ở trường THPT.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nguyên tắc, biện pháp ứng dụng CNTT trong dạy học môn GDCD nhằm phát triển năng lực cho học sinh THPT.
  • Phạm vi không gian: Điều tra, khảo sát thực trạng dạy học môn GDCD tại 31 trường THPT thuộc các khu vực miền núi, đồng bằng, thành thị và nông thôn. Tổ chức thực nghiệm sư phạm tại 5 trường THPT đại diện cho 4 vùng địa lý:
    • Miền núi: THPT Xuân Vân (Tuyên Quang).
    • Thành thị: THPT Sóc Sơn (Hà Nội).
    • Đồng bằng: THPT Cẩm Giàng (Hải Dương) và THPT Gia Viễn B (Ninh Bình).
    • Nông thôn: THPT Yên Dũng 2 (Bắc Giang).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình tìm hiểu, khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm được tiến hành từ tháng 3/2020 đến tháng 10/2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm hướng tiếp cận chính:

                                  TỔNG QUAN TÀI LIỆU
[Ứng dụng CNTT trong dạy học nói chung] [Ứng dụng CNTT trong môn GDCD]   [Ứng dụng CNTT PTNL môn GDCD]
- Dạy học trực tiếp (quốc tế & VN)      - Khả năng, yêu cầu, cách thức   - Theo Chương trình GDPT 2006
- Dạy học trực tuyến, kết hợp           - Đổi mới HTTC, PPDH, KTĐG       - Theo Chương trình GDPT 2018
- Chuyển đổi số, trường học thông minh  - Bồi dưỡng năng lực GV/SV

1. Nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học nói chung

  • Ứng dụng CNTT trong dạy học trực tiếp:
    • Các công trình quốc tế ban đầu gồm John Hirschbuhl (1984) với Computers in Education; Timothy J. Russel với Instructional Technology for Teaching and Learning; Judith H. Sandholtz và cộng sự với Teaching with Technology: Creating Student-Centered Classrooms.
    • Tại Việt Nam, hướng nghiên cứu sử dụng CNTT phát triển khả năng tự học có Nguyễn Văn Đạo (2000), Lê Khánh Bằng (2001), Nguyễn Cảnh Toàn (2001, 2004), Vũ Quốc Chung và Lê Hải Yến (2003). Về lý luận công nghệ dạy học đại học có Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức (2004), Nguyễn Đức Hỗ. Về phổ thông có Đào Thái Lai, Nguyễn Thị Côi, Đỗ Hồng Thái, Đỗ Hồng Anh.
    • Giáo trình và tài liệu phương pháp có Đỗ Mạnh Cường (2008), Phó Đức Hòa và Ngô Quang Sơn (2008, 2011), Nguyễn Văn Cường và Bernd Meier (2016), Lưu Lâm, Lê Hồng Sơn, Dương Tiến Sỹ, Quách Tuấn Ngọc.
    • Về kiểm tra đánh giá có Nguyễn Công Khanh, Đào Thị Oanh, Lê Mỹ Dung (2014) với việc sử dụng phần mềm Conquest và SPSS; Phạm Đức Quang.
    • Các nghiên cứu theo môn học và cấp học: Nguyễn Ngọc Linh và Lê Thị Thương (mầm non - phần mềm ActivInspire), Nguyễn Thị Chim Lang (tiểu học), Trịnh Thanh Hải, Lê Tùng, Bùi Khắc Tín (THCS), Mai Văn Trinh, Đào Thị Việt Anh, Phạm Ngọc Sơn, Nguyễn Mạnh Hưởng, Đỗ Thùy Linh, Lê Thị Tâm, Trần Minh Hùng (THPT), Phạm Văn Hoằng, Nguyễn Thị Hạnh, Lê Thị Vân Anh, Nguyễn Minh Tuyền, Nguyễn Thiện Triều và Nguyễn Bá Phu (chuyên nghiệp, đại học).
  • Ứng dụng CNTT trong dạy học trực tuyến và kết hợp: Đỗ Vũ Sơn (2010 - phần mềm Moodle), Nguyễn Thị Hương Giang (2016 - công nghệ dạy học trực tuyến dựa trên phong cách học tập), Phan Chí Thành (2018), Nguyễn Văn Nghĩa và Phạm Xuân Tích (2018 - đánh giá trực tuyến kỹ năng lập trình), Lê Bá Phương (2019 - kết hợp trực tiếp và trực tuyến), Nguyễn Lâm Đức và Lê Minh Thanh Châu (2020 - kịch bản lớp học đảo ngược), Lê Văn Toán và Trương Thị Diễm (2020 - E-Learning ở đại học).
  • Các hướng nghiên cứu liên quan khác: Huỳnh Thái Lộc (2016 - phát triển năng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên), Vũ Thanh Dung (2018 - dạy học trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0), Vương Quốc Anh và cộng sự (2019 - trường học thông minh).

2. Nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Giáo dục công dân ở trường THPT

  • Khả năng, yêu cầu, cách thức ứng dụng: Vương Tất Đạt (1994), Phùng Văn Bộ (1999), Hà Nhật Thăng (2007), Đinh Văn Đức và cộng sự (2009 - Giáo trình PPDH môn GDCD ở trường THPT), Vũ Đình Bảy (2010, 2014 - tài liệu bồi dưỡng giáo viên cốt cán), Huỳnh Thị Bạch Mai (2013), Dương Văn Khoa (2017), Nguyễn Thị Hạnh và Nguyễn Thị Hương (2018), Tiêu Thị Mỹ Hồng, Doãn Thế Anh và Ngô Thái Hà, Mai Thu Trang (2018), Nguyễn Thị Toan (2018 - khung năng lực giáo viên GDCD), Dương Thị Thúy Nga.
  • Đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá: Báo cáo chỉ đạo của Vụ Giáo dục Trung học tại Hội thảo Lâm Đồng (2009); các báo cáo tại Hội thảo Quốc gia về Giáo dục đạo đức - công dân (2013) của Đào Đức Doãn, Đinh Thị Kim Thoa, Trần Thị Mai Phương, Đinh Thị Thúy Kiều và Nguyễn Thị Thanh Tùng, Lưu Thu Thủy, Tạ Thị Thúy Nga, Trần Tuấn Anh; các báo cáo tại Hội thảo Quốc gia năm 2017 tại Huế của Hoàng Trọng Đài, Phạm Thị Thúy Hằng, Nguyễn Văn Quang, Vũ Đình Bảy; nghiên cứu của Nguyễn Thị Hương Liên (2018), Nguyễn Ngọc Dung và Nguyễn Thị Toan (2020 - Blended Learning).

3. Nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong dạy học môn GDCD theo định hướng phát triển năng lực học sinh

  • Chương trình GDPT năm 2006: Đỗ Ngọc Thống (2013), Đào Đức Doãn (2013), Dương Thị Thúy Nga và Đỗ Văn Khải (2013), Lưu Thu Thủy (2013), Vũ Đình Bảy và Hoàng Phi Hải (2015 - sử dụng sơ đồ tư duy bằng Mind map, Free Mind, Visual Mind), Huỳnh Phi Bảo (2017).
  • Chương trình GDPT năm 2018: Văn bản Chương trình môn GDCD năm 2018 của Bộ GD&ĐT, tài liệu hướng dẫn dạy học của Đào Đức Doãn và cộng sự (2019), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên Mô đun 9 thuộc Chương trình ETEP (2021).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tác giả xác định phần lớn các công trình trước đây tập trung vào việc ứng dụng CNTT nhằm đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng theo Chương trình 2006 hoặc nâng cao tính trực quan. Việc nghiên cứu cụ thể hệ thống nguyên tắc, quy trình và các biện pháp sư phạm ứng dụng CNTT nhằm hình thành và phát triển các năng lực cốt lõi, năng lực đặc thù của học sinh THPT trong môn GDCD theo cả hai chương trình (2006 và 2018) vẫn chưa được giải quyết một cách toàn diện và có kiểm chứng thực nghiệm chặt chẽ. Luận án giải quyết trực tiếp khoảng trống này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Cơ sở lý luận nền tảng: Luận án dựa trên lý luận của Phương pháp dạy học bộ môn Giáo dục chính trị và Lý luận dạy học hiện đại.
  • Hệ thống khái niệm công cụ: Luận án làm rõ các khái niệm: Ứng dụng (theo nghĩa rộng là đưa lý thuyết vào thực tiễn và theo nghĩa hẹp là phần mềm thực thi tác vụ); Công nghệ (tập hợp phương tiện, giải pháp và cách thức tổ chức); Thông tin; Công nghệ thông tin (CNTT/IT - theo Nghị quyết 49/CP và Leavitt & Whisler); Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT); Dạy học; và Ứng dụng CNTT trong dạy học (sử dụng thành tựu CNTT nhằm xây dựng, điều chỉnh và khai thác tài nguyên thông tin vào hoạt động dạy học).
  • Các xu hướng công nghệ giáo dục:
    1. Đổi mới hình thức tổ chức dạy học và PPDH: Dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT, dạy học trực tuyến hỗ trợ, dạy học trực tuyến thay thế, mô hình lớp học đảo ngược.
    2. Đổi mới kiểm tra, đánh giá: Số hóa đề thi, kiểm tra trắc nghiệm trên máy tính, hệ thống LMS, sử dụng các phần mềm chuyên dụng (Conquest, SPSS, IATA) và các ứng dụng trực tuyến (Google Forms, Kahoot, Quizizz, Azota), hồ sơ học tập điện tử.
    3. Chuyển đổi số giáo dục: Dựa trên các công nghệ cốt lõi gồm trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data), điện toán đám mây (Cloud Computing) và chuỗi khối (Blockchain) theo Quyết định số 117/QĐ-TTg.
    4. Giáo dục thông minh và hệ sinh thái giáo dục: Mô hình SMART (Self-directed, Motivated, Adaptive, Resources, Technology).
    5. Ứng dụng công nghệ hiện đại và AI: Robot trợ giảng, thực tế ảo, học tập thích ứng cá nhân hóa.
  • Ba vai trò của CNTT trong dạy học:
    • Là công cụ, phương tiện phục vụ quá trình dạy học (thiết kế, biên tập học liệu số, trình diễn qua PowerPoint, Adobe Presenter, Articulate Studio, Violet, Paint, Video Editor, ActivInspire, Lecture Maker; hỗ trợ kiểm tra đánh giá).
    • Là nguồn cung cấp học liệu số (kho igiaoduc.vn, kho bài giảng E-Learning của Bộ GD&ĐT tại elearning.moet.edu.vn, nền tảng Sách điện tử Hành trang số tại hanhtrangso.nxbgd.vn, cổng thông tin dự án RGEP tại rgep.moet.gov.vn).
    • Là môi trường dạy học (kết hợp trực tiếp, trực tuyến, môi trường học tập ảo).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận, thực tiễn và xử lý số liệu:

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Mục đích và nội dung triển khai trong luận án
Phương pháp nghiên cứu lý luận Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa, mô hình hóa Thu thập và xử lý các nguồn tài liệu lý luận, làm rõ khái niệm công cụ, xây dựng nguyên tắc, biện pháp và mô hình thực nghiệm.
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn Quan sát sư phạm Quan sát thái độ, hứng thú học tập và các biểu hiện hành vi năng lực của học sinh trong giờ học GDCD.
Phỏng vấn sâu Phỏng vấn giáo viên và học sinh về thực trạng, thuận lợi, khó khăn trong ứng dụng CNTT định hướng phát triển năng lực.
Điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi Khảo sát thực trạng trên diện rộng tại 31 trường THPT trên toàn quốc.
Phương pháp chuyên gia Tham vấn ý kiến các nhà khoa học giáo dục về thiết kế bộ công cụ khảo sát, hệ thống nguyên tắc, biện pháp và kết quả thực nghiệm.
Thực nghiệm sư phạm Tổ chức dạy thực nghiệm và dạy đối chứng tại 5 trường THPT đại diện cho 4 vùng địa lý.
Nghiên cứu sản phẩm hoạt động của học sinh Đánh giá các bài kiểm tra, bài tập nhóm, sản phẩm học tập số của học sinh để đo lường mức độ phát triển năng lực.
Phương pháp xử lý số liệu Thống kê toán học và phần mềm SPSS Xử lý dữ liệu điều tra thực trạng; tính toán các tham số đặc trưng, phân phối tần số điểm số, kiểm định thống kê kết quả thực nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba mảng nội dung: ứng dụng CNTT trong dạy học trực tiếp, trực tuyến và kết hợp; ứng dụng CNTT trong dạy học môn GDCD ở trường THPT; ứng dụng CNTT trong dạy học môn GDCD theo định hướng phát triển năng lực học sinh (đối với Chương trình GDPT 2006 và Chương trình GDPT 2018). Tác giả rút ra kết luận: Các nghiên cứu trước đây đã khẳng định vai trò của CNTT nhưng chủ yếu dừng lại ở việc hỗ trợ tiếp cận nội dung kiến thức. Luận án xác lập sự cần thiết phải nghiên cứu hệ thống các nguyên tắc và biện pháp ứng dụng CNTT chuyên biệt nhằm phát triển năng lực học sinh trong môn GDCD.

Chương 2: Cơ sở khoa học của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Giáo dục công dân theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường trung học phổ thông

  • Cơ sở lý luận: Chương 2 phân tích các khái niệm nền tảng về công nghệ, CNTT, ICT, dạy học và ứng dụng CNTT trong dạy học; làm rõ các xu hướng công nghệ hiện đại và 3 vai trò cốt lõi của CNTT trong giáo dục. Tác giả đối chiếu sự khác biệt giữa dạy học định hướng nội dung và dạy học định hướng năng lực (Bảng 2.1), phân tích khung năng lực cốt lõi học sinh phổ thông của các nước OECD (Bảng 2.2) và xác định hệ thống năng lực đặc thù cần hình thành ở học sinh THPT trong môn GDCD (Bảng 2.3) gồm: Năng lực điều chỉnh hành vi, Năng lực phát triển bản thân, Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội.
  • Cơ sở thực tiễn: Chương này trình bày kết quả điều tra thực trạng tại 31 trường THPT. Tác giả phân tích nhận thức, mức độ sử dụng, các hình thức và công cụ CNTT được giáo viên, học sinh khai thác; chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến hạn chế như: giáo viên còn lúng túng khi xây dựng kế hoạch bài dạy theo Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH, chủ yếu dùng CNTT để trình chiếu bài giảng PowerPoint thay vì tổ chức hoạt động học tập tương tác phát triển năng lực; hạ tầng thiết bị ở các vùng miền núi, nông thôn còn thiếu đồng bộ.

Chương 3: Nguyên tắc và biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Giáo dục công dân theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường trung học phổ thông

  • Hệ thống nguyên tắc: Chương 3 xác lập các nguyên tắc mang tính định hướng:
    1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu giáo dục và chuẩn đầu ra năng lực môn học.
    2. Nguyên tắc đảm bảo tính sư phạm, tính khoa học và tính đặc trưng của môn GDCD.
    3. Nguyên tắc đảm bảo phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và cá nhân hóa quá trình học tập của học sinh.
    4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả, phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và năng lực CNTT thực tế.
    5. Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa ứng dụng CNTT với các phương tiện dạy học truyền thống và phương pháp dạy học tích cực.
  • Hệ thống các biện pháp cụ thể: Luận án đề xuất các biện pháp ứng dụng CNTT theo chu trình dạy học:
    • Biện pháp 1: Ứng dụng CNTT trong khâu thiết kế kế hoạch bài dạy định hướng phát triển năng lực: Khai thác các nguồn học liệu số chính thống (igiaoduc.vn, elearning.moet.edu.vn, hanhtrangso, rgep); số hóa mục tiêu bài học thành các chỉ báo hành vi năng lực.
    • Biện pháp 2: Ứng dụng CNTT để tổ chức các hoạt động dạy học khám phá kiến thức mới và giải quyết vấn đề: Sử dụng phần mềm trình diễn đa phương tiện, video tình huống thực tiễn, sơ đồ tư duy tương tác (Mind map, Free Mind) để kích thích tư duy phản biện và năng lực giải quyết vấn đề pháp luật, đạo đức.
    • Biện pháp 3: Ứng dụng CNTT trong tổ chức hoạt động luyện tập, củng cố và trải nghiệm: Sử dụng các ứng dụng trò chơi học tập tương tác (Kahoot, Quizizz), bài tập mô phỏng tình huống kinh tế - xã hội nhằm phát triển năng lực điều chỉnh hành vi và tham gia hoạt động xã hội.
    • Biện pháp 4: Ứng dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá sự phát triển năng lực của học sinh: Thiết kế ngân hàng câu hỏi phân hóa trên Google Forms, Azota, xây dựng bảng kiểm quan sát, rubric đánh giá sản phẩm học tập số và hồ sơ học tập điện tử của học sinh.

Chương 4: Thực nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Giáo dục công dân ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh

  • Tổ chức thực nghiệm: Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại 5 trường THPT (Xuân Vân, Sóc Sơn, Cẩm Giàng, Yên Dũng 2, Gia Viễn B) trên hai nhóm: nhóm thực nghiệm (dạy học theo các biện pháp ứng dụng CNTT đề xuất) và nhóm đối chứng (dạy học theo phương pháp thông thường).
  • Nội dung và thang đánh giá: Nội dung thực nghiệm được lựa chọn theo chương trình môn học (Bảng 4.1). Thang đánh giá năng lực học sinh được xây dựng dựa trên các tiêu chí cụ thể (Bảng 4.2).
  • Kết quả định lượng qua các giai đoạn:
    • Trước thực nghiệm: Kết quả kiểm tra đầu vào cho thấy phân phối tần số điểm và các tham số đặc trưng giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng là tương đương nhau, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (Bảng 4.3, Bảng 4.4, Bảng 4.5; Hình 4.1, Hình 4.2).
    • Bài kiểm tra số 1: Nhóm thực nghiệm bắt đầu có sự cải thiện về điểm số và mức độ năng lực so với nhóm đối chứng (Bảng 4.6, Bảng 4.7, Bảng 4.8; Hình 4.3, Hình 4.4).
    • Bài kiểm tra số 2: Kết quả bài kiểm tra số 2 thể hiện sự phân hóa rõ rệt; nhóm thực nghiệm đạt điểm trung bình cao hơn, tỷ lệ học sinh ở mức độ năng lực khá, giỏi tăng lên rõ rệt, trong khi độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên cho thấy tính ổn định cao (Bảng 4.9, Bảng 4.10, Bảng 4.11; Hình 4.5, Hình 4.6).
                      MÔ HÌNH SO SÁNH KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở khoa học về việc ứng dụng CNTT trong dạy học môn GDCD ở trường THPT theo định hướng tiếp cận năng lực người học.
  • Xác định rõ hệ thống năng lực đặc thù môn GDCD cần hình thành cho học sinh THPT và xây dựng khung thang đo, tiêu chí đánh giá năng lực học sinh khi có sự hỗ trợ của các công cụ CNTT.
  • Xây dựng hệ thống nguyên tắc sư phạm và quy trình tích hợp CNTT vào từng khâu của quá trình dạy học môn GDCD: từ thiết kế kế hoạch bài dạy, tổ chức hoạt động dạy học trên lớp đến kiểm tra, đánh giá.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Khảo sát, phân tích và phản ánh toàn diện bức tranh thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học môn GDCD tại 31 trường THPT đại diện cho 4 vùng miền sinh thái - xã hội khác nhau tại Việt Nam.
  • Đề xuất hệ thống biện pháp ứng dụng CNTT cụ thể, khả thi và đã được kiểm chứng qua thực nghiệm sư phạm tại 5 trường THPT (Xuân Vân, Sóc Sơn, Cẩm Giàng, Yên Dũng 2, Gia Viễn B).
  • Kết quả nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo cho công tác đào tạo sinh viên chuyên ngành Sư phạm GDCD tại các trường đại học sư phạm và tài liệu bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên GDCD/Giáo dục kinh tế và pháp luật tại các trường THPT.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với các cấp quản lý giáo dục (Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT): Tăng cường đầu tư đồng bộ hạ tầng CNTT, đường truyền Internet cho các trường phổ thông, đặc biệt là các trường thuộc khu vực miền núi, nông thôn; tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng ứng dụng CNTT định hướng phát triển năng lực; tiếp tục hoàn thiện và cập nhật kho học liệu số dùng chung.
  • Đối với các trường THPT: Trang bị đầy đủ phương tiện kỹ thuật tại các phòng học; khuyến khích tổ chuyên môn xây dựng nguồn học liệu số nội bộ và đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá trên nền tảng số.
  • Đối với giáo viên bộ môn GDCD: Chủ động nâng cao trình độ CNTT, thay đổi nhận thức từ việc dùng CNTT để truyền thụ kiến thức sang sử dụng CNTT như một môi trường và công cụ tổ chức hoạt động học tập tích cực, tự giác cho học sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Địa bàn khảo sát thực trạng (31 trường) và địa bàn thực nghiệm sư phạm (5 trường: Tuyên Quang, Hà Nội, Hải Dương, Bắc Giang, Ninh Bình) tập trung chủ yếu ở khu vực phía Bắc, chưa mở rộng ra các tỉnh miền Trung và miền Nam.
  • Quá trình khảo sát và thực nghiệm diễn ra từ tháng 3/2020 đến tháng 10/2021, giai đoạn chịu ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19, dẫn đến một số hoạt động dạy học và thực nghiệm phải kết hợp hình thức trực tuyến, có thể tạo ra những biến thiên nhất định trong môi trường dạy học.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát và thực nghiệm tại các trường THPT thuộc các vùng kinh tế - xã hội khác nhau trên phạm vi cả nước nhằm tăng cường tính đại diện.
  • Tiếp tục nghiên cứu ứng dụng các công nghệ mới nổi như trí tuệ nhân tạo (AI), hệ thống dạy học thích ứng (adaptive learning), thực tế ảo (VR/AR) trong dạy học môn Giáo dục kinh tế và pháp luật theo Chương trình GDPT 2018.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo đối với nhiều đối tượng trong lĩnh vực khoa học giáo dục:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu: Tham khảo khung lý thuyết về chuyển đổi số giáo dục, các xu hướng công nghệ giáo dục hiện đại và phương pháp luận thiết kế nghiên cứu kết hợp giữa định tính và thực nghiệm định lượng có sử dụng phần mềm SPSS.
  • Giảng viên và sinh viên ngành Sư phạm Giáo dục chính trị / GDCD: Sử dụng làm tài liệu học tập, giảng dạy học phần Lý luận và phương pháp dạy học môn GDCD, đặc biệt là nội dung Chương 2 (Cơ sở khoa học) và Chương 3 (Các biện pháp ứng dụng CNTT).
  • Giáo viên môn GDCD / Giáo dục kinh tế và pháp luật tại các trường THPT: Vận dụng trực tiếp các biện pháp thiết kế kế hoạch bài dạy theo Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH, kỹ thuật sử dụng các phần mềm dạy học (Kahoot, Quizizz, Google Forms, Azota) và thang đánh giá năng lực học sinh trong Chương 3 và Chương 4.
  • Cán bộ quản lý giáo dục tại các trường phổ thông và Sở/Phòng GD&ĐT: Tham khảo để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực số cho đội ngũ giáo viên bộ môn và định hướng đầu tư cơ sở vật chất CNTT phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu nghiên cứu và giả thuyết khoa học chính của luận án là gì?

Mục tiêu của luận án là tìm ra các biện pháp ứng dụng CNTT trong dạy học môn GDCD nhằm phát triển năng lực cho học sinh và nâng cao hiệu quả dạy học môn học này ở trường THPT. Giả thuyết khoa học xác định: nếu giáo viên vận dụng hợp lý các nguyên tắc, biện pháp ứng dụng CNTT theo định hướng phát triển năng lực thì sẽ hình thành, phát triển được các năng lực cho học sinh, giúp học sinh đạt được các mục tiêu năng lực đề ra.

2. Phạm vi điều tra thực trạng và địa bàn thực nghiệm sư phạm của đề tài được triển khai ở đâu?

Tác giả đã tiến hành khảo sát thực trạng tại 31 trường THPT trên toàn quốc (đại diện cho các khu vực miền núi, đồng bằng, thành thị và nông thôn). Địa bàn thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại 5 trường THPT thuộc miền Bắc gồm: THPT Xuân Vân (Tuyên Quang - miền núi), THPT Sóc Sơn (Hà Nội - thành thị), THPT Cẩm Giàng (Hải Dương - đồng bằng), THPT Gia Viễn B (Ninh Bình - đồng bằng) và THPT Yên Dũng 2 (Bắc Giang - nông thôn), trong thời gian từ tháng 3/2020 đến tháng 10/2021.

3. Luận án xác định CNTT có những vai trò chủ yếu nào trong quá trình dạy học?

Luận án xác định 3 vai trò chính của CNTT trong dạy học:

  1. CNTT là công cụ, phương tiện phục vụ quá trình dạy học (công cụ thiết kế, biên tập học liệu số, trình diễn và công cụ hỗ trợ kiểm tra, đánh giá).
  2. CNTT cung cấp nguồn học liệu số phong phú cho quá trình dạy học (thông qua các cổng học liệu số như igiaoduc.vn, elearning.moet.edu.vn, hanhtrangso, rgep).
  3. CNTT đóng vai trò là môi trường dạy học (tạo điều kiện tổ chức dạy học trực tiếp, trực tuyến và kết hợp).

4. Luận án đã sử dụng các phương pháp và công cụ nào để xử lý dữ liệu thực nghiệm?

Luận án sử dụng các phương pháp thống kê toán học và phần mềm thống kê SPSS để xử lý số liệu thu được từ các phiếu điều tra thực trạng và các bài kiểm tra thực nghiệm sư phạm. Dữ liệu được phân tích thông qua các bảng phân phối tần số điểm số, biểu đồ tần suất phân loại kết quả, tỷ lệ mức độ phát triển năng lực và các tham số đặc trưng thống kê (điểm trung bình, độ lệch chuẩn, phương sai, hệ số biến thiên) giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Quang Thuận đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề ứng dụng CNTT trong dạy học môn GDCD theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh THPT. Bằng việc kết hợp nghiên cứu lý luận, điều tra thực trạng tại 31 trường THPT và thực nghiệm sư phạm tại 5 trường THPT đại diện cho các vùng miền, công trình đã khẳng định tính hiệu quả và tính khả thi của hệ thống nguyên tắc cùng các biện pháp sư phạm đề xuất. Kết quả nghiên cứu đóng góp nguồn ngữ liệu khoa học và thực tiễn phục vụ quá trình đổi mới phương pháp dạy học bộ môn trong giai đoạn chuyển đổi số giáo dục hiện nay.